Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đánh trứng

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG • ĐỒ GIA DỤNG ĐIỆN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY ĐÁNH TRỨNG

Máy đánh trứng tưởng là thiết bị gia dụng đơn giản nhưng rủi ro nằm ở việc áp sai HS 8509.40.00, nhầm sang thiết bị công nghiệp, thiếu hồ sơ kiểm tra chất lượng/EMC nếu model thuộc danh mục nhóm 2, hoặc bỏ sót C/O làm mất ưu đãi thuế. Nếu chứng từ chỉ ghi chung “mixer” hoặc “kitchen machine”, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung catalogue, test report, model list hoặc giải trình công năng. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát HS – thuế – C/O – chính sách chuyên ngành – hồ sơ – rủi ro trước ETA.

TÓM TẮT NHANH

Tên hàng cần kiểm soát Máy đánh trứng dùng trong gia đình hoặc mục đích tương tự; có động cơ điện gắn liền, que đánh/khuấy, thân máy cầm tay hoặc để bàn.
HS trọng tâm 8509.40.00 – Máy nghiền và trộn thức ăn; máy ép quả hoặc rau. Không tự áp cho máy trộn công nghiệp/dây chuyền sản xuất.
Thuế tham khảo Với 8509.40.00: MFN 25%, thuế nhập khẩu thông thường 37,5%, VAT chuẩn 10%; có thể rà VAT 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và hàng không thuộc phụ lục loại trừ.
Chính sách chuyên ngành Cần rà theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN nếu model thuộc hàng hóa nhóm 2 về tương thích điện từ (EMC).
Nhãn hàng hóa Phải kiểm soát nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CP.
Điểm khóa trước ETA Catalogue, datasheet, model, công suất, điện áp, mục đích sử dụng, C/O, test report/EMC nếu có, hình ảnh nhãn và mô tả tên hàng thống nhất trên Invoice – Packing List – B/L/AWB.
Lưu ý pháp lý: Mã HS và chính sách chuyên ngành phụ thuộc vào catalogue, datasheet, model, điện áp/công suất, chức năng thực tế và mục đích nhập khẩu. Doanh nghiệp không nên kết luận chỉ theo tên thương mại “máy đánh trứng” hoặc “mixer”.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho máy đánh trứng dạng thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, thường dùng để đánh trứng, trộn kem, trộn bột nhẹ hoặc xử lý thực phẩm trong bếp gia đình/quán nhỏ. Sản phẩm có thể là loại cầm tay, để bàn, có tô trộn đi kèm hoặc có nhiều tốc độ.

  • Không tự động áp dụng cho máy trộn bột công nghiệp, máy chế biến thực phẩm công suất lớn, thiết bị nhà máy hoặc line sản xuất.
  • Không tự động áp dụng cho máy đánh trứng đã qua sử dụng/refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng khuyến mại hoặc hàng nhập kèm bộ sản phẩm.
  • Nếu thiết bị có pin sạc, adapter rời, module kết nối, màn hình điều khiển, chức năng gia nhiệt hoặc phụ kiện đặc thù, cần rà soát riêng.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công năng chính

Đánh trứng, đánh kem, trộn nguyên liệu thực phẩm nhẹ bằng que đánh/que nhào, vận hành bằng động cơ điện gắn liền.

Cấu tạo thường gặp

Thân máy, motor, nút điều tốc, que đánh, que nhào, tô trộn, adapter/nguồn điện nếu có, sách hướng dẫn và nhãn kỹ thuật.

Dữ liệu kỹ thuật cần có

Model, điện áp, công suất, tốc độ quay, dung tích tô, vật liệu tiếp xúc thực phẩm, mục đích sử dụng gia dụng hay thương mại.

Rủi ro mô tả sai

Ghi “mixer” chung chung có thể bị hỏi là máy trộn công nghiệp, máy chế biến thực phẩm hoặc thiết bị thuộc chính sách khác.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng
Loại máy cầm tay/để bàn Catalogue, hình ảnh, manual Nhầm sang máy trộn công nghiệp hoặc thiết bị nhà máy Máy đánh trứng dùng trong gia đình, model…, công suất…, điện áp…
Công suất và điện áp Label, datasheet, test report Sai chính sách kỹ thuật, khó đối chiếu chứng nhận/EMC Ghi rõ 220–240V, 50/60Hz, công suất theo nhãn
Phụ kiện đi kèm Packing List, manual, ảnh đóng gói Thiếu khai báo que đánh, tô, adapter, phụ kiện rời Máy đánh trứng kèm que đánh/que nhào/tô trộn nếu có
Mục đích sử dụng Catalogue, hợp đồng, mô tả sản phẩm HS có thể chuyển nếu là máy công nghiệp/thương mại chuyên dụng Nêu “household use” hoặc “domestic food mixer” khi đúng bản chất

HS CODE – THUẾ – C/O

Máy đánh trứng không nên phân loại chỉ theo tên thương mại “egg beater” hoặc “mixer”. Khi xác định mã HS, cần nhìn vào công năng chính, cơ chế cơ điện có động cơ điện gắn liền, phạm vi sử dụng gia dụng hay công nghiệp, bộ phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng mới/cũ. Đây là phần quyết định trực tiếp đến thuế nhập khẩu, hồ sơ kiểm tra chất lượng, C/O và nhãn hàng hóa.

