Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sữa nguyên liệu

F&B · Animal-derived product · Sữa nguyên liệu

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA NGUYÊN LIỆU

Sữa nguyên liệu là nhóm hàng có rủi ro vận hành cao vì cùng gọi là “milk material” nhưng có thể là sữa tươi nguyên liệu, sữa/kem dạng lỏng, sữa bột gầy, sữa bột nguyên kem, whey, whey cải biến hoặc chất béo từ sữa. Nếu doanh nghiệp áp sai HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa), thiếu kiểm dịch sản phẩm động vật, thiếu Health Certificate/Veterinary Certificate, chưa rà soát kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, sai điều kiện bảo quản lạnh, lệch mô tả giữa invoice – packing list – COA – nhãn, hoặc C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) không khớp mã HS, lô hàng có thể bị chuyển luồng kiểm tra, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng thuế ưu đãi, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng), giảm shelf-life và ảnh hưởng kế hoạch sản xuất. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).

TÓM TẮT NHANH

Mặt hàng
Sữa nguyên liệu có nguồn gốc động vật dùng cho sản xuất/chế biến thực phẩm: sữa tươi nguyên liệu, sữa/kem dạng lỏng, sữa bột gầy, sữa bột nguyên kem, whey, whey cải biến hoặc nguyên liệu sữa khác theo hồ sơ.
HS trọng tâm
Nhóm 0401 cho sữa/kem chưa cô đặc, chưa pha đường; 0402 cho sữa/kem cô đặc hoặc dạng bột; 0404 cho whey; 0405 cho chất béo từ sữa.
Thuế tham khảo
0401 thường MFN 15%, thông thường 22,5%; sữa bột nguyên liệu nhóm 0402 nhiều dòng MFN 5%, thông thường 7,5%; VAT 10%.
Chính sách trọng tâm
Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; hồ sơ tự công bố/đăng ký công bố nếu lưu thông; nhãn và truy xuất lô.
Hồ sơ kỹ thuật
Health Certificate/Veterinary Certificate, COA, specification, test report, country/factory eligibility, label, shelf-life, storage temperature.
Cảnh báo
Không áp dụng chung cho sữa thành phẩm, sữa công thức, TPBVSK, nguyên liệu feed grade hoặc sản phẩm nền thực vật.
Lưu ý pháp lý: Nội dung này áp dụng cho duy nhất sản phẩm sữa nguyên liệu có nguồn gốc động vật dùng cho sản xuất/chế biến thực phẩm. Không tự động áp dụng cho sữa công thức trẻ nhỏ, sữa dinh dưỡng y học, TPBVSK, sữa uống thành phẩm bán lẻ, nguyên liệu feed grade hoặc sản phẩm nền thực vật. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, thành phần, quy cách đóng gói, số lô, điều kiện bảo quản, chứng thư thú y/ATTP và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho sữa nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất/chế biến thực phẩm, bao gồm nguyên liệu sữa dạng lỏng, dạng bột, dạng cô đặc hoặc dạng thành phần sữa tự nhiên chưa được chi tiết ở nơi khác. Phạm vi này tập trung vào hàng có nguồn gốc động vật, cần kiểm soát đồng thời về hải quan, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, bảo quản và truy xuất nguồn gốc.

  • Không áp dụng chung cho sữa công thức, growing-up milk, thực phẩm cho người bệnh, meal replacement, collagen drink hoặc TPBVSK.
  • Sữa tươi dạng lỏng cần rà soát nhiệt độ, thời gian vận chuyển và shelf-life.
  • Sữa bột/whey cần rà soát fat %, protein, lactose, đường, độ ẩm, vi sinh, quy cách đóng gói.
  • Chất béo từ sữa/butteroil/cream không áp dụng kết luận chung của sữa bột.
  • Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/lô hàng và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Đối với sữa nguyên liệu, việc nhận diện phải đi từ bản chất vật lý – hóa học của sản phẩm: dạng lỏng hay bột, có cô đặc không, có pha thêm đường/chất tạo ngọt không, hàm lượng chất béo, protein, lactose, mục đích dùng làm nguyên liệu thực phẩm hay feed grade, quy cách đóng gói và điều kiện bảo quản.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng hàng và bản chất sản phẩm Catalogue, specification, COA, nhãn gốc, hình ảnh hàng Nhầm sữa lỏng với sữa bột, whey, cream hoặc thành phẩm bán lẻ Dairy raw material – skimmed milk powder/whole milk powder/liquid raw milk/whey…, food grade
Hàm lượng chất béo và thành phần COA, nutrition facts, test report Sai HS giữa 0401, 0402, 0404, 0405; sai thuế và C/O Fat content…, protein…, lactose…, no added sugar/with sugar nếu có
Có/không pha đường hoặc chất tạo ngọt Ingredient list, specification, nhãn Sai phân nhóm 0402.21/0402.29 hoặc nhóm khác Not containing added sugar or other sweetening matter
Quy cách đóng gói Packing list, nhãn, hình ảnh bao bì Sai mã chi tiết theo khối lượng bao gói, sai đơn vị tính 25 kg/bag, net weight…, batch/lot…, MFG/EXP…
Mục đích sử dụng PO, hợp đồng, thư mục đích, kế hoạch sản xuất Nhầm food grade với feed grade, thành phẩm với nguyên liệu Imported as food-grade raw material for dairy/food manufacturing

HS CODE – THUẾ – C/O

HS của sữa nguyên liệu phải xác định theo trạng thái sản phẩm, hàm lượng chất béo, có/không pha đường, quy cách đóng gói và mục đích sử dụng. Không nên áp một mã chung cho toàn bộ “sữa nguyên liệu”.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
0401.10.10 / 0401.20.10 / 0401.40.10 Sữa/kem dạng lỏng, chưa cô đặc, chưa pha đường; phân nhóm theo hàm lượng chất béo. Dùng mã sữa bột cho sữa lỏng làm sai kiểm dịch, thuế, vận tải lạnh và C/O. COA, nhãn, fat content, temperature record, health certificate, invoice, packing list.
0402.10.41 Sữa bột gầy, hàm lượng béo không quá 1,5%, chưa pha đường, đóng gói từ 20 kg trở lên. Sai fat %, net weight hoặc sugar status làm sai mã chi tiết và C/O. COA, fat %, net weight/bag, ingredient list, label, C/O, test report.
0402.21.20 Sữa bột nguyên kem, hàm lượng béo trên 1,5%, chưa pha đường, đóng gói từ 20 kg trở lên. Nhầm với skimmed milk powder hoặc sản phẩm có pha đường làm sai thuế và phân nhóm. COA, fat %, sugar status, net weight, specification, C/O.
0402.29.xx / 0402.91.00 / 0402.99.00 Sữa/kem cô đặc hoặc đã pha đường/chất tạo ngọt, dạng bột hoặc dạng khác. Nhầm hàng nguyên liệu không đường với hàng có đường/chất tạo ngọt hoặc dạng cô đặc. Ingredient list, Brix/solids nếu có, sugar status, packing, label.
0404.10.xx Whey và whey cải biến, đã hoặc chưa cô đặc, đã hoặc chưa pha đường. Nhầm whey với sữa bột làm sai bản chất hàng, chính sách và thuế. COA, protein/lactose, whey type, food grade, label, health certificate.
0405.xx Butter, butteroil, anhydrous milk fat hoặc chất béo từ sữa. Gom chất béo từ sữa vào mã sữa bột làm sai HS và chỉ tiêu kiểm nghiệm. COA, fat %, moisture, product type, QCVN/standard, label.

BẢNG THUẾ THAM KHẢO THEO NHÓM MÃ

Nhóm mã / mã tham khảo Thuế nhập khẩu thông thường tham khảo Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN tham khảo VAT Ưu đãi đặc biệt theo C/O Ghi chú áp dụng
0401.10 / 0401.20 / 0401.40 Khoảng 22,5% nếu áp dụng nguyên tắc 150% của MFN khi không có mức thông thường riêng. 15% 10% Có thể 0–5% hoặc theo lộ trình FTA nếu C/O hợp lệ. Áp cho sữa/kem dạng lỏng chưa cô đặc, chưa pha đường; rà theo hàm lượng béo.
0402.10.41 7,5% tham khảo. 5% 10% Có thể 0–5% theo FTA nếu C/O hợp lệ. Sữa bột gầy không đường, đóng gói ≥20 kg.
0402.21.20 7,5% tham khảo. 5% 10% Có thể 0–5% theo FTA nếu C/O hợp lệ. Sữa bột nguyên kem không đường, đóng gói ≥20 kg.
0404.10.xx Cần rà soát theo mã cuối cùng. Theo mã cuối cùng, nhiều dòng whey tham khảo quanh 5%. 10% FTA theo C/O hợp lệ. Whey food grade khác whey feed grade/protein preparation.
0405.xx Theo mã cuối cùng. Theo mã cuối cùng. 10% FTA theo C/O hợp lệ. Dairy fat/butteroil/cream có thể có mã và tiêu chuẩn riêng.
Ghi chú thuế và C/O: Mức thuế trong bảng là tham khảo để định hướng rà soát. Doanh nghiệp phải kiểm tra biểu thuế hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai, biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA, form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp và mô tả hàng hóa trên C/O trước khi khai báo.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Sữa nguyên liệu có nguồn gốc động vật nhập khẩu để sản xuất thực phẩm Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục; truy xuất nguồn gốc. Đơn kiểm dịch, Health/Veterinary Certificate, COA, invoice, packing list, B/L/AWB, nhãn, điều kiện bảo quản. Cục Thú y/cơ quan thú y cửa khẩu; DVCQG/NSW nếu triển khai điện tử. Trước ETA, tốt nhất trước booking. Thiếu chứng thư thú y hoặc chứng thư không đúng lô có thể làm hàng kẹt tại cảng.
Sữa bột nguyên liệu food grade Rà soát kiểm dịch, ATTP, tự công bố/đăng ký công bố nếu lưu thông như sản phẩm; nhãn phụ nếu đưa ra thị trường. COA, specification, test report, bản công bố nếu áp dụng, nhãn gốc/nhãn phụ. Cơ quan ATTP; Hải quan; cơ quan thú y nếu thuộc diện. Trước ETA và trước lưu thông. Không dùng hồ sơ feed grade cho nguyên liệu food grade.
Sữa tươi nguyên liệu/sữa lỏng cần bảo quản lạnh Kiểm dịch, ATTP, cold-chain control, shelf-life, nhiệt độ vận chuyển/kho. Temperature log, COA, health certificate, label, booking note, reefer setting. Hải quan, thú y cửa khẩu, kho lạnh/đơn vị logistics. Trước booking và xuyên suốt vận chuyển. Đứt lạnh hoặc shelf-life ngắn có thể gây rủi ro chất lượng.
Whey hoặc chất béo từ sữa Rà soát riêng HS 0404/0405, mục đích dùng, QCVN/tiêu chuẩn, kiểm dịch/ATTP theo hồ sơ. COA, protein/fat/moisture, label, health certificate, specification. Hải quan; cơ quan thú y/ATTP nếu thuộc diện. Trước ETA. Không gộp whey, sữa bột và butteroil vào cùng kết luận.
Hàng mẫu/R&D/kiểm nghiệm Có thể khác mã loại hình, mục đích nhập, điều kiện lưu thông. Thư mục đích, invoice, packing, COA, nhãn, số lượng mẫu. Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu yêu cầu. Trước mở tờ khai. Không dùng tuyến mẫu để nhập hàng thương mại trá hình.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy sản xuất Rà soát mã loại hình, định mức, lưu kho, sản xuất xuất khẩu/nội địa, chuyển tiêu thụ nội địa nếu có. Hợp đồng, BOM/định mức, kế hoạch sản xuất, hồ sơ ATTP, chứng từ kho. Hải quan quản lý EPE/FDI; cơ quan chuyên ngành nếu đưa ra thị trường. Trước ETA. Chuyển nội địa cần rà soát lại thuế, nhãn, ATTP và kiểm dịch.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Nền tảng quản lý ATTP, thực phẩm nhập khẩu, truy xuất và lưu thông. Quy định về thực phẩm nhập khẩu, điều kiện ATTP, ghi nhãn, truy xuất. Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có.
Luật Luật Thú y 79/2015/QH13 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2016 Căn cứ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật. Điều 45–47 về hồ sơ, trình tự và nội dung kiểm dịch nhập khẩu. Sữa nguyên liệu có nguồn gốc động vật cần rà soát kiểm dịch.
Nghị định ATTP Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 02/02/2018 Cơ sở kiểm tra ATTP nhập khẩu, tự công bố/đăng ký công bố nếu lưu thông. Điều 4 về tự công bố; quy định kiểm tra ATTP nhập khẩu. Không kết luận công bố nếu chưa rõ mục đích lưu thông.
Tình trạng hiệu lực Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 06/04/2026 Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP. Trích yếu tạm ngưng hiệu lực. Không áp nhầm NĐ 46/2026 nếu chưa kiểm tra lại.
Kiểm dịch Thông tư 01/2026/TT-BNNMT Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hiệu lực từ 01/01/2026 Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn. Phụ lục mẫu đơn và quy trình liên quan. Cần kiểm tra theo loại sản phẩm sữa và nước xuất khẩu.
Danh mục HS quản lý NN Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực từ 06/11/2021; thay TT 15/2018/TT-BNNPTNT Bảng mã HS hàng hóa thuộc quản lý/chuyên ngành nông nghiệp. Phụ lục I, II liên quan sản phẩm động vật và kiểm tra chuyên ngành. Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/thay thế nếu có.
QCVN sữa QCVN 5-1:2010/BYT, 5-2:2010/BYT, 5-4:2010/BYT Bộ Y tế QCVN 5-2 theo TT 31/2010/TT-BYT, hiệu lực 01/01/2011 Chỉ tiêu an toàn đối với sữa dạng lỏng, dạng bột, chất béo từ sữa nếu thuộc phạm vi. Theo từng QCVN. Không áp dụng một QCVN cho mọi sữa nguyên liệu.
Nhãn hàng hóa 43/2017/NĐ-CP và NĐ 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực lần lượt 01/06/201715/02/2022 Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt. Tên hàng, thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, bảo quản. Nhãn phụ phải khớp COA, specification và chứng từ.
Biểu thuế 26/2023/NĐ-CP; NĐ 108/2025/NĐ-CP Chính phủ NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025 Căn cứ biểu thuế MFN và cấu trúc Chương 04. Nhóm 0401, 0402, 0404, 0405. Mức thuế là tham khảo; rà soát tại ngày khai.
VAT Luật GTGT 48/2024/QH15; NĐ 181/2025/NĐ-CP; NQ 204/2025/QH15; NĐ 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Áp dụng từ 01/07/2025 theo từng văn bản Căn cứ VAT chuẩn và chính sách giảm VAT nếu thuộc diện. NĐ 174 quy định giảm VAT theo NQ 204. Kiểm tra nhóm loại trừ và thời hạn áp dụng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, C/O, catalogue/specification, original label.
Hồ sơ kiểm dịch/ATTP
Health/Veterinary Certificate, quarantine application, COA/test report, declaration dossier if applicable, supplementary label.
Dữ liệu kiểm soát lô hàng
Fat %, protein, lactose, net weight, batch/lot, MFG/EXP, storage temperature, manufacturer and origin.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO Khai trị giá, số lượng, điều kiện mua bán Procurement/Docs/Importer Tên hàng chung chung, thiếu fat %, net weight, batch Đối chiếu SKU/lô, mô tả hàng, net weight và packing với COA
Kiểm dịch Application, Health/Veterinary Certificate, quarantine list Thông quan/kiểm dịch Importer/QA/Compliance/Supplier Chứng thư thiếu lô, nhà máy, nước xuất khẩu Check draft certificate before ETA
HS – thuế COA, specification, ingredient list, label, draft C/O Chốt HS, MFN, VAT, FTA Importer/Compliance/Broker Nhầm 0401, 0402, 0404, 0405 Prepare HS analysis by form, fat %, sugar and net weight

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS theo dạng hàng Hàng thuộc 0401, 0402, 0404 hay 0405? COA, specification, label, packing Tham vấn HS, điều chỉnh thuế, sai C/O Khóa HS theo dạng hàng, fat %, sugar và quy cách trước ETA
Kiểm dịch sản phẩm động vật Có thuộc diện kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn không? Thông tư 01/2026, chứng thư thú y, danh mục HS Kẹt kiểm dịch, chậm thông quan Đăng ký/khai báo kiểm dịch trước khi hàng đến
Cold-chain/shelf-life Hàng cần lạnh/đông lạnh không? Shelf-life còn đủ không? Label, COA, temperature log, reefer setting Rủi ro chất lượng, claim bảo hiểm Lock transport condition and temperature monitoring

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt dạng hàng, HS, thuế, VAT, C/O, kiểm dịch, ATTP/công bố, nhãn và điều kiện bảo quản.

Khóa chứng từ

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, specification, Health/Veterinary Certificate, C/O draft.

Đăng ký kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành

Đăng ký/khai báo kiểm dịch sản phẩm động vật và chuẩn bị hồ sơ ATTP nếu thuộc diện.

Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh/Vàng/Đỏ có thể hỏi trị giá, HS, fat %, sugar, quy cách, chứng thư thú y, C/O, nhãn và nhiệt độ.

Thông quan, kéo hàng và lưu hồ sơ

Lấy hàng về kho phù hợp điều kiện nhãn, lưu hồ sơ theo lô, kết quả kiểm dịch/ATTP, COA, C/O và chứng từ vận tải.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chung Sai HS, sai kiểm dịch, khó giải trình Ghi rõ dạng hàng, fat %, sugar, quy cách và mục đích dùng Invoice, COA, specification, label
Thiếu/sai Health/Veterinary Certificate Kẹt kiểm dịch, chậm thông quan Check chứng thư nháp trước khi tàu chạy Draft certificate, invoice, packing, COA
Nhầm sữa bột gầy, sữa bột nguyên kem, whey Sai thuế, sai C/O, sai kiểm nghiệm Map dạng hàng – fat % – HS – thuế – C/O COA, nutrition facts, HS analysis
Không kiểm soát nhiệt độ/shelf-life Giảm chất lượng, phát sinh claim Khóa booking lạnh và theo dõi temperature log Booking note, label, COA, temperature record
C/O sai HS hoặc mô tả hàng Mất ưu đãi thuế Check C/O draft sau khi chốt HS C/O, invoice, B/L/AWB

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn
Sữa nguyên liệu nhập khẩu có cần giấy phép không? Không nên gọi chung là giấy phép; trọng tâm là kiểm dịch, ATTP nếu áp dụng, công bố/nhãn nếu lưu thông và chứng từ hải quan.
Sữa nguyên liệu có phải kiểm dịch không? Có khả năng cao nếu là sản phẩm động vật trên cạn thuộc danh mục; cần rà soát theo HS và hồ sơ thực tế.
Sữa bột nguyên liệu dùng mã HS nào? Thường rà nhóm 0402: skimmed milk powder có thể 0402.10.41; whole milk powder có thể 0402.21.20 nếu đủ điều kiện.
Whey có dùng chung mã với sữa bột không? Không. Whey thường rà nhóm 0404, không tự động áp mã 0402.
Có cần nhãn phụ tiếng Việt không? Có nếu lưu thông tại Việt Nam; nếu chỉ làm nguyên liệu nội bộ vẫn cần kiểm soát nhãn gốc và truy xuất lô.
C/O có giúp giảm thuế không? Có thể, nếu C/O đúng form, HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và vận tải trực tiếp.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với sữa nguyên liệu nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, COA, chứng thư thú y, chứng từ, xuất xứ, điều kiện bảo quản và mục đích nhập khẩu.

Tín hiệu năng lực triển khai

Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt và các tuyến cần kiểm soát nhiệt độ.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, kiểm dịch, ATTP, C/O, thuế, VAT, nhãn, COA/specification, shelf-life và cold-chain nếu có.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Health/Veterinary Certificate, COA, test report, nhãn và hồ sơ công bố nếu áp dụng.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải, lịch trình và yêu cầu bảo quản của hàng sữa nguyên liệu.

Khai báo hải quan & kiểm dịch

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, hỗ trợ xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, xuất xứ, kiểm dịch và chính sách ATTP.

Hậu kiểm & lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, chứng thư, COA, C/O, kết quả kiểm dịch/ATTP và dữ liệu giao nhận để phục vụ kiểm tra sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O, Health Certificate hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc