Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu antiperspirant cosmetic
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ANTIPERSPIRANT COSMETIC
Problem: Antiperspirant cosmetic thường bị ghi chung là deodorant, roll-on hoặc body care trên chứng từ, trong khi bản chất hàng có thể là chất chống ra nhiều mồ hôi, dạng lăn, sáp, kem hoặc xịt. Agitation: Nếu áp sai HS, thiếu công bố mỹ phẩm, nhãn phụ, SDS cho hàng xịt/aerosol hoặc C/O không hợp lệ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng, mất ưu đãi thuế và phát sinh DEM/DET. Solution: Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O/FTA, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Antiperspirant cosmetic – mỹ phẩm chống ra nhiều mồ hôi/chống tiết mồ hôi dùng trên cơ thể, thường ở dạng roll-on, stick, cream, gel hoặc spray. | Chỉ áp dụng cho antiperspirant cosmetic; không tự động áp dụng cho shower gel, soap, scrub, body mist, deodorant hoặc shaving cream. |
| HS tham khảo | 3307.20.00 – Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi. | Cần đối chiếu nhãn, công dụng, thành phần, dạng bào chế, SDS và hồ sơ công bố trước khi khai báo. |
| Thuế tham khảo | MFN tham khảo 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT thường tham khảo 10%. | Một số nguồn biểu thuế thương mại ghi VAT 8%/10%; cần kiểm tra chính sách VAT và biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Thuộc nhóm mỹ phẩm/chế phẩm vệ sinh cá nhân; thường cần Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. | Nếu claim điều trị tăng tiết mồ hôi, kháng khuẩn/diệt khuẩn mạnh hoặc dược lý, cần rà soát lại phạm vi quản lý. |
| Rủi ro logistics | Hàng dạng xịt/aerosol, chứa cồn hoặc bình áp lực có thể phát sinh quản lý hàng nguy hiểm trong vận chuyển. | Cần kiểm tra SDS, UN number/class nếu vận chuyển air/sea và yêu cầu khai DG của hãng vận tải. |
Lưu ý pháp lý
Bài viết này là khung rà soát nghiệp vụ cho antiperspirant cosmetic. Không dùng như kết luận pháp lý cuối cùng cho mọi SKU. Doanh nghiệp cần rà soát theo catalogue, datasheet, công thức, SDS, nhãn, claim, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho duy nhất antiperspirant cosmetic
Bài viết áp dụng cho mỹ phẩm chống ra nhiều mồ hôi dùng ngoài da, bao gồm dạng lăn nách, sáp, kem, gel hoặc xịt nếu công dụng chính là kiểm soát mồ hôi/mùi cơ thể theo phạm vi mỹ phẩm.
Không gom chung với sản phẩm cùng nhóm
Shower gel, soap, scrub, body mist, deodorant và shaving cream có thể cùng nhóm chăm sóc cá nhân nhưng không được mặc định chung HS, thuế, công bố, nhãn hoặc hồ sơ vận chuyển.
Biến thể cần rà soát riêng
Aerosol dễ cháy, sản phẩm chứa cồn cao, bộ combo nhiều sản phẩm, tester, sample, hàng tặng kèm, hàng hội chợ hoặc sản phẩm có claim điều trị tăng tiết mồ hôi cần rà soát riêng.
Nguyên tắc hồ sơ
Nếu chưa đủ dữ liệu, phải ghi rõ: Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Antiperspirant cosmetic cần được nhận diện theo công dụng chính, thành phần hoạt tính, dạng đóng gói và cách ghi nhãn. Sản phẩm có thể gần với deodorant nhưng không hoàn toàn giống nhau: deodorant chủ yếu khử mùi, còn antiperspirant thường có thành phần kiểm soát tiết mồ hôi như muối nhôm. Nếu invoice chỉ ghi “body care product” hoặc “deodorant” trong khi nhãn ghi “antiperspirant”, hồ sơ có thể thiếu nhất quán khi phân loại HS và đối chiếu công bố mỹ phẩm.
Công năng chính
Kiểm soát mồ hôi và/hoặc mùi cơ thể, dùng ngoài da, không nhằm điều trị bệnh lý nếu được quản lý như mỹ phẩm.
Dạng sản phẩm
Roll-on, stick, cream, gel, spray/aerosol; dạng xịt cần kiểm tra thêm SDS và yêu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm nếu có khí đẩy/dung môi dễ cháy.
Thành phần cần chú ý
Aluminum chlorohydrate/aluminum zirconium, fragrance, alcohol, propellant, preservative, absorbent powder hoặc các chất tạo màng.
Bao bì – quy cách
Chai lăn, tuýp, hũ, sáp vặn, bình xịt áp lực, set quà tặng; cần kiểm tra dung tích, net weight, số lô, hạn dùng và đơn vị chịu trách nhiệm.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên hàng và công dụng | Invoice, Packing List, nhãn gốc, catalogue, phiếu công bố mỹ phẩm | Ghi “deodorant” trong khi sản phẩm là antiperspirant có thể làm thiếu căn cứ HS và công bố. | Antiperspirant cosmetic, dạng roll-on/stick/spray, dùng ngoài da, dung tích/quy cách, nhãn hiệu, SKU. |
| Dạng đóng gói | Ảnh hàng, catalogue, SDS, packing specification | Không nhận diện aerosol/bình áp lực có thể sai yêu cầu vận chuyển và khai báo DG. | Nêu rõ “non-aerosol roll-on” hoặc “aerosol spray” nếu phù hợp. |
| Thành phần hoạt tính | Ingredient list, công thức, SDS, PIF nếu có | Claim hoặc thành phần vượt ranh giới mỹ phẩm có thể kéo sang chính sách khác. | Ghi theo tên thương mại + công dụng mỹ phẩm, tránh claim điều trị nếu hồ sơ không phù hợp. |
| Nhãn và claim | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ, tài liệu quảng cáo | Claim “treat hyperhidrosis/medical treatment” có thể bị xem vượt phạm vi mỹ phẩm. | Dùng mô tả trung tính: cosmetic antiperspirant for body/personal care. |
| Xuất xứ và C/O | C/O, invoice, packing list, B/L/AWB | Sai xuất xứ hoặc C/O làm mất ưu đãi thuế. | Tên hàng trên C/O nên khớp mô tả thương mại và HS 3307.20.00 nếu đã xác định. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS trọng tâm cho antiperspirant cosmetic là 3307.20.00. Cơ sở phân loại nằm ở nhóm 3307 – các chế phẩm dùng trước/trong/sau khi cạo, chất khử mùi cơ thể, chế phẩm dùng để tắm và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác chưa được chi tiết ở nơi khác. Với sản phẩm chống ra nhiều mồ hôi dùng cá nhân, phân nhóm cụ thể là 3307.20.00.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3307.20.00 | Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi; phù hợp với antiperspirant/deodorant dạng roll-on, stick, cream, gel hoặc spray dùng trên cơ thể. | Sai HS có thể làm sai thuế MFN/FTA, sai mô tả công bố, bị yêu cầu giải trình tại khâu thông quan hoặc hậu kiểm. | Catalogue, nhãn, ingredient list, SDS, phiếu công bố, hình ảnh hàng, invoice/packing list. |
| 3307.10.00 | Chỉ cân nhắc nếu bản chất là chế phẩm trước/trong/sau khi cạo, ví dụ shaving cream/after shave, không phải antiperspirant. | Gom nhầm shaving product với antiperspirant làm sai mã và chính sách. | Tên hàng, công dụng, vị trí sử dụng, nhãn và công bố. |
| 3307.30.00 | Muối thơm dùng để tắm và chế phẩm dùng để tắm khác; không dùng cho antiperspirant nếu công dụng chính không phải tắm/rửa. | Nhầm với shower gel/bath preparations làm sai thuế và hồ sơ. | Catalogue, cách sử dụng, dạng đóng gói. |
| 3307.90.40 hoặc mã khác trong 3307.90 | Chỉ rà soát nếu là mỹ phẩm/chế phẩm vệ sinh khác chưa được chi tiết ở 3307.20.00, ví dụ chế phẩm làm rụng lông hoặc sản phẩm vệ sinh đặc thù. | Dùng mã “loại khác” khi đã có mã cụ thể 3307.20.00 có thể bị bác. | Mô tả HS, nhãn, công dụng chính, thành phần. |
| Nhóm 30 hoặc chính sách dược | Chỉ đặt vấn đề nếu sản phẩm có claim điều trị bệnh lý, hồ sơ dược, công dụng y tế rõ ràng. | Công bố mỹ phẩm có thể không đủ; phát sinh chính sách khác. | Claim, tài liệu bán hàng, thành phần, hồ sơ nhà sản xuất. |
Bảng thuế tham khảo cho HS 3307.20.00
| Sắc thuế/nguồn áp dụng | Mức tham khảo cho HS 3307.20.00 | Điều kiện áp dụng | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 20% | Áp dụng khi hàng nhập từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam và không dùng C/O ưu đãi đặc biệt. | Kiểm tra lại biểu thuế hiện hành ngay tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 30% | Có thể áp dụng nếu không đáp ứng điều kiện hưởng MFN/ưu đãi theo quy định. | Không dùng làm mức cuối cùng nếu chưa kiểm tra xuất xứ và quan hệ thương mại. |
| VAT nhập khẩu | Cơ sở thông thường 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 cần rà soát khả năng áp dụng 8% nếu không thuộc nhóm loại trừ. | Áp dụng theo Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP, phụ lục loại trừ và hệ thống khai báo tại thời điểm mở tờ khai. | Không ghi tuyệt đối 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ và dữ liệu hải quan. |
| Thuế TTĐB/BVMT | Thông thường không áp dụng cho antiperspirant cosmetic thông thường. | Chỉ xác nhận sau khi rà soát bản chất hàng hóa, thành phần, dạng aerosol/dung môi và quy định hiện hành. | Không áp dụng máy móc nếu sản phẩm có thành phần/claim đặc thù. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt FTA | Có thể về 0% hoặc mức thấp hơn MFN nếu C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. | Phải đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, form C/O/chứng từ xuất xứ và mô tả hàng. | Sai C/O làm mất ưu đãi và có thể bị truy thu. |
Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế NK ưu đãi đặc biệt tham khảo 2026 | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D – ATIGA; RCEP nếu chọn theo hiệp định phù hợp | 0% theo ATIGA nếu đủ điều kiện; RCEP có thể khoảng 10% theo lộ trình và nước xuất xứ. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS 3307.20.00 phù hợp. | C/O, invoice, packing list, B/L, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH. | Sai form hoặc thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp làm mất ưu đãi. |
| Trung Quốc | Form E – ACFTA; RCEP nếu phù hợp | 0% theo ACFTA nếu đủ điều kiện; RCEP tham khảo khoảng 10%. | C/O đúng mẫu, mô tả hàng khớp antiperspirant cosmetic, HS 3307.20.00 nếu khai. | C/O, invoice bên thứ ba nếu có, B/L, packing list, tiêu chí xuất xứ. | Form E sai ô, sai mô tả, sai hóa đơn bên thứ ba hoặc sai HS dễ bị bác ưu đãi. |
| Hàn Quốc | Form AK – AKFTA; Form VK – VKFTA; RCEP nếu phù hợp | 0% theo AKFTA/VKFTA nếu đủ điều kiện; RCEP tham khảo khoảng 10%. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ theo hiệp định tương ứng, không chọn nhầm form. | C/O, vận đơn, invoice, packing list, tiêu chí RVC/CTH/CTSH nếu áp dụng. | Chọn sai hiệp định có thể mất mức ưu đãi tốt hơn. |
| Nhật Bản | Form AJ – AJCEP; Form VJ – VJEPA; CPTPP; RCEP nếu phù hợp | 0% theo AJCEP/VJEPA/CPTPP nếu đủ điều kiện; RCEP tham khảo khoảng 10,9%. | Rà soát nước xuất xứ, chứng từ xuất xứ và quy tắc cụ thể mặt hàng. | C/O/statement, B/L/AWB, invoice, packing list, HS. | Nhầm AJ/VJ/CPTPP/RCEP làm áp sai biểu thuế. |
| EU | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận theo EVFTA | EVFTA tham khảo khoảng 2,5% năm 2026; cần tra đúng phụ lục biểu thuế tại ngày khai. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ EVFTA, chứng từ hợp lệ và điều kiện vận chuyển. | EUR.1/statement, invoice, transport document, proof of origin. | Sai statement hoặc thiếu chứng từ vận chuyển làm không được hưởng EVFTA. |
| UK | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo UKVFTA | Cần tra biểu UKVFTA theo năm áp dụng; không dùng nhầm EVFTA cho hàng xuất xứ UK. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ UKVFTA và điều kiện vận chuyển trực tiếp. | C/O/statement, invoice, B/L/AWB, chứng từ quá cảnh nếu có. | Nhầm EVFTA/UKVFTA sau Brexit có thể sai ưu đãi. |
| Úc – New Zealand | Form AANZ; CPTPP hoặc RCEP nếu phù hợp | 0% theo AANZFTA nếu đủ điều kiện; RCEP với Úc tham khảo khoảng 10%. | Rà soát nước xuất xứ, form C/O, vận chuyển trực tiếp và quy tắc xuất xứ. | C/O, invoice, vận đơn, tiêu chí xuất xứ. | Sai nước xuất xứ hoặc thiếu chứng từ quá cảnh làm mất ưu đãi. |
| Ấn Độ | Form AI – AIFTA | Cần tra biểu AIFTA theo HS 3307.20.00 và năm khai báo; không mặc định 0%. | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ AIFTA, thường cần kiểm soát RVC/CTH theo hồ sơ nhà sản xuất. | Form AI, invoice, packing list, B/L, bảng giải trình xuất xứ nếu cần. | Dễ sai tiêu chí RVC/CTH nếu nguồn nguyên liệu đa quốc gia. |
| Liên bang Nga/EAEU | Form EAV – VN-EAEU FTA | Tham khảo 0% nếu đáp ứng VN-EAEU FTA; cần tra biểu theo năm và nước thành viên. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ VN-EAEU FTA và điều kiện vận chuyển. | Form EAV, invoice, packing list, B/L/AWB. | Sai nước thành viên hoặc chứng từ xuất xứ làm mất ưu đãi. |
| Hong Kong (Trung Quốc) | Form AHK – AHKFTA | Cần tra biểu AHKFTA theo HS và năm áp dụng. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ AHKFTA. | C/O, invoice, chứng từ vận tải. | Nhầm xuất xứ Hong Kong với Trung Quốc đại lục làm sai hiệp định. |
| Hoa Kỳ/không có FTA phù hợp | Không có C/O ưu đãi đặc biệt FTA phổ biến | Thường quay về MFN 20% nếu đủ điều kiện MFN; thuế thông thường có thể 30% nếu không đủ điều kiện. | Kiểm tra quan hệ MFN, hồ sơ xuất xứ và biểu thuế tại ngày mở tờ khai. | Invoice, packing list, vận đơn, chứng từ xuất xứ không ưu đãi nếu có. | Không có FTA không đồng nghĩa được dùng thuế ưu đãi đặc biệt. |
Checklist kiểm C/O trước ETA
- Kiểm tra đúng form: D, E, AK, VK, AJ, VJ, AANZ, AI, EUR.1, CPTPP/RCEP hoặc chứng từ tự chứng nhận nếu hiệp định cho phép.
- Kiểm tra tiêu chí xuất xứ: WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí riêng theo hiệp định.
- Kiểm tra tên hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, số invoice và ngày invoice.
- Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, nếu có.
- Kiểm tra vận chuyển trực tiếp, chứng từ quá cảnh và ngày cấp C/O.
- Kiểm tra dấu, chữ ký, cơ quan cấp và hiệu lực của C/O.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Antiperspirant cosmetic thành phẩm để kinh doanh | Quản lý mỹ phẩm; cần rà soát phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và nhãn hàng hóa. | Phiếu công bố, nhãn gốc, nhãn phụ, ingredient list, POA/CFS nếu thuộc hồ sơ công bố. | Cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh/cổng dịch vụ công theo thủ tục mỹ phẩm. | Trước ETA và trước khi đưa hàng ra lưu thông. | Không chờ hàng về mới làm hồ sơ công bố. |
| Sản phẩm dạng xịt/aerosol hoặc chứa dung môi dễ cháy | Ngoài mỹ phẩm, có thể phát sinh yêu cầu vận chuyển DG theo IMDG/IATA. | SDS, UN number, class, packing instruction, khai báo DG nếu có. | Hãng tàu/hãng bay/forwarder theo quy định vận chuyển. | Trước booking và trước khi xác nhận tuyến vận chuyển. | Sai DG có thể bị từ chối nhận hàng hoặc phát sinh phí xử lý. |
| Claim điều trị tăng tiết mồ hôi/kháng khuẩn mạnh | Cần rà soát ranh giới mỹ phẩm – sản phẩm có công dụng y tế/dược lý. | Nhãn, website, tài liệu marketing, thành phần hoạt tính, hồ sơ nhà sản xuất. | Cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp sau khi xác định bản chất hàng. | Trước khi đặt hàng/duyệt nhãn. | Không khẳng định là mỹ phẩm nếu claim vượt phạm vi. |
| Hàng mẫu, tester, hàng hội chợ | Có thể khác hàng kinh doanh về mục đích nhập khẩu, định lượng, chứng từ và lưu hành. | Invoice, packing list, thư giải trình mục đích, nhãn sample/tester. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi shipper gửi hàng. | Không dùng hàng mẫu để lưu thông nếu chưa đủ điều kiện. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách hải quan, mục đích sử dụng, lưu kho và hồ sơ nội bộ cần đồng bộ. | Hợp đồng, PO, invoice, định mức/nội bộ, hồ sơ lưu kho. | Hải quan quản lý doanh nghiệp/khu chế xuất nếu có. | Trước ETA. | Sai mục đích nhập khẩu có thể ảnh hưởng quyết toán/hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư mỹ phẩm | Thông tư 06/2011/TT-BYT, được sửa đổi/bổ sung bởi các văn bản sau này, gồm Thông tư 34/2025/TT-BYT. | Bộ Y tế | TT34 có hiệu lực từ 18/08/2025 theo văn bản hợp nhất Cục Quản lý Dược. | Khung quản lý công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ, nhãn và trách nhiệm đơn vị đưa sản phẩm ra thị trường. | Cần rà soát các điều/khoản về phiếu công bố, hồ sơ công bố, CFS/ủy quyền nếu áp dụng. | Không tự suy diễn nếu sản phẩm có claim vượt phạm vi mỹ phẩm. |
| Thông tư danh mục HS y tế | Thông tư 09/2024/TT-BYT về danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc và mỹ phẩm XNK đã xác định mã số hàng hóa. | Bộ Y tế | Ban hành năm 2024; cần kiểm tra hiệu lực tại thời điểm áp dụng. | Xác định mã HS trong phạm vi quản lý của Bộ Y tế đối với mỹ phẩm. | Phụ lục danh mục mỹ phẩm nếu có dòng hàng tương ứng. | Cần đối chiếu bản chính thức khi khai báo. |
| Nghị định nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022. | Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt và thông tin bắt buộc. | Rà soát quy định về nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm. | Nhãn phải khớp phiếu công bố và chứng từ. |
| Hải quan | Luật Hải quan 2014; Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP; Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC. | Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính | Cần đối chiếu hiệu lực và văn bản sửa đổi tại thời điểm làm thủ tục. | Khung hồ sơ hải quan, khai báo, kiểm tra hồ sơ/kiểm tra thực tế, trị giá và phân loại. | Điều/khoản về hồ sơ hải quan, phân luồng, kiểm tra sau thông quan. | Không bịa điều khoản nếu chưa trích văn bản gốc. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. | Chính phủ | NĐ 108/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 19/05/2025. | Căn cứ tra thuế MFN, thuế thông thường và danh mục hàng hóa. | Phụ lục biểu thuế theo HS 3307.20.00. | Cần kiểm tra biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15. | Chính phủ, Quốc hội | NĐ 174 có hiệu lực từ 01/07/2025. | Căn cứ chính sách giảm VAT theo giai đoạn. | Phụ lục loại trừ và điều kiện áp dụng. | Với HS 3307.20.00 cần kiểm tra kỹ 8%/10% theo thời điểm khai. |
| Xuất xứ | Các thông tư/nghị định thực thi từng FTA: ATIGA, ACFTA, AKFTA, VKFTA, AJCEP, VJEPA, AANZFTA, AIFTA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP, RCEP, AHKFTA. | Bộ Công Thương/Bộ Tài chính/cơ quan có thẩm quyền | Theo từng hiệp định và lộ trình thuế từng năm. | Căn cứ hưởng ưu đãi đặc biệt theo C/O/chứng từ xuất xứ. | Quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba. | Cần rà soát theo tuyến/xuất xứ thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, SKU/model list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Giấy ủy quyền/CFS (Certificate of Free Sale – Giấy chứng nhận lưu hành tự do) nếu thuộc bộ hồ sơ công bố.
- Ingredient list, formula summary, PIF nếu cần lưu nội bộ.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
- SDS, DG declaration nếu hàng dạng aerosol/dễ cháy.
- Tài liệu kỹ thuật/claim substantiation nếu sản phẩm có claim nhạy cảm.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai hải quan, đối chiếu trị giá và số lượng | Importer/shipper/sales/docs | Tên hàng ghi chung chung, thiếu SKU/dung tích. | Đối chiếu với nhãn, catalogue và công bố. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Lấy lệnh, mở tờ khai, nhận hàng | Forwarder/đại lý/hãng tàu/hãng bay | Sai consignee, sai số kiện, thiếu DG info cho aerosol. | Soát pre-alert trước ETA. |
| Xuất xứ | C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Xin thuế FTA | Shipper/nhà xuất khẩu/đơn vị cấp C/O | Sai form, sai HS, sai mô tả, thiếu hóa đơn bên thứ ba. | Check C/O theo checklist trước ETA. |
| Mỹ phẩm | Phiếu công bố, nhãn, ingredient list, CFS/POA nếu có | Chính sách chuyên ngành và lưu hành | Importer/pháp chế/compliance/nhà cung cấp | Công bố không khớp nhãn/SKU nhập khẩu. | Lập bảng mapping tên sản phẩm – SKU – công bố. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork | Thông quan/lưu thông sau nhập khẩu | Importer/marketing/compliance | Thiếu đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ, hạn dùng, số lô. | Duyệt nhãn phụ trước khi kéo hàng ra thị trường. |
| DG/SDS nếu có | SDS, UN number, packing instruction, DG declaration | Booking, vận chuyển, khai báo an toàn | Shipper/forwarder/nhà sản xuất | Không khai aerosol/dễ cháy làm bị từ chối vận chuyển. | Rà SDS và yêu cầu hãng vận tải trước booking. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | HS 3307.20.00 đã đủ căn cứ chưa? | Catalogue, nhãn, công dụng, ingredient list, công bố | Bị yêu cầu giải trình, điều chỉnh thuế hoặc chuyển luồng. | Chuẩn bị memo phân loại ngắn trước ETA. |
| Công bố mỹ phẩm | Sản phẩm đã có phiếu công bố khớp tên/SKU/nhãn chưa? | Phiếu công bố, nhãn, ingredient list | Không đủ cơ sở lưu hành, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ. | Đối chiếu công bố với lô nhập trước khi mở tờ khai. |
| DG/aerosol | Hàng dạng xịt có khí đẩy/dung môi dễ cháy không? | SDS, MSDS, packing spec, ảnh bình xịt | Bị hãng vận tải từ chối, phát sinh phí hoặc chậm giao hàng. | Kiểm tra SDS trước booking. |
| Nhãn phụ | Nhãn phụ tiếng Việt có đủ nội dung bắt buộc không? | Artwork, nhãn gốc, checklist nhãn | Không đủ điều kiện lưu thông sau nhập khẩu. | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả, HS và vận chuyển trực tiếp không? | C/O, B/L, invoice, packing list | Mất ưu đãi thuế, có thể bị truy thu. | Check C/O trước khi nộp. |
| Claim sản phẩm | Claim có vượt phạm vi mỹ phẩm không? | Nhãn, website, brochure, công thức | Phát sinh chính sách khác ngoài mỹ phẩm. | Chuẩn hóa claim theo hồ sơ công bố và quy định mỹ phẩm. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS 3307.20.00 nếu phù hợp, rà soát policy, thuế, C/O, VAT, nhãn, phiếu công bố, SDS/DG nếu hàng dạng xịt và claim sản phẩm.
Bước 2 – Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue/datasheet, SKU list, nhãn gốc, nhãn phụ, phiếu công bố, ingredient list và SDS nếu có.
Bước 3 – Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành/giấy phép nếu có
Rà soát công bố mỹ phẩm, nhãn, CFS/POA nếu thuộc hồ sơ công bố; xác định trường hợp aerosol/dễ cháy để chuẩn bị SDS/DG declaration trước booking.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Các điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, HS, tên hàng, C/O, công bố, nhãn và SDS.
Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan
Lấy hàng/kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị hồ sơ giải trình khi kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra lưu hành.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng thuế ưu đãi, có thể bị truy thu. | Check form, tiêu chí, mô tả, HS, vận chuyển trực tiếp và invoice bên thứ ba. | C/O, B/L, invoice, packing list. |
| Lệch tên/SKU giữa invoice, công bố và nhãn | Bị yêu cầu bổ sung/giải trình hồ sơ. | Lập bảng mapping tên sản phẩm – SKU – quy cách – công bố. | Invoice, công bố, nhãn, packing list. |
| Không nhận diện aerosol/DG | Bị từ chối vận chuyển, trễ booking, phát sinh phí. | Yêu cầu SDS trước khi chốt phương thức vận chuyển. | SDS, MSDS, packing specification. |
| Claim vượt phạm vi mỹ phẩm | Phát sinh rà soát chính sách khác, chậm thông quan/lưu hành. | Duyệt claim theo hồ sơ công bố. | Label, artwork, website, formula. |
| Nhãn phụ thiếu nội dung bắt buộc | Không đủ điều kiện lưu thông sau nhập khẩu. | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. | Nhãn gốc, nhãn phụ, NĐ 43/111. |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Sai HS, sai policy, khó giải trình. | Ghi rõ antiperspirant cosmetic, dạng sản phẩm, dung tích, SKU, nhãn hiệu. | Invoice, packing list, catalogue. |
| Không kiểm tra VAT/thuế tại ngày mở tờ khai | Sai nghĩa vụ thuế, phát sinh điều chỉnh. | Kiểm tra biểu thuế và chính sách VAT ngay trước ngày truyền tờ khai. | Biểu thuế, nghị định VAT, dữ liệu VNACCS. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Antiperspirant cosmetic nhập khẩu có cần giấy phép không? | Không nên kết luận tuyệt đối. Với mỹ phẩm thành phẩm, trọng tâm thường là phiếu công bố mỹ phẩm, nhãn và hồ sơ hải quan; nếu claim/thành phần đặc thù cần rà soát thêm. |
| HS Code chính của antiperspirant cosmetic là gì? | HS tham khảo là 3307.20.00 cho chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi, nhưng vẫn cần đối chiếu hồ sơ thực tế. |
| Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? | Có, nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung tiếng Việt theo quy định khi lưu thông tại Việt Nam. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể. C/O hợp lệ theo FTA có thể giảm thuế nhập khẩu, nhưng phải đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS và vận chuyển trực tiếp. |
| Antiperspirant dạng xịt có rủi ro gì thêm? | Có thể phát sinh rủi ro hàng nguy hiểm do aerosol, khí đẩy hoặc dung môi dễ cháy. Cần kiểm tra SDS và yêu cầu hãng vận tải. |
| Hàng mẫu/tester có làm giống hàng kinh doanh không? | Không mặc định giống nhau. Hàng mẫu/tester cần rà soát mục đích nhập khẩu, số lượng, trị giá, chứng từ và điều kiện đưa ra thị trường. |
| Nếu invoice ghi deodorant nhưng nhãn ghi antiperspirant thì sao? | Cần rà soát và thống nhất mô tả trước khi khai báo; sai lệch tên hàng giữa chứng từ, nhãn và công bố là rủi ro lớn. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Nhóm nội dung nên gắn link nội bộ để người đọc tiếp tục rà soát hồ sơ:
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA và HNLA; đồng thời có năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Rà soát trước ETA
Mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model, SDS nếu hàng dạng aerosol.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, công bố mỹ phẩm, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải và yêu cầu DG nếu có.
Khai báo hải quan
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
Hậu kiểm
Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ và hồ sơ sau thông quan nếu thuộc diện áp dụng.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC