Quick Fact – Tóm tắt nhanh
| Nội dung rà soát | Thông tin tham khảo cho giẻ lau | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng trọng tâm | Giẻ lau, khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi, cleaning cloth, wiping cloth, duster. | Không áp chung cho cây lau nhà hoàn chỉnh, bàn chải, miếng cọ rửa bằng nhựa/kim loại hoặc khăn ướt có tẩm hóa chất. |
| HS tham khảo | 6307.10.10 nếu từ vải không dệt trừ phớt; 6307.10.20 nếu từ phớt; 6307.10.90 nếu loại khác. | Cần chốt theo chất liệu, cấu tạo, công đoạn hoàn thiện, quy cách và mô tả thực tế trên chứng từ. |
| Thuế tham khảo | MFN 12%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 18%; VAT phổ thông 10%, có thể rà chính sách giảm VAT theo từng thời điểm. | Không dùng một mức VAT cố định nếu thời điểm mở tờ khai đang áp dụng chính sách giảm thuế GTGT. |
| Chính sách chuyên ngành | Nếu là sản phẩm dệt may thuộc phạm vi QCVN 01:2017/BCT thì cần rà hồ sơ công bố hợp quy/kiểm soát formaldehyt và amin thơm từ thuốc nhuộm azo. | Cần đối chiếu Phụ lục I và tình trạng sản phẩm trước khi lưu thông thị trường. |
| Nhãn hàng hóa | Cần có nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. | Tên hàng, chất liệu, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm và thông tin cảnh báo nếu có phải thống nhất hồ sơ. |
Lưu ý pháp lý
Mã HS và thuế suất trong bài là thông tin tham khảo để lập kế hoạch hồ sơ. Doanh nghiệp phải rà soát theo catalogue, datasheet, hình ảnh hàng, mẫu thực tế, chất liệu, quy cách đóng gói, mục đích nhập khẩu và biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Phạm vi áp dụng
Bài viết áp dụng cho giẻ lau/khăn lau dùng trong vệ sinh, lau sàn, lau bụi, lau bề mặt, lau bát đĩa, thường làm từ vải dệt, vải không dệt, phớt, cotton, microfiber, polyester hoặc vật liệu dệt hỗn hợp.
- Không tự động áp dụng cho cây lau nhà hoàn chỉnh có cán/đầu nhựa/kim loại.
- Không tự động áp dụng cho khăn ướt, khăn tẩm hóa chất, khăn khử khuẩn vì có thể phát sinh chính sách hóa chất, mỹ phẩm, diệt khuẩn hoặc ATTP tùy công dụng công bố.
- Không tự động áp dụng cho miếng cọ rửa bằng kim loại, nhựa nhám, sponge nếu bản chất không phải sản phẩm dệt.
- Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy vẫn cần rà chế độ hải quan, mục đích sử dụng và chứng từ riêng.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/quy cách và mục đích nhập khẩu thực tế.
Phân loại & nhận diện hàng hóa
Khi khai báo giẻ lau, trọng tâm không nằm ở tên thương mại mà nằm ở vật liệu cấu thành, mức độ hoàn thiện, quy cách đóng gói và công dụng thực tế. Một kiện hàng ghi “cleaning cloth” có thể là giẻ lau microfiber, khăn vải không dệt, khăn phớt, khăn dệt cotton hoặc khăn lau công nghiệp. Mỗi trường hợp có thể kéo theo cách phân loại và hồ sơ kỹ thuật khác nhau.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Chất liệu chính | Catalogue, material composition, nhãn gốc, COA/test report nếu có. | Sai phân nhóm 6307.10.10 / 6307.10.20 / 6307.10.90. | “Giẻ lau bằng vải không dệt, dùng vệ sinh bề mặt, hàng mới 100%”. |
| Dạng hàng và quy cách | Ảnh hàng, packing list, quy cách đóng gói, số chiếc/kg. | Nhầm với cây lau nhà, khăn ướt, khăn tẩm hóa chất hoặc phụ kiện vệ sinh khác. | Ghi rõ dạng khăn/giẻ rời, kích thước, số lượng/kiện, trọng lượng. |
| Có tẩm hóa chất hay không | MSDS/SDS, nhãn, công bố công dụng, mô tả của nhà sản xuất. | Có thể phát sinh rà hóa chất, diệt khuẩn, mỹ phẩm hoặc chính sách khác. | Nếu không tẩm hóa chất, ghi rõ “không tẩm hóa chất, không chứa dung dịch”. |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, ảnh thực tế, cam kết hàng mới. | Nếu là hàng đã qua sử dụng có thể bị xem xét như hàng dệt đã qua sử dụng/rag, rủi ro chính sách khác. | “Hàng mới 100%, chưa qua sử dụng”. |
| Mục đích sử dụng | PO/hợp đồng, mô tả ngành sử dụng, catalogue. | Sai chính sách nếu dùng trong y tế, phòng sạch, thực phẩm hoặc công nghiệp đặc thù. | Ghi rõ dùng vệ sinh gia dụng/công nghiệp thông thường nếu đúng bản chất. |
HS Code – Thuế – C/O
Nhóm giẻ lau thường được rà trong phân nhóm 6307.10 – khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự. Điểm quyết định là chất liệu và cấu tạo, không phải chỉ tên thương mại.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường / MFN / VAT | Ưu đãi C/O & rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 6307.10.10 | Giẻ lau/khăn lau từ vải không dệt, trừ phớt. | MFN 12%; thông thường tham khảo 18%; VAT phổ thông 10%, cần rà chính sách giảm VAT tại ngày mở tờ khai. | Một số FTA có thể về 0% nếu C/O hợp lệ; rủi ro nếu C/O mô tả vật liệu hoặc HS không khớp. | Catalogue, nhãn gốc, chứng từ thành phần vật liệu, mẫu/ảnh hàng. |
| 6307.10.20 | Giẻ lau/khăn lau từ phớt. | MFN 12%; thông thường tham khảo 18%; VAT phổ thông 10%, cần rà chính sách giảm VAT tại ngày mở tờ khai. | Sai bản chất phớt/vải không dệt có thể làm lệch HS và cơ sở hưởng C/O. | Catalogue, cấu tạo vật liệu, test/material declaration nếu có. |
| 6307.10.90 | Giẻ lau/khăn lau loại khác, ví dụ vải dệt, microfiber, cotton/polyester hỗn hợp nếu không thuộc hai dòng trên. | MFN 12%; thông thường tham khảo 18%; VAT phổ thông 10%, cần rà chính sách giảm VAT tại ngày mở tờ khai. | C/O phải đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và tuyến vận chuyển; sai HS trên C/O có thể bị bác ưu đãi. | Invoice, packing list, C/O, catalogue, nhãn gốc, thành phần chất liệu. |
Giải thích về thuế thông thường
Thuế nhập khẩu thông thường trong bảng được trình bày theo hướng tham khảo trên nguyên tắc thường bằng 150% thuế suất MFN nếu mặt hàng không có mức thông thường riêng và không thuộc diện MFN/FTA. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg, Nghị định 26/2023/NĐ-CP, văn bản sửa đổi và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
Về C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ), doanh nghiệp cần kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ, nước xuất khẩu, invoice bên thứ ba, vận đơn chở suốt và mô tả hàng hóa. Với hàng dệt, tiêu chí xuất xứ có thể phụ thuộc quy tắc cụ thể theo từng FTA, không nên mặc định được hưởng ưu đãi chỉ vì có C/O.
Chính sách chuyên ngành áp dụng
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Giẻ lau dệt may thông thường, hàng mới | Rà QCVN 01:2017/BCT về formaldehyt và amin thơm từ thuốc nhuộm azo nếu thuộc Phụ lục áp dụng. | Catalogue, thành phần vật liệu, kết quả thử nghiệm/hồ sơ công bố hợp quy nếu thuộc diện. | Sở Công Thương/đơn vị thử nghiệm, chứng nhận được chỉ định tùy phương án công bố. | Trước khi đưa hàng ra thị trường; nên rà từ trước ETA để chuẩn bị hồ sơ. | Không khẳng định miễn hợp quy nếu chưa đối chiếu mã HS, sản phẩm và Phụ lục I. |
| Giẻ lau không tẩm hóa chất | Chính sách hải quan, nhãn hàng hóa, HS–thuế–C/O. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, hình ảnh hàng. | Hải quan cửa khẩu/chi cục hải quan nơi làm thủ tục. | Trước ETA và khi mở tờ khai. | Ghi rõ không tẩm hóa chất nếu đúng thực tế để tránh nhầm nhóm chính sách. |
| Giẻ lau tẩm dung dịch, kháng khuẩn hoặc có claim đặc thù | Có thể phát sinh rà hóa chất, diệt khuẩn, y tế, mỹ phẩm hoặc chính sách khác tùy công dụng. | MSDS/SDS, thành phần dung dịch, nhãn, claim marketing, mục đích sử dụng. | Cần rà theo cơ quan quản lý chuyên ngành thực tế. | Trước khi đặt hàng/booking. | Không áp dụng bài này như kết luận cuối cùng nếu hàng có dung dịch hoặc claim đặc thù. |
| Hàng đã qua sử dụng hoặc giẻ lau dạng rags | Có thể phát sinh chính sách khác đối với hàng dệt đã qua sử dụng/vải vụn. | Ảnh hàng, tình trạng sử dụng, hợp đồng, packing list, mô tả thực tế. | Hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành nếu có. | Trước khi mua hàng. | Rủi ro cao nếu khai “hàng mới” nhưng thực tế là hàng đã qua sử dụng. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, định mức/nội bộ nếu dùng trong sản xuất. | Hợp đồng, PO, hồ sơ doanh nghiệp, mục đích sử dụng, chứng từ vận tải. | Hải quan quản lý EPE/FDI nếu áp dụng. | Trước khi mở tờ khai. | Tên hàng và mục đích sử dụng phải thống nhất trong hồ sơ. |
Văn bản liên quan cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa | Chính phủ | Hiệu lực 01/06/2017 | Nền quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông. | Nội dung bắt buộc trên nhãn; trách nhiệm ghi nhãn. | Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. |
| Nghị định | Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/02/2022 | Sửa đổi quy định về nhãn, xuất xứ và trách nhiệm thể hiện thông tin hàng hóa. | Rà nội dung nhãn gốc/nhãn phụ, xuất xứ hàng hóa. | Cần đối chiếu tại thời điểm lưu thông. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Căn cứ tra thuế MFN theo mã HS. | Phụ lục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có. |
| Quyết định | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg về thuế suất nhập khẩu thông thường | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Cơ sở rà thuế nhập khẩu thông thường. | Nguyên tắc áp dụng thuế thông thường đối với hàng không hưởng MFN/FTA. | Nếu mặt hàng có mức thông thường riêng thì áp mức riêng. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 21/2017/TT-BCT, Thông tư 20/2018/TT-BCT và QCVN 01:2017/BCT | Bộ Công Thương | Áp dụng từ 01/01/2019 sau sửa đổi | Rà giới hạn formaldehyt và amin thơm từ thuốc nhuộm azo đối với sản phẩm dệt may thuộc phạm vi. | Phụ lục I danh mục sản phẩm dệt may chịu điều chỉnh; phương thức công bố hợp quy. | Cần rà theo HS, bản chất sản phẩm và mục đích lưu thông. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP về chính sách giảm thuế GTGT | Chính phủ | Giai đoạn chính sách theo văn bản hiện hành | Rà khả năng áp dụng VAT 8%/10% khi mở tờ khai. | Danh mục loại trừ và thời điểm áp dụng. | Không tự áp VAT 8% nếu chưa kiểm tra điều kiện. |
Xem / tải văn bản gốc
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Bộ hồ sơ chứng từ thông quan
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, hình ảnh hàng, nhãn gốc, thành phần vật liệu.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Hồ sơ công bố hợp quy/kiểm nghiệm QCVN 01:2017/BCT nếu thuộc diện.
- Test report formaldehyt/amin thơm nếu cần.
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
- MSDS/SDS nếu hàng có tẩm dung dịch hoặc claim đặc thù.
- Tài liệu giải trình chất liệu và mục đích sử dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO. | Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng. | Importer, shipper, forwarder. | Tên hàng quá chung, thiếu chất liệu/quy cách. | Đối chiếu mô tả hàng với catalogue và nhãn gốc. |
| Kỹ thuật/chất liệu | Catalogue, material composition, ảnh sản phẩm, nhãn gốc. | Chốt HS và rà QCVN dệt may. | Nhà sản xuất/nhà cung cấp, importer. | Không thể hiện vải không dệt/phớt/vải dệt. | Yêu cầu supplier gửi material declaration trước booking. |
| C/O | C/O form phù hợp, invoice bên thứ ba nếu có, vận đơn. | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Shipper, exporter, importer. | Sai mô tả hàng, sai HS, sai tiêu chí xuất xứ. | So sánh C/O với invoice, packing list, HS dự kiến và tuyến vận chuyển. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến. | Thông quan/lưu thông thị trường. | Importer/đơn vị phân phối. | Thiếu xuất xứ, chất liệu, đơn vị chịu trách nhiệm. | Kiểm nhãn trước ETA, chuẩn bị nhãn phụ nếu cần. |
| QCVN nếu áp dụng | Kết quả thử nghiệm, hồ sơ công bố hợp quy, tài liệu sản phẩm. | Lưu thông thị trường hoặc giải trình chuyên ngành. | Importer, tổ chức thử nghiệm/chứng nhận. | Không rà phạm vi QCVN 01:2017/BCT. | Đối chiếu Phụ lục I và thành phần vật liệu trước khi hàng về. |
Quy tắc khớp dữ liệu
Tên hàng, số lượng, quy cách, chất liệu, xuất xứ, nhãn hàng, C/O, catalogue và tờ khai hải quan phải khớp nhau. Chỉ cần lệch mô tả “nonwoven/felt/other textile” cũng có thể làm thay đổi HS hoặc hồ sơ chuyên ngành.
Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Giẻ lau thuộc 6307.10.10, 6307.10.20 hay 6307.10.90? | Catalogue, thành phần vật liệu, nhãn, mẫu/ảnh. | Bị yêu cầu giải trình, điều chỉnh HS hoặc bổ sung thuế. | Chốt vật liệu trước khi supplier phát hành chứng từ cuối. |
| Chính sách dệt may | Sản phẩm có thuộc phạm vi QCVN 01:2017/BCT không? | Phụ lục QCVN, HS, mô tả sản phẩm, test report nếu có. | Chậm lưu thông hoặc bị yêu cầu hồ sơ hợp quy. | Rà phạm vi trước ETA, chuẩn bị phương án thử nghiệm/công bố nếu cần. |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc có đủ thông tin để lập nhãn phụ không? | Ảnh nhãn, artwork, packing list. | Bị yêu cầu bổ sung/giải trình nhãn. | Kiểm tra nhãn gốc từ bản nháp trước khi đóng hàng. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả hàng và tuyến vận chuyển không? | C/O, invoice, B/L, packing list. | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Kiểm C/O draft trước khi hàng đến. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới hay đã qua sử dụng/rags? | Cam kết hàng mới, ảnh hàng, mô tả hợp đồng. | Có thể bị xem xét chính sách khác hoặc bị nghi hàng cũ. | Ghi rõ “new 100%” nếu đúng thực tế; không nhập hàng cũ nếu chưa rà chính sách. |
Quy trình E2E thực chiến
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS theo chất liệu; kiểm tra thuế, C/O, nhãn và khả năng áp QCVN 01:2017/BCT.
Bước 2 – Khóa chứng từ
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh nhãn và mô tả chất liệu trước khi mở tờ khai.
Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu có
Nếu thuộc phạm vi sản phẩm dệt may chịu điều chỉnh, chuẩn bị phương án thử nghiệm/công bố hợp quy; nếu có tẩm dung dịch, rà chính sách riêng.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và thực tế hàng hóa. Dễ bị hỏi: HS, chất liệu, nhãn, C/O và trị giá.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ/hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
Checklist rủi ro chặn trước ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung “cleaning cloth” | Không đủ căn cứ HS/chính sách. | Yêu cầu ghi rõ chất liệu, công dụng, quy cách, hàng mới. | Invoice, packing list, catalogue. |
| Không rõ vải không dệt/phớt/vải dệt | Sai phân nhóm HS và thuế. | Xin material declaration/ảnh mẫu. | Catalogue, nhãn, test material nếu có. |
| Quên rà QCVN dệt may | Có thể thiếu hồ sơ khi lưu thông. | Đối chiếu QCVN 01:2017/BCT và Phụ lục I. | HS, mô tả sản phẩm, hồ sơ hợp quy. |
| C/O sai mô tả/HS/tiêu chí | Mất ưu đãi thuế đặc biệt. | Kiểm tra C/O draft trước ETA. | C/O, invoice, B/L. |
| Hàng có tẩm dung dịch nhưng khai như giẻ lau thường | Phát sinh chính sách hóa chất/diệt khuẩn/mỹ phẩm hoặc yêu cầu giải trình. | Rà MSDS/SDS và claim sản phẩm trước booking. | MSDS/SDS, nhãn, catalogue. |
FAQ – Câu hỏi doanh nghiệp hay gặp
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Giẻ lau nhập khẩu có cần giấy phép không? | Giẻ lau dệt may thông thường thường không xử lý theo giấy phép nhập khẩu riêng, nhưng cần rà HS, nhãn và QCVN dệt may nếu thuộc phạm vi. Không khẳng định miễn nếu hàng có tẩm hóa chất hoặc công dụng đặc thù. |
| Giẻ lau có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không? | Nếu thuộc nhóm sản phẩm dệt may chịu điều chỉnh của QCVN 01:2017/BCT, doanh nghiệp cần rà hồ sơ công bố hợp quy/kiểm nghiệm trước khi lưu thông thị trường. |
| HS của giẻ lau là gì? | Thường rà trong nhóm 6307.10: 6307.10.10, 6307.10.20 hoặc 6307.10.90 tùy chất liệu. Cần xem mẫu, catalogue và nhãn. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng. Không nên mặc định được hưởng 0% nếu chưa kiểm tiêu chí xuất xứ. |
| Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? | Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần rà nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. |
| Nếu giẻ lau có tẩm dung dịch thì xử lý như thế nào? | Phải rà riêng theo thành phần dung dịch, MSDS/SDS, công dụng công bố và nhãn. Có thể phát sinh chính sách ngoài phạm vi bài này. |
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường