| Hạng mục | Nội dung rà soát nhanh | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Thau gia dụng không điện: thau nhựa, thau inox/thép, thau nhôm hoặc thau bằng vật liệu khác. | Chỉ áp dụng cho thau, không gom sang chậu, xô, giá kệ, móc áo hoặc hộp đựng đồ. |
| HS tham khảo | 3924.90.90 nếu bằng nhựa; 7323.93.90 / 7323.94.90 / 7323.99.90 nếu bằng sắt/thép; 7615.10.90 nếu bằng nhôm. | Chốt theo vật liệu chính, công dụng, cấu tạo, lớp phủ và catalogue/ảnh hàng thực tế. |
| Thuế tham khảo | Nhựa MFN 22%, thông thường 33%; inox/thép tham khảo MFN 30%, thông thường 45%; nhôm tham khảo MFN 22%, thông thường 33%. | VAT thường 10%; một số mã có thể hưởng 8% trong giai đoạn chính sách giảm VAT nếu không thuộc nhóm loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành | Thông thường là hàng tiêu dùng không điện; trọng tâm là HS, nhãn hàng hóa, vật liệu, công bố/kiểm nghiệm nếu dùng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. | Không kết luận miễn giấy phép nếu thau được khai là dụng cụ tiếp xúc thực phẩm, thiết bị vệ sinh hoặc hàng chuyên dụng. |
| Chứng từ trọng tâm | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O nếu có, catalogue/ảnh hàng, mô tả vật liệu, nhãn gốc. | Tên hàng nên thể hiện vật liệu: “plastic household basin”, “stainless steel basin”, “aluminium basin”. |
Bài viết này áp dụng theo hướng rà soát nghiệp vụ cho thau gia dụng không điện. Do mã HS và chính sách thuế phụ thuộc mạnh vào vật liệu cấu thành, doanh nghiệp cần đối chiếu theo catalogue, hình ảnh thực tế, nhãn hàng, mục đích sử dụng và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Mặt hàng áp dụng
- Thau dùng trong sinh hoạt gia đình, không có motor, dây điện, mạch điện hoặc chức năng gia nhiệt.
- Thau nhựa, inox/thép, nhôm hoặc vật liệu gia dụng thông thường.
- Hàng nhập để kinh doanh, phân phối bán lẻ, làm quà tặng, hàng mẫu hoặc phục vụ nội bộ.
Không tự động áp dụng chung
- Chậu rửa/bồn rửa/bồn tắm gắn công trình có thể sang nhóm thiết bị vệ sinh.
- Thau/bồn dùng trong công nghiệp, phòng sạch, y tế, hóa chất hoặc thực phẩm có thể phát sinh tiêu chuẩn riêng.
- Sản phẩm dùng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm cần rà soát thêm hồ sơ vật liệu tiếp xúc thực phẩm.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Trường hợp thau đi kèm bộ sản phẩm gia dụng nhiều món, cần kiểm tra khả năng phân loại theo bộ hoặc từng mặt hàng riêng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Đối với thau gia dụng, điểm quyết định HS không nằm ở tên gọi “thau” mà nằm ở vật liệu chính, công dụng, cấu tạo, lớp phủ, quy cách bán hàng và việc sản phẩm có tiếp xúc trực tiếp thực phẩm hay không.
Vật liệu
Nhựa PP/PE/PET, inox, thép tráng men, nhôm, silicone hoặc vật liệu phối hợp.
Công dụng
Giặt, rửa, chứa đồ, sơ chế thực phẩm, vệ sinh gia đình hoặc dùng chuyên biệt.
Quy cách
Dung tích, kích thước, số lượng chiếc/bộ, nắp/rá đi kèm, bao bì bán lẻ.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Vật liệu chính | Catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc, mô tả nhà sản xuất | Áp sai chương 39/73/76, sai thuế và VAT | “Thau gia dụng bằng nhựa PP”, “Thau inox dùng trong gia đình” |
| Mục đích sử dụng | PO, mô tả bán hàng, website sản phẩm | Bị hỏi thêm nếu khai “basin” nhưng thực tế là bồn/chậu chuyên dụng | Ghi rõ “household basin, non-electric” |
| Tiếp xúc thực phẩm | Nhãn, claim, tài liệu vật liệu, test report nếu có | Phát sinh rà soát ATTP/QCVN vật liệu tiếp xúc thực phẩm | Nếu có: “food-contact plastic household basin” |
| Quy cách bộ hàng | Packing List, ảnh set/bộ, mã SKU | Gộp nhiều mặt hàng làm sai HS hoặc sai định lượng | Tách dòng nếu gồm thau + xô + rổ + nắp |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, ảnh hàng, mô tả điều kiện | Hàng cũ, hàng tồn kho lâu năm hoặc hàng trả bảo hành có thể bị hỏi thêm | “Brand new household basin” nếu hàng mới |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mục HS–thuế–C/O không nên chốt theo tên tiếng Việt “thau” mà phải chốt theo vật liệu và công dụng. Nếu cùng một invoice có nhiều loại thau khác vật liệu, doanh nghiệp nên tách dòng hàng để tránh gộp sai mã.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3924.90.90 | Thau bằng nhựa, thuộc nhóm đồ dùng gia đình/vệ sinh bằng plastic, không phải bao bì đóng gói hàng hóa. | Nếu là chậu rửa/bồn tắm nhựa lắp đặt cố định có thể không còn phù hợp. | Catalogue, ảnh hàng, vật liệu nhựa, công dụng gia dụng. |
| 7323.93.90 | Thau/basin inox hoặc thép không gỉ, dùng trong gia đình/nhà bếp, loại khác. | Nhầm sang đồ vệ sinh, đồ công nghiệp hoặc bộ phận thiết bị làm sai thuế. | Mô tả inox/stainless steel, kích thước, công dụng. |
| 7323.94.90 / 7323.99.90 | Thau bằng sắt/thép tráng men hoặc sắt/thép loại khác. | Không phân biệt lớp men/lớp phủ làm sai phân nhóm. | Vật liệu, lớp phủ, hình ảnh, nhãn gốc. |
| 7615.10.90 | Thau bằng nhôm dùng trong gia đình, loại khác. | Nếu là bộ phận, thiết bị vệ sinh hoặc sản phẩm công nghiệp bằng nhôm có thể sai mã. | Tài liệu vật liệu nhôm, ảnh hàng, mục đích sử dụng. |
| Nhóm hàng/HS tham khảo | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT tham khảo | Ưu đãi đặc biệt theo C/O | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| Thau nhựa – 3924.90.90 | 33% | 22% | 8%/10% | Rà theo C/O Form D, E, AK, AJ, VJ, CPTPP, EVFTA, RCEP… nếu có. | Có thể hưởng VAT 8% nếu không thuộc nhóm loại trừ theo chính sách giảm VAT còn hiệu lực; cần đối chiếu phụ lục. |
| Thau inox/thép không gỉ – 7323.93.90 | 45% | 30% | 10% | Rà từng FTA; không tự mặc định 0% nếu C/O sai tiêu chí hoặc mô tả. | Sản phẩm kim loại cần rà chính sách VAT giảm riêng; thông thường để 10% nếu chưa đủ căn cứ giảm. |
| Thau sắt/thép tráng men/loại khác – 7323.94.90 / 7323.99.90 | Thường bằng 150% MFN nếu không có biểu thông thường riêng | Rà theo dòng HS 8 số, thường khoảng 20–30% | 10% | Tùy FTA và nước xuất xứ. | Cần chốt lớp phủ, vật liệu và mã 8 số trước khi báo thuế. |
| Thau nhôm – 7615.10.90 | 33% | 22% | 10% | Rà C/O ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định. | Sản phẩm kim loại thường không tự áp VAT 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ. |
C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) có thể làm giảm thuế nhập khẩu nếu hợp lệ, nhưng thường bị bác khi sai form, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa không khớp invoice, mã HS khác quá xa, hoặc thiếu chứng từ vận tải chở suốt khi quá cảnh.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Thau gia dụng không điện, hàng mới | Thủ tục hải quan thông thường; trọng tâm HS, thuế, nhãn hàng hóa. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, ảnh hàng. | Cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai. | Trước ETA. | Không kết luận tuyệt đối nếu mô tả hàng thiếu vật liệu hoặc công dụng. |
| Thau dùng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Có thể phải rà quy định vật liệu tiếp xúc thực phẩm/ATTP/QCVN tương ứng. | Test report, declaration of compliance, thành phần vật liệu, nhãn/claim. | Cơ quan quản lý ATTP tùy nhóm hàng và hồ sơ. | Trước khi nhập và trước khi lưu thông. | Chỉ áp dụng khi sản phẩm được khai/marketing là dụng cụ chứa đựng, sơ chế, tiếp xúc thực phẩm. |
| Thau bằng kim loại, có lớp phủ/sơn | Rà mô tả vật liệu, lớp phủ, an toàn hóa chất nếu có claim đặc biệt. | Catalogue, MSDS nếu có, tài liệu lớp phủ. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh yêu cầu. | Trước khi chốt HS. | Lớp phủ có thể làm thay đổi phân nhóm trong Chương 73. |
| Hàng mẫu, quà tặng, bộ combo nhiều món | Vẫn phải khai đúng mã, trị giá, định lượng; có thể tách dòng theo mặt hàng. | Packing list chi tiết, ảnh set, invoice mô tả từng món. | Hải quan. | Trước khai báo. | Không ghi chung “household goods” nếu trong bộ có nhiều mã HS. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà mục đích nhập, chế độ tờ khai, quyền phân phối nếu bán nội địa. | Hợp đồng, PO, mục đích sử dụng, giấy phép kinh doanh nếu cần. | Hải quan/ban quản lý khu công nghiệp nếu liên quan. | Trước booking. | Chính sách thuế và chứng từ có thể khác hàng kinh doanh thông thường. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quản lý ngoại thương | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 15/05/2018 | Xác định nguyên tắc hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép/điều kiện hoặc chỉ làm thủ tục hải quan. | Điều 4, Điều 7 và các phụ lục danh mục. | Rà nếu hàng có công dụng chuyên biệt, không chỉ là thau gia dụng. |
| Hải quan | Luật Hải quan 2014; Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi; Thông tư 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính | Còn phải đối chiếu hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai. | Nền tảng khai báo, kiểm tra hồ sơ, trị giá, mã HS. | Quy định hồ sơ hải quan và khai bổ sung. | Không tự bịa điều khoản nếu chưa mở hồ sơ thực tế. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 43/2017 hiệu lực 01/06/2017; 111/2021 hiệu lực 15/02/2022 | Yêu cầu nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. | Nội dung bắt buộc trên nhãn; xuất xứ; tổ chức chịu trách nhiệm. | Cần khớp tên hàng, vật liệu, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung như 108/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 26/2023 hiệu lực 15/07/2023; rà bản sửa đổi tại ngày mở tờ khai. | Xác định MFN, mã HS, căn cứ thuế nhập khẩu. | Phụ lục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Không chốt thuế nếu chưa chốt mã HS 8 số. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Rà VAT 8%/10% theo phụ lục loại trừ. | Điều 1 và phụ lục hàng hóa không được giảm. | Sản phẩm kim loại cần rà kỹ nhóm loại trừ. |
| ATTP nếu tiếp xúc thực phẩm | Luật ATTP 55/2010/QH12; Nghị định 15/2018/NĐ-CP; QCVN vật liệu tiếp xúc thực phẩm nếu phù hợp | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Y tế | Áp dụng khi sản phẩm là dụng cụ/vật liệu tiếp xúc thực phẩm. | Căn cứ điều kiện an toàn vật liệu tiếp xúc thực phẩm. | Điều 18 Luật ATTP; QCVN tương ứng theo vật liệu. | Không áp cho mọi thau; chỉ khi mục đích/nhãn/claim thể hiện tiếp xúc thực phẩm. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
- Packing List (phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc, tài liệu vật liệu.
Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh
- Test report hoặc tài liệu an toàn vật liệu nếu sản phẩm tiếp xúc thực phẩm.
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
- Tài liệu lớp phủ/sơn nếu có claim an toàn đặc biệt.
- Hồ sơ giải trình HS nếu hàng có nhiều vật liệu hoặc combo nhiều món.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai tờ khai, trị giá, định lượng | Importer/Seller/Docs | Ghi chung “household items” không rõ vật liệu | Đối chiếu tên hàng, mã SKU, số lượng, đơn vị tính. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice | Lấy lệnh, khai manifest, thông quan | Forwarder/Carrier | Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng | Đối chiếu với Packing List và booking. |
| HS – thuế | Catalogue, ảnh hàng, mô tả vật liệu | Chốt mã HS, thuế, VAT | Importer/Customs broker | Không phân biệt nhựa/inox/nhôm | Tách dòng theo vật liệu và công dụng. |
| Xuất xứ | C/O, vận đơn chở suốt, invoice bên thứ ba nếu có | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Seller/Importer | C/O sai mô tả hoặc sai HS | So C/O với invoice, PL, B/L trước ETA. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến | Lưu thông sau thông quan | Importer | Thiếu xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, vật liệu | Kiểm ảnh nhãn gốc và nội dung nhãn phụ. |
Quy tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, vật liệu, xuất xứ, mã hàng/SKU và mô tả công dụng phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Vật liệu chính | Thau bằng nhựa, inox, thép tráng men hay nhôm? | Catalogue, ảnh hàng, nhãn | Sai chương HS, sai thuế/VAT | Yêu cầu seller xác nhận vật liệu bằng văn bản. |
| Công dụng | Dùng gia dụng thông thường hay tiếp xúc thực phẩm/chuyên dụng? | PO, nhãn, mô tả bán hàng | Phát sinh yêu cầu hồ sơ chuyên ngành sau khi hàng về | Rà claim và mục đích nhập trước booking. |
| C/O | Có xin ưu đãi đặc biệt không? | C/O, vận đơn, invoice | Không được hưởng thuế ưu đãi hoặc bị truy thu | Kiểm form, tiêu chí, mô tả hàng hóa trước ETA. |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc có đủ thông tin tối thiểu không? | Ảnh nhãn, mockup nhãn phụ | Bị yêu cầu bổ sung nhãn trước lưu thông | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường. |
| Bộ combo | Một mã SKU gồm bao nhiêu món/vật liệu? | Packing detail, ảnh set | Gộp sai HS, sai trị giá từng dòng | Tách dòng khai báo khi cần. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt mã HS theo vật liệu, kiểm thuế MFN/FTA/VAT, rà nhãn, C/O và khả năng phát sinh hồ sơ ATTP nếu thau dùng tiếp xúc thực phẩm.
Bước 2: Khóa chứng từ
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue/ảnh hàng, mô tả vật liệu và quy cách đóng gói.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu có
Nếu sản phẩm có claim tiếp xúc thực phẩm, cần chuẩn bị test report/tài liệu an toàn vật liệu và rà QCVN tương ứng.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Kiểm soát trị giá, mã HS, tên hàng, xuất xứ, C/O, catalogue. Luồng Vàng/Đỏ có thể yêu cầu giải trình vật liệu hoặc kiểm thực tế.
Bước 5: Thông quan và lưu hồ sơ
Kéo hàng về kho, kiểm nhãn phụ, lưu bộ hồ sơ theo lô để phục vụ hậu kiểm và truy xuất.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Bị yêu cầu giải trình, chuyển luồng hoặc kiểm hóa | Ghi rõ vật liệu và công dụng | Invoice, PL, catalogue. |
| Sai vật liệu chính | Sai mã HS, sai thuế, sai VAT | Yêu cầu seller xác nhận vật liệu | Catalogue, ảnh hàng, nhãn. |
| C/O không khớp | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Kiểm mô tả, HS, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển | C/O, B/L, Invoice. |
| Thiếu nhãn phụ | Không đủ điều kiện lưu thông | Chuẩn bị nội dung nhãn phụ trước khi bán | Nhãn gốc, NĐ 43/111. |
| Sản phẩm tiếp xúc thực phẩm nhưng không chuẩn bị hồ sơ | Bị hỏi thêm hồ sơ ATTP/QCVN | Rà claim, mục đích sử dụng và test report | Nhãn, website, tài liệu vật liệu. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Nhập khẩu thau có cần giấy phép không?
Với thau gia dụng không điện, hàng mới, thông thường trọng tâm là thủ tục hải quan, HS, thuế và nhãn. Tuy nhiên không nên kết luận tuyệt đối nếu sản phẩm có công dụng chuyên biệt hoặc tiếp xúc thực phẩm.
2. Thau nhựa dùng HS nào?
Tham khảo 3924.90.90 nếu là đồ gia dụng bằng nhựa, không phải bao bì đóng gói hay thiết bị vệ sinh lắp đặt cố định.
3. Thau inox có cùng mã với thau nhựa không?
Không. Thau inox/thép thường rà nhóm 7323; thau nhôm rà nhóm 7615. Cần tách dòng nếu có nhiều vật liệu.
4. Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, khi đưa hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung theo quy định về nhãn hàng hóa.
5. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả và vận chuyển phù hợp. Không nên mặc định 0% khi chưa tra biểu FTA tương ứng.
6. Thau dùng rửa thực phẩm có cần hồ sơ ATTP không?
Nếu sản phẩm được khai/marketing là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, doanh nghiệp cần rà quy định vật liệu tiếp xúc thực phẩm và QCVN tương ứng.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho mặt hàng thau gia dụng. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, vật liệu, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/ảnh hàng/vật liệu.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc và mô tả sản phẩm.
Logistics quốc tế & thông quan
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, mở tờ khai và giao hàng nội địa.
Hậu kiểm
Lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ, chứng từ thuế/C/O và hồ sơ giải trình khi cần.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC