HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÂY LAU NHÀ
Cây lau nhà là mặt hàng gia dụng phổ biến, nhưng khi nhập khẩu vẫn có thể phát sinh rủi ro nếu mô tả hàng hóa quá chung, áp sai mã HS, thiếu thông tin vật liệu/cấu tạo hoặc không kiểm tra tình trạng hàng mới – hàng đã qua sử dụng.
Nếu hồ sơ khai báo chỉ ghi “cleaning tools”, “mop set” hoặc gom chung với chổi, bàn chải, cây gạt kính, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình mã HS, điều chỉnh mô tả hàng, bổ sung catalogue/hình ảnh hàng hóa hoặc không được hưởng ưu đãi C/O.
Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS tham khảo, thuế nhập khẩu, VAT, C/O, nhãn hàng hóa, bộ hồ sơ thông quan, điểm quyết định và checklist chặn rủi ro.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung rà soát | Kết luận vận hành | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Cây lau nhà, cây lau sàn/mop thủ công, bộ cây lau nhà không điện. | Không tự động áp dụng cho máy lau sàn điện, robot lau nhà hoặc bộ hàng có hóa chất/tinh dầu đi kèm. |
| HS tham khảo chính | 9603.90.90 – loại khác thuộc nhóm 96.03. | Dùng cho cây lau nhà/mop thủ công thông thường; cần đối chiếu catalogue, hình ảnh, cấu tạo bộ hàng và tình trạng nhập khẩu. |
| Thuế nhập khẩu | Thông thường: 37,5%; MFN: 25%. | FTA/C/O hợp lệ có thể giảm sâu, nhiều tuyến có thể về 0%; phải tra đúng biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo nước xuất khẩu và form C/O. |
| VAT | Đề xuất rà soát: 8% trong giai đoạn chính sách giảm VAT nếu hàng không thuộc nhóm loại trừ; mức cơ sở thường là 10%. | Kiểm tra tại ngày mở tờ khai, đặc biệt sau 31/12/2026 hoặc khi có văn bản thay đổi. |
| Chính sách chuyên ngành | Hàng mới thông thường chủ yếu kiểm soát theo thủ tục hải quan, nhãn hàng hóa và phân loại HS. | Nếu có pin, motor, chức năng điện, hóa chất làm sạch, hàng cũ/refurbished hoặc hàng mẫu cần rà soát riêng theo hồ sơ thực tế. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho cây lau nhà thủ công dùng lau sàn/lau nhà, có thể gồm cán nhựa, cán thép, cán inox, đầu lau microfiber/bông/sợi tổng hợp, bông lau thay thế và các phụ kiện đi kèm trong bộ hàng thông thường.
- Áp dụng cho hàng mới nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, sử dụng nội bộ, dự án hoặc nhập cho nhà máy.
- Không tự động áp dụng cho máy lau sàn chạy điện, robot lau nhà, thiết bị phun hút có motor, cây lau nhà kèm hóa chất tẩy rửa hoặc bộ sản phẩm có pin/adapter.
- Hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành hoặc bộ hàng phối hợp nhiều sản phẩm phải rà soát riêng.
- Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Công năng chính
Dùng lau sàn/lau nhà bằng đầu lau vải, sợi microfiber, bông hoặc vật liệu thấm hút. Không có động cơ, không dùng điện và không tích hợp chức năng phun hút tự động.
Cấu tạo thường gặp
Cán nhựa/thép/inox, khớp xoay, đầu lau, bông lau thay thế, xô vắt hoặc bàn vắt nếu nhập theo bộ. Bộ hàng cần xác định sản phẩm tạo công năng chính.
Dữ liệu cần chốt
Tên hàng, model, mã sản phẩm, vật liệu, số lượng bộ/chiếc, xuất xứ, nhãn hiệu, tình trạng mới 100% và hình ảnh/catalgoue thể hiện đúng cấu tạo.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Cây lau nhà hay bộ dụng cụ vệ sinh tổng hợp | Catalogue, hình ảnh hàng, invoice, packing list | Gom chung “cleaning tools” dễ bị yêu cầu giải trình HS và bản chất hàng hóa. | Cây lau nhà bằng sợi microfiber, cán thép/nhựa, không dùng điện, hàng mới 100%. |
| Có cơ cấu cơ học quét sàn hay chỉ là mop lau sàn | Hình ảnh cấu tạo, video/hướng dẫn sử dụng nếu có | Có thể phải cân nhắc 9603.90.20 thay vì 9603.90.90 nếu là dụng cụ cơ học quét sàn không động cơ. | Mô tả rõ “mop lau sàn thủ công” hoặc “dụng cụ cơ học quét sàn không động cơ” tùy bản chất. |
| Có pin, motor, adapter, bộ sạc | Datasheet, user manual, thông số điện | Không còn là cây lau nhà thủ công; có thể phát sinh HS/chính sách điện – điện tử khác. | Tách dòng hàng điện và không điện; không khai chung một mã nếu bản chất khác nhau. |
| Đầu lau/bông lau nhập rời | Ảnh sản phẩm, vật liệu, cách sử dụng | Đầu lau rời có thể cần phân loại theo vật liệu/cấu tạo, không mặc định theo bộ cây lau nhà. | Đầu lau thay thế dùng cho cây lau nhà, vật liệu…, hàng mới 100%. |
| Tình trạng hàng hóa | Hợp đồng, invoice, ảnh nhãn, cam kết hàng mới | Hàng cũ/refurbished có thể vướng chính sách khác và rủi ro không được nhập theo nhóm hàng tiêu dùng. | Ghi rõ “hàng mới 100%” nếu đúng thực tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Nhóm 96.03 bao gồm chổi, bàn chải, dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn không có động cơ, giẻ lau sàn và các dụng cụ tương tự. Với cây lau nhà thủ công, mã tham khảo chính thường được rà soát theo 9603.90.90 – loại khác, nhưng không được áp dụng máy móc nếu bộ hàng có chức năng điện, cơ cấu quét sàn đặc thù hoặc phụ kiện làm thay đổi bản chất.
Bảng phân loại HS đề xuất
| Mô tả hàng hóa thực tế | Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| Cây lau nhà thủ công / mop lau sàn / bộ cây lau nhà không điện | 9603.90.90 | Dùng cho cây lau nhà, giẻ lau sàn/mop thông thường, không có motor, không có pin, không phải máy lau sàn. | Áp sai sang nhóm dụng cụ cơ học/máy điện có thể bị ấn định lại thuế, yêu cầu giải trình và sửa tờ khai. | Catalogue, ảnh hàng, model list, invoice, packing list, mô tả vật liệu/cấu tạo. |
| Dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ | 9603.90.20 | Chỉ cân nhắc khi hàng có cơ cấu cơ học để quét sàn, không phải cây lau nhà/mop thông thường. | Nếu mô tả không rõ “lau” hay “quét”, hải quan có thể yêu cầu phân loại lại. | Hướng dẫn sử dụng, hình ảnh cơ cấu, catalogue kỹ thuật. |
| Bàn chải/cây gạt kính/dụng cụ cọ rửa nhập riêng | 9603.90.40 / 9603.90.90 hoặc mã khác phù hợp | Không dùng chung mã cây lau nhà nếu bản chất hàng là bàn chải, cây gạt kính hoặc dụng cụ khác. | Gom nhiều mặt hàng một mã HS làm tăng rủi ro kiểm tra thực tế và truy thu. | Packing list chi tiết từng SKU, ảnh từng sản phẩm, nhãn và model. |
| Máy lau sàn điện, robot lau nhà, thiết bị vệ sinh có motor/pin | Không áp dụng 9603.90.90 mặc định | Phân loại riêng theo máy móc/thiết bị điện và chính sách tương ứng. | Có thể phát sinh kiểm tra chuyên ngành, an toàn điện, pin, nhãn năng lượng hoặc chính sách khác. | Datasheet, thông số điện, pin/adapter, chứng từ kỹ thuật. |
Bảng thuế nhập khẩu và VAT cần đưa vào kế hoạch chi phí
| Sắc thuế/khoản rà soát | Mức cụ thể cho HS 9603.90.90 | Khi nào áp dụng | Ghi chú kiểm soát hồ sơ |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 37,5% | Áp dụng khi hàng hóa không đáp ứng điều kiện hưởng MFN hoặc không có cơ sở áp dụng ưu đãi khác. | Mức thông thường thường xác định theo nguyên tắc cao hơn MFN; cần đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và biểu hiện hành tại ngày mở tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 25% | Áp dụng khi hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam và hồ sơ đáp ứng điều kiện. | Phải khớp mô tả hàng, HS, xuất xứ, trị giá và chứng từ thương mại. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA/C/O | Có thể về 0% với nhiều tuyến FTA nếu đủ điều kiện. | Chỉ áp dụng khi có C/O/chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả và vận chuyển trực tiếp. | Ví dụ cần rà soát: Form E/ACFTA hoặc RCEP cho Trung Quốc; Form D/ATIGA cho ASEAN; AK/VK/RCEP cho Hàn Quốc; AJ/VJ/CPTPP/RCEP cho Nhật; AANZ/CPTPP/RCEP cho Úc–New Zealand; EVFTA/UKVFTA nếu thuộc tuyến EU/UK. |
| VAT khi nhập khẩu | 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu hàng không thuộc nhóm loại trừ; mức cơ sở thường là 10%. | Chính sách giảm VAT áp dụng trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 theo văn bản hiện hành, cần kiểm tra nhóm loại trừ. | Với cây lau nhà thông thường, nên dự trù 8% tại thời điểm hiện nay nhưng vẫn đối chiếu phụ lục loại trừ và ngày mở tờ khai. |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt / bảo vệ môi trường | Chưa ghi nhận áp dụng cho cây lau nhà thủ công thông thường. | Không áp dụng nếu chỉ là cây lau nhà, không đi kèm hóa chất, pin, thiết bị điện hoặc hàng hóa đặc thù khác. | Nếu bộ hàng có dung dịch tẩy rửa, hóa chất, pin hoặc thiết bị điện, cần tách dòng hàng và rà soát riêng. |
Checklist C/O để hưởng ưu đãi thuế
| Điểm kiểm tra C/O | Yêu cầu kiểm soát | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|
| Form C/O | Đúng hiệp định và tuyến nhập khẩu: E, D, AK, VK, AJ, VJ, AANZ, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP hoặc chứng từ xuất xứ tương ứng. | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt; phải tính MFN hoặc mức khác. |
| Mô tả hàng hóa | Mô tả trên C/O phải phù hợp invoice, packing list, B/L/AWB và tờ khai; nên thể hiện rõ “mop/cây lau nhà”. | Bị nghi ngờ khác hàng, yêu cầu xác minh C/O. |
| HS trên C/O | HS có thể khác cấp 6/8 số tùy quy định nước cấp, nhưng phải đủ căn cứ đối chiếu với HS khai báo tại Việt Nam. | Không chứng minh được tính đồng nhất hàng hóa. |
| Tiêu chí xuất xứ | Rà soát WO, RVC, CTH/CTSH hoặc tiêu chí cụ thể của hiệp định. | C/O bị từ chối do tiêu chí xuất xứ không phù hợp. |
| Vận chuyển trực tiếp / hóa đơn bên thứ ba | Chuẩn bị chứng từ vận tải chở suốt, hóa đơn bên thứ ba hoặc chứng từ trung chuyển nếu có. | Hải quan có thể yêu cầu bổ sung, xác minh hoặc bác ưu đãi. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng mới, cây lau nhà thủ công thông thường | Thủ tục hải quan, phân loại HS, thuế, nhãn hàng hóa. | Invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue/ảnh hàng, nhãn gốc, C/O nếu có. | Hệ thống hải quan VNACCS/VCIS; Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai. | Trước ETA. | Không ghi chung “đồ vệ sinh” nếu invoice có nhiều SKU khác nhau. |
| Bộ cây lau nhà kèm xô vắt, đầu lau thay thế, phụ kiện | Rà soát bộ hàng và sản phẩm tạo công năng chính; có thể phải tách dòng hàng nếu phụ kiện độc lập. | Packing list chi tiết, hình ảnh từng bộ, catalogue, mô tả vật liệu. | Hải quan. | Trước khi chốt invoice/packing list. | Phân loại sai bộ hàng có thể làm sai thuế và sai đơn vị tính. |
| Hàng có pin, motor, adapter hoặc chức năng điện | Có thể phát sinh chính sách điện – điện tử, an toàn, pin hoặc nhãn năng lượng tùy cấu hình. | Datasheet, thông số điện, test report nếu có, catalogue kỹ thuật. | Cơ quan chuyên ngành tùy chính sách xác định. | Trước booking. | Không dùng bài này để kết luận cho máy lau sàn điện/robot lau nhà. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Cần rà soát điều kiện nhập khẩu hàng tiêu dùng đã qua sử dụng và chính sách cấm/hạn chế nếu có. | Hình ảnh thực tế, hợp đồng, tình trạng hàng, năm sản xuất, mục đích nhập khẩu. | Hải quan/Bộ quản lý chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi mua hàng. | Rủi ro không được nhập hoặc bị yêu cầu tái xuất nếu thuộc nhóm cấm/hạn chế. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Thủ tục theo loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng và quản lý nội bộ của doanh nghiệp. | Hợp đồng, PO, định mức/nội bộ nếu có, chứng từ vận tải, hóa đơn. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước mở tờ khai. | Chọn sai loại hình có thể ảnh hưởng báo cáo quyết toán và quản lý sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 54/2014/QH13 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu có. | Cơ sở thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK. | Nhóm quy định về hồ sơ hải quan, kiểm tra hải quan. | Đối chiếu theo loại hình nhập khẩu thực tế. |
| Luật | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu có. | Cơ sở xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu và miễn/giảm/ưu đãi nếu có. | Quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế. | Áp dụng cùng biểu thuế hiện hành. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần kiểm tra hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục. | Quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. | Các quy định về khai hải quan, kiểm tra hồ sơ/thực tế hàng. | Dùng khi xây flow mở tờ khai và xử lý luồng. |
| Thông tư | Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC | Bộ Tài chính | Đang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi/bổ sung. | Hướng dẫn hồ sơ, khai báo, trị giá, phân loại, xử lý tờ khai. | Quy định về hồ sơ hải quan và khai bổ sung. | Kiểm tra trước khi mở tờ khai để tránh sửa nhiều lần. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023. | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN; căn cứ mức 25% cho nhóm 9603.90.90. | Chương 96, nhóm 96.03, phân nhóm 9603.90. | Đối chiếu bản biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Biểu thuế | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023. | Quy định áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu; tham chiếu mức 37,5%. | Danh mục/mức thuế suất thông thường và nguyên tắc áp dụng. | Chỉ dùng khi không áp dụng được MFN/ưu đãi khác. |
| VAT | Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. | Cơ sở rà soát VAT 8% cho hàng hóa đang thuộc diện 10% nhưng được giảm, trừ nhóm loại trừ. | Điều 1 và các phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. | Kiểm tra phụ lục loại trừ trước khi chốt VAT. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu có. | Căn cứ rà soát nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. | Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa. | Nhãn phải khớp tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. |
| FTA/C/O | Biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA và quy định xuất xứ tương ứng | Chính phủ/Bộ Công Thương | Theo từng hiệp định và giai đoạn cam kết. | Xác định mức ưu đãi đặc biệt khi có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. | Quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba. | Cần rà soát theo nước xuất khẩu và form C/O thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Quyết định 15/2023/QĐ-TTg
Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Tra cứu biểu thuế hải quan
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
Tài liệu kỹ thuật/hàng hóa
- Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa.
- Model list/SKU list nếu có nhiều mã hàng.
- Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến.
- Mô tả vật liệu, cấu tạo, tình trạng hàng mới 100%.
Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh
- Tài liệu pin/adapter nếu có.
- Hồ sơ hóa chất nếu kèm dung dịch tẩy rửa.
- Hồ sơ giải trình tình trạng hàng cũ nếu không phải hàng mới.
- Tài liệu dự án/EPE/FDI nếu nhập theo loại hình đặc thù.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, packing list, contract/PO | Khai tờ khai, xác định trị giá, số lượng, đơn vị tính | Importer, seller, procurement | Tên hàng quá chung; số lượng bộ/chiếc không khớp | Đối chiếu từng SKU với packing list và hình ảnh. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Lấy lệnh, khai manifest, mở tờ khai | Forwarder, hãng tàu/hãng bay, đại lý | Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng | Chốt pre-alert trước ETA và sửa sớm nếu lệch. |
| Xuất xứ | C/O hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ | Hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt | Seller/exporter, importer | Sai form, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ, thiếu vận chuyển trực tiếp | Kiểm C/O nháp trước khi phát hành bản chính/điện tử. |
| Hàng hóa kỹ thuật | Catalogue, ảnh hàng, model list, nhãn | Phân loại HS, giải trình nếu luồng vàng/đỏ | Seller, importer, compliance | Không có ảnh/catalgoue thể hiện hàng không điện | Yêu cầu nhà cung cấp gửi ảnh thực tế, datasheet nếu có. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến | Lưu thông sau thông quan | Importer, legal/compliance | Thiếu xuất xứ, thiếu tổ chức chịu trách nhiệm, tên hàng không khớp | Soát nhãn trước khi hàng về kho. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Hàng là cây lau nhà/mop hay dụng cụ cơ học quét sàn/máy điện? | Catalogue, ảnh hàng, user manual | Bị yêu cầu phân loại lại, sửa tờ khai, điều chỉnh thuế | Chốt HS trước ETA; tách SKU khác bản chất. |
| Thuế | Áp MFN, thông thường hay FTA? | C/O, nước xuất khẩu, biểu thuế | Sai landed cost, bị truy thu hoặc không được hưởng ưu đãi | Lập bảng thuế theo từng phương án trước khi chốt giá. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và vận chuyển trực tiếp không? | C/O, B/L, invoice bên thứ ba nếu có | Bác ưu đãi C/O, chuyển sang MFN | Kiểm C/O nháp trước khi hàng đi. |
| Nhãn | Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ thông tin bắt buộc không? | Ảnh nhãn, nội dung nhãn phụ | Vướng khi lưu thông, kiểm tra thị trường sau thông quan | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới 100% hay đã qua sử dụng/refurbished? | Invoice, hợp đồng, hình ảnh, cam kết nhà cung cấp | Rủi ro chính sách hàng cũ, tái xuất hoặc xử phạt | Không nhận hàng cũ nếu chưa rà soát chính sách. |
| Phụ kiện đi kèm | Có pin, motor, hóa chất, dung dịch lau sàn hoặc hàng khác trong bộ không? | Packing list, ảnh bộ hàng, datasheet | Phát sinh chính sách chuyên ngành ngoài dự kiến | Tách dòng hàng và rà soát từng nhóm. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Chốt mã HS, thuế MFN/thông thường/FTA, VAT, nhãn hàng hóa, C/O và điều kiện hàng mới/cũ.
Khóa chứng từ và dữ liệu hàng
Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue, ảnh hàng, model/SKU list và nhãn gốc.
Kiểm tra chính sách phát sinh
Nếu có pin, motor, hóa chất, hàng cũ, hàng mẫu, hàng dự án hoặc EPE/FDI, rà soát riêng trước khi hàng về.
Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Xử lý câu hỏi hồ sơ
Chuẩn bị sẵn giải trình HS, trị giá, C/O, mô tả hàng, catalogue, hình ảnh và nhãn nếu bị yêu cầu.
Thông quan và lưu hồ sơ
Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu thuộc diện áp dụng, lưu bộ chứng từ theo lô để phục vụ hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Bị hỏi HS, chuyển kiểm tra hồ sơ/thực tế | Ghi rõ cây lau nhà/mop, vật liệu, không điện, hàng mới 100% | Invoice, packing list, catalogue |
| Áp nhầm HS cho cả bộ hàng nhiều SKU | Sai thuế, sai mô tả, phải sửa tờ khai | Tách dòng hàng theo bản chất: cây lau nhà, bàn chải, cây gạt kính, đầu lau rời | Packing list chi tiết, ảnh từng SKU |
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Kiểm C/O nháp, vận chuyển trực tiếp, invoice bên thứ ba nếu có | C/O, B/L, invoice |
| Không kiểm VAT tại thời điểm mở tờ khai | Sai dự toán chi phí, khai sai thuế | Đối chiếu chính sách giảm VAT và phụ lục loại trừ | Biểu thuế, nghị định VAT, mô tả hàng |
| Không xác nhận hàng mới/cũ | Vướng chính sách hàng đã qua sử dụng | Yêu cầu seller xác nhận hàng mới 100%, ảnh nhãn/bao bì | Contract, invoice, ảnh hàng |
| Phụ kiện đi kèm làm đổi chính sách | Phát sinh kiểm tra chuyên ngành ngoài kế hoạch | Tách riêng hóa chất, pin, motor, thiết bị điện nếu có | Datasheet, packing list, MSDS nếu có hóa chất |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Cây lau nhà nhập khẩu dùng HS nào?
Với cây lau nhà thủ công thông thường, HS tham khảo chính là 9603.90.90. Cần rà soát nếu là dụng cụ cơ học quét sàn, đầu lau rời hoặc máy lau sàn điện.
Thuế nhập khẩu cây lau nhà là bao nhiêu?
Với HS 9603.90.90, thuế thông thường tham khảo 37,5%, MFN 25%. Nếu có C/O hợp lệ theo FTA, mức ưu đãi đặc biệt có thể thấp hơn, nhiều tuyến có thể về 0%.
VAT là 8% hay 10%?
Tại giai đoạn chính sách giảm VAT hiện hành, có thể rà soát mức 8% nếu không thuộc nhóm loại trừ. Mức cơ sở thường là 10%; cần kiểm tra tại ngày mở tờ khai.
Có cần giấy phép nhập khẩu không?
Với cây lau nhà thủ công hàng mới thông thường, chưa ghi nhận giấy phép chuyên ngành riêng. Tuy nhiên không kết luận tuyệt đối nếu có pin, motor, hóa chất, hàng cũ hoặc bộ hàng đặc thù.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Cần rà soát nhãn hàng hóa khi lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ nên thể hiện tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm và các nội dung bắt buộc phù hợp.
Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?
Không nên mặc định giống nhau. Hàng mẫu cần rà soát loại hình, mục đích nhập khẩu, trị giá, chứng từ và chính sách quản lý nếu có.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, model, chứng từ, xuất xứ, điều kiện giao hàng và mục đích nhập khẩu.
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA, đồng thời có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Rà soát trước ETA
Kiểm HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng, catalogue và rủi ro phát sinh trước khi hàng về.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Triển khai E2E
Phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây lau nhà
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ tiện ích gia đình không điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu móc áo
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu giá kệ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp đựng đồ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THAU GIA DỤNG
Hướng dẫn xác định trường hợp bị loại khỏi phạm vi Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hoặc phải chuyển sang luật chuyên ngành
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy công nghiệp cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đóng gói cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu line đóng gói
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy gia công cũ