  • Không dùng mặc định 8509.40.00 nếu catalogue thể hiện máy là một cụm công nghiệp trong dây chuyền sản xuất thực phẩm.
  • Không dùng mặc định 8438.xx nếu máy là thiết bị gia dụng thông thường, cầm tay hoặc để bàn, có motor điện gắn liền.
  • Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O chỉ được áp dụng khi mã HS, xuất xứ, form C/O, tiêu chí xuất xứ và chứng từ vận tải phù hợp.
HS trọng tâm
8509.40.00
MFN 25%Thông thường 37,5%VAT 10%

Điều kiện áp dụng: dùng cho máy nghiền/trộn thức ăn, máy đánh trứng, máy ép quả hoặc rau thuộc nhóm thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền. Phù hợp khi model là máy đánh trứng cầm tay, máy đánh trứng để bàn, máy trộn thực phẩm gia dụng hoặc thiết bị nhà bếp tương tự.

Hồ sơ cần đối chiếuCatalogue, datasheet, ảnh nhãn, công suất, điện áp, model list, user manual, mô tả phụ kiện que đánh/bowl/stand.
Rủi ro nếu áp saiSai thuế, sai nhóm kiểm tra chất lượng, bị yêu cầu giải trình công năng hoặc bị bác C/O nếu HS trên C/O lệch tờ khai.
C/O ưu đãi đặc biệtCó thể thấp hơn MFN, thậm chí về 0% ở một số FTA nếu đúng biểu thuế, đúng xuất xứ và đủ chứng từ. Không tự áp nếu chỉ có invoice thể hiện nước bán hàng.
Ghi chú nghiệp vụVới hàng có thương hiệu/nhãn hiệu nổi tiếng, nên rà thêm quyền phân phối/ủy quyền thương mại nếu có yêu cầu nội bộ của chủ hàng.
Bộ phận nhập riêng
8509.90.xx
Thuế: rà theo phân nhómVAT thường 10%

Điều kiện áp dụng: chỉ rà khi doanh nghiệp nhập riêng phụ tùng/bộ phận của máy thuộc nhóm 8509, ví dụ que đánh, bowl, cụm truyền động, vỏ máy, bộ linh kiện thay thế. Không gộp chung với máy nguyên chiếc nếu invoice/packing list đang tách dòng.

Hồ sơ cần đối chiếuParts list, exploded drawing, catalogue phụ tùng, model tương thích, mục đích thay thế/bảo hành.
Rủi ro nếu áp saiKhai phụ tùng như máy nguyên chiếc hoặc ngược lại có thể làm lệch trị giá, chính sách và C/O.
Trường hợp loại trừ
8438.xx
Thuế: rà riêngVAT thường 10%

Chỉ dùng khi có căn cứ kỹ thuật: máy có bản chất là thiết bị chế biến thực phẩm công nghiệp, công suất lớn, dùng trong nhà máy, bếp công nghiệp hoặc là một module của dây chuyền sản xuất. Khi đó phải rà theo công năng thực tế và khả năng thuộc nhóm máy chế biến thực phẩm.

Hồ sơ cần đối chiếuLayout dây chuyền, công suất, năng suất kg/giờ, bản vẽ lắp đặt, catalogue công nghiệp, hợp đồng dự án.
Rủi ro nếu áp saiGọi “máy đánh trứng” nhưng thực tế là mixer công nghiệp có thể làm sai HS, sai thuế và sai policy.
Không phải mã chính
8516.xx / 8501.xx / 8537.xx
Rà khi có chức năng/phụ kiện riêng

Không dùng mặc định cho máy đánh trứng nguyên chiếc. Chỉ rà nếu thiết bị có công năng gia nhiệt/đun nấu là chức năng chính, hoặc nếu nhập riêng motor, bộ điều khiển, bảng điện, adapter hoặc linh kiện điện độc lập.

Hồ sơ cần đối chiếuSơ đồ điện, BOM, packing list tách dòng, thông số gia nhiệt, chức năng nấu/đun nếu có.
Rủi ro nếu áp saiPhân loại theo linh kiện/phụ kiện thay vì công năng chính của máy nguyên chiếc.
Rủi ro C/O cần kiểm soát: C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng không khớp Invoice, mã HS trên C/O khác mã khai báo hoặc thiếu vận tải đơn chở suốt trong trường hợp quá cảnh đều có thể làm doanh nghiệp bị từ chối ưu đãi thuế. Doanh nghiệp nên kiểm tra draft C/O trước khi hàng chạy, không chờ đến khi hàng về mới rà.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Máy đánh trứng gia dụng mới

Chính sách: Rà hàng hóa nhóm 2 Bộ KH&CN, đặc biệt yêu cầu EMC theo QCVN 9:2012/BKHCN nếu model/mã HS thuộc danh mục hiện hành.

Hồ sơ: Catalogue, datasheet, label, model list, test report/chứng nhận hợp quy nếu có. Thời điểm: trước ETA.

Rủi ro: thiếu hồ sơ KTCL có thể phải bổ sung sau thông quan hoặc chậm lưu thông.

Máy có adapter/pin sạc

Chính sách: Rà riêng adapter, pin lithium, nguồn sạc, tiêu chuẩn an toàn vận chuyển nếu đi air.

Cơ quan/cổng: Hải quan, cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng địa phương nếu phát sinh nhóm 2.

Rủi ro: thiếu MSDS/UN38.3 với pin hoặc mô tả thiếu phụ kiện.

Máy có chức năng kết nối

Chính sách: Nếu có Wi-Fi/Bluetooth/app điều khiển, phải rà chính sách ICT/viễn thông, hợp quy vô tuyến nếu thuộc phạm vi quản lý.

Hồ sơ: Datasheet module RF, tần số, công suất phát, manual, model list.

Rủi ro: thiết bị gia dụng thông minh có thể bị chuyển luồng kiểm tra chuyên ngành.

Hàng đã qua sử dụng/refurbished

Chính sách: Cần rà Nghị định 69/2018/NĐ-CP và danh mục hàng tiêu dùng/điện gia dụng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Không tự áp dụng cơ chế máy móc cũ nếu bản chất là hàng tiêu dùng.

Rủi ro: có thể không được nhập khẩu hoặc bị yêu cầu tái xuất nếu thuộc danh mục cấm.

Hàng mẫu/bảo hành/dự án

Chính sách: Vẫn phải kiểm soát HS, nhãn, trị giá khai báo và chính sách chuyên ngành theo hồ sơ thực tế.

Rủi ro: gọi là hàng mẫu không làm mất nghĩa vụ khai báo, kiểm tra hoặc lưu hồ sơ sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm Vai trò Ghi chú rà soát
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ 15/07/2023 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Rà HS 8509.40.00 tại thời điểm mở tờ khai.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ 15/07/2023 Thuế nhập khẩu thông thường Thường bằng 150% MFN nếu có quy định tương ứng.
Quản lý ngoại thương Nghị định 69/2018/NĐ-CP Chính phủ 15/05/2018 Quản lý hàng cấm, hàng theo giấy phép/điều kiện Đặc biệt quan trọng với hàng đã qua sử dụng.
Hàng hóa nhóm 2 Quyết định 2711/QĐ-BKHCN Bộ KH&CN 30/12/2022 Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 Máy đánh trứng/HS 8509.40.00 cần rà theo danh mục hiện hành.
QCVN QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 Bộ KH&CN Rà hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu Tương thích điện từ (EMC) Cần đối chiếu model, công suất, nguồn điện, phạm vi áp dụng.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP, 111/2021/NĐ-CP Chính phủ 01/06/2017, 15/02/2022 Nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, thông tin bắt buộc Rà trước khi lưu thông.
VAT Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ 01/07/2025 Chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện Đối chiếu phụ lục loại trừ trước khi áp 8%.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, manual, hình ảnh nhãn/model.

Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh

  • Đăng ký kiểm tra chất lượng nếu thuộc nhóm 2.
  • Test report/EMC, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy nếu áp dụng.
  • Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu pin/adapter nếu nhập kèm.
  • Văn bản giải trình model/công năng khi hải quan yêu cầu.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO Khai báo hải quan, trị giá Importer/Supplier Tên hàng chung, thiếu model/công suất Đối chiếu với catalogue và nhãn
Vận tải B/L hoặc AWB, arrival notice Lấy hàng, mở tờ khai Forwarder/Carrier Sai số kiện/trọng lượng/tên hàng Check pre-alert trước ETA
Kỹ thuật Catalogue, datasheet, manual, ảnh nhãn HS, policy, KTCL Supplier/Importer Thiếu điện áp, công suất, mục đích sử dụng Yêu cầu bản PDF chính thức theo model
C/O Form D/E/VK/AJ/VJ… Xin ưu đãi thuế Supplier/Exporter Sai form, sai HS, sai mô tả Check draft C/O trước khi phát hành
Chuyên ngành Test report, đăng ký KTCL, chứng nhận hợp quy nếu có Thông quan/lưu thông Importer/Tổ chức chứng nhận Làm sau ETA, không khớp model Chốt model list và lab/chứng nhận trước khi hàng về

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS Có đúng 8509.40.00 không? Catalogue, công năng, hình ảnh Bị yêu cầu giải trình/chuyển HS Chốt HS theo công năng và mục đích dùng
Nhóm 2/EMC Model có thuộc QCVN 9 không? QD 2711, test report, datasheet Thiếu đăng ký/chứng nhận Rà trước ETA, chuẩn bị test report nếu có
C/O C/O có đủ điều kiện ưu đãi không? Draft C/O, B/L, Invoice Không hưởng ưu đãi Check form, tiêu chí, mô tả, HS
Nhãn Nhãn có đủ model, xuất xứ, thông số? Ảnh nhãn gốc/nhãn phụ Không đủ điều kiện lưu thông Rà nhãn trước khi nhập
Tình trạng hàng Hàng mới hay đã qua sử dụng? Invoice, ảnh, xác nhận NSX Rủi ro thuộc hàng cấm Không nhập hàng cũ khi chưa rà pháp lý

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, model, kiểm tra khả năng thuộc nhóm 2/EMC và các phụ kiện đi kèm.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice – Packing List – B/L/AWB – catalogue – label – model list, bảo đảm tên hàng và thông số thống nhất.

Đăng ký kiểm tra/chứng nhận nếu phát sinh

Nếu model thuộc diện kiểm tra chất lượng/hợp quy, chuẩn bị hồ sơ, test report và làm việc với tổ chức chứng nhận/giám định phù hợp.

Mở tờ khai hải quan

Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, model, chính sách chuyên ngành khi gặp luồng Vàng/Đỏ.

Thông quan, kéo hàng, hoàn tất sau thông quan

Lấy hàng, dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình khi hậu kiểm.

Kiểm soát lưu thông

Trước khi bán ra thị trường, rà lại nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và hồ sơ hợp quy nếu áp dụng.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung “mixer” Sai HS/chính sách Ghi rõ máy đánh trứng gia dụng, model, công suất Invoice, catalogue, label
Không rà QCVN 9 Thiếu hồ sơ KTCL/hợp quy Check QD 2711 và danh mục nhóm 2 Datasheet, test report
C/O sai form/HS Mất ưu đãi thuế Kiểm tra draft C/O trước phát hành C/O, B/L, Invoice
Hàng cũ/refurbished Rủi ro hàng cấm nhập Yêu cầu xác nhận hàng mới 100% Invoice, ảnh, chứng từ NSX
Adapter/pin không khai Bổ sung hồ sơ, chậm thông quan Tách phụ kiện trong Packing List Packing List, manual

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Máy đánh trứng nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận chung. Với máy đánh trứng gia dụng mới, trọng tâm thường là HS, thuế, nhãn và kiểm tra chất lượng/hợp quy nếu thuộc nhóm 2. Model cụ thể vẫn phải rà theo hồ sơ thực tế.

2. HS chính của máy đánh trứng là gì?

Thường rà theo 8509.40.00 nếu là thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền. Máy công nghiệp hoặc máy có chức năng khác phải rà riêng.

3. Thuế nhập khẩu máy đánh trứng là bao nhiêu?

Với 8509.40.00, tham khảo MFN 25%, thuế thông thường 37,5%, VAT chuẩn 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT.

4. Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?

Cần rà theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, QCVN 9:2012/BKHCN và sửa đổi liên quan. Nếu thuộc danh mục, cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp.

5. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Ví dụ một số FTA có mức ưu đãi đặc biệt thấp hơn MFN, nhưng phải có C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS phù hợp.

6. Máy đánh trứng đã qua sử dụng có nhập được không?

Cần rà rất thận trọng theo danh mục hàng tiêu dùng/điện gia dụng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Không nên nhập khi chưa có kết luận pháp lý rõ.

7. Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?

Phải yêu cầu supplier xác nhận hoặc sửa chứng từ trước khi khai. Lệch model là lỗi dễ làm hồ sơ KTCL, C/O và tờ khai không khớp.

8. Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, khi lưu thông tại Việt Nam phải bảo đảm nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho máy đánh trứng. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, thuế, C/O, nhãn, policy, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.

Điều phối logistics quốc tế

Theo dõi booking, ETA, pre-alert, chứng từ vận tải và kế hoạch kéo hàng.

Khai báo và hậu kiểm

Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng, lưu hồ sơ theo lô và giải trình khi cần.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc