HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI

ĐỒ GIA DỤNG (MH) · THỦ TỤC NHẬP KHẨU

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI

Chổi là mặt hàng tưởng đơn giản, nhưng nếu mô tả chung chung là “dụng cụ vệ sinh”, không làm rõ vật liệu, cấu tạo và mục đích sử dụng, doanh nghiệp có thể áp sai HS Code, sai thuế, thiếu căn cứ C/O hoặc bị yêu cầu bổ sung catalogue, hình ảnh nhãn và tài liệu cấu tạo khi mở tờ khai. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước ETA, gồm mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ và các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ.

Lưu ý pháp lý

Nội dung dưới đây áp dụng cho duy nhất mặt hàng chổi. Không tự động áp dụng chung cho cây lau nhà, bàn chải, dụng cụ cọ rửa, giẻ lau, cây gạt kính hoặc bộ vệ sinh nhiều món. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, vật liệu và mục đích nhập khẩu thực tế trước khi chốt mã HS và chính sách.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung rà soát Ghi chú vận hành
Mặt hàng Chổi dùng để quét sàn, bề mặt hoặc khu vực vệ sinh, vận hành thủ công, không có động cơ điện. Tách riêng với cây lau nhà, bàn chải, cây gạt kính và bộ vệ sinh nhiều món.
HS Code tham khảo 9603.10.20 – Chổi thuộc nhóm chổi/bàn chải bằng cành cây hoặc vật liệu thực vật khác bó lại, có hoặc không có cán. Nếu chổi bằng nhựa/sợi tổng hợp/cấu tạo khác, cần rà soát phân nhóm 9603.90 theo hồ sơ thực tế.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Tham khảo 25% đối với 9603.10.20. Cần kiểm tra biểu thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai và đối chiếu văn bản sửa đổi mới nhất.
Thuế nhập khẩu thông thường Tham khảo 37,5% nếu hàng không thuộc diện MFN/FTA và áp dụng nguyên tắc 150% mức thuế ưu đãi tương ứng. Chỉ áp dụng khi đủ điều kiện của chính sách thuế thông thường.
VAT Thuế suất chuẩn thường là 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể áp dụng 8% nếu thuộc diện được giảm và không nằm trong nhóm loại trừ. Kiểm tra phụ lục loại trừ và thời điểm tờ khai.
Chính sách chuyên ngành Chổi thủ công thông thường chủ yếu kiểm soát theo hải quan, thuế, xuất xứ và nhãn hàng hóa; nếu dùng vật liệu thực vật tự nhiên, vật liệu xử lý hóa chất hoặc đi kèm phụ kiện đặc thù phải rà soát thêm. Không kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa đủ hồ sơ kỹ thuật.
Nhãn hàng hóa Cần nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông tại Việt Nam nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. Tên hàng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, model/quy cách phải khớp hồ sơ.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho chổi dùng trong gia đình, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, khu thương mại hoặc mục đích vệ sinh thông thường, vận hành bằng tay, không có động cơ điện và không tích hợp module điện tử.

Áp dụng cho

  • Chổi quét nhà, chổi quét sân, chổi quét kho hoặc chổi vệ sinh thủ công.
  • Chổi bằng vật liệu thực vật bó lại như cành cây, xơ dừa, rơm/chít/bông cỏ hoặc vật liệu tương tự, có hoặc không có cán.
  • Chổi bằng nhựa hoặc sợi tổng hợp nếu hồ sơ thể hiện công năng chính vẫn là chổi quét; mã HS cần rà soát riêng theo cấu tạo.

Không tự động áp dụng cho

  • Cây lau nhà, bàn chải, dụng cụ cọ rửa, giẻ lau, cây gạt kính.
  • Bộ vệ sinh nhiều món đóng chung một bộ bán lẻ.
  • Thiết bị quét cơ học, robot hút bụi, máy chà sàn, máy vệ sinh có động cơ, pin hoặc adapter.
  • Chổi chuyên dụng gắn vào máy công nghiệp, xe quét đường hoặc thiết bị cơ khí.

Trường hợp phải rà soát riêng

  • Hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án.
  • Vật liệu thực vật tự nhiên chưa xử lý hoặc có nguy cơ kiểm dịch/kiểm soát sinh vật gây hại.
  • Hàng có xử lý hóa chất, phủ chất kháng khuẩn, mùi hương, dung dịch đi kèm hoặc phụ kiện khác làm thay đổi chính sách.

Nguyên tắc chốt phạm vi

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Không gom toàn bộ nhóm chổi, cây lau nhà, bàn chải, dụng cụ cọ rửa, giẻ lau, cây gạt kính thành một kết luận chung.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Với mặt hàng chổi, căn cứ quan trọng nhất không chỉ là tên thương mại mà là vật liệu tạo phần quét, cách bó/kết cấu phần chổi, có hoặc không có cán, công năng chính và tình trạng hàng. Việc ghi “cleaning tools” hoặc “household goods” trên Invoice/Packing List thường không đủ để bảo vệ mã HS khi hải quan yêu cầu giải trình.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Vật liệu phần chổi Catalogue, hình ảnh sản phẩm, mô tả vật liệu, material declaration. Áp sai từ 9603.10.20 sang phân nhóm khác hoặc ngược lại. “Chổi quét nhà bằng vật liệu thực vật bó lại, có cán gỗ, hàng mới 100%”.
Cấu tạo và cơ chế hoạt động Datasheet, ảnh thực tế, hướng dẫn sử dụng. Bị nhầm với cây lau nhà, bàn chải, cây gạt kính hoặc thiết bị quét cơ học. “Manual broom / hand broom / floor broom, non-electric”.
Có hoặc không có cán Packing List, catalogue, ảnh đóng gói. Sai quy cách, sai số lượng đơn vị tính, khó đối chiếu thực tế khi kiểm hóa. Ghi rõ “with handle” hoặc “without handle” nếu ảnh hưởng mô tả hàng.
Bộ sản phẩm hay từng món riêng Invoice, Packing List, hình ảnh đóng gói bán lẻ. Một bộ gồm chổi + cây lau + gạt kính có thể phải phân loại khác; không dùng một mã cho toàn bộ nếu không đủ căn cứ. Tách dòng hàng theo từng loại nếu đóng riêng hoặc mô tả bộ nếu là set bán lẻ.
Tình trạng hàng Hợp đồng, invoice, hình ảnh, chứng từ nhà sản xuất. Hàng cũ/refurbished có thể phát sinh chính sách khác và câu hỏi về điều kiện nhập khẩu. “New 100%” nếu đúng thực tế, không ghi chung chung.
Xuất xứ và C/O C/O, invoice, packing list, chứng từ vận tải. C/O bị từ chối nếu mô tả hàng, mã HS hoặc tiêu chí xuất xứ mâu thuẫn. Tên hàng trên C/O nên tương thích với invoice và tờ khai.
Cảnh báo mô tả hàng hóa

Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách chuyên ngành, sai nhãn hàng hóa và mất căn cứ hưởng ưu đãi C/O. Tên hàng, số lượng, quy cách, model, xuất xứ và vật liệu cần khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng và tờ khai hải quan.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của chổi cần xác định theo công năng chính, vật liệucấu tạo. Với chổi bằng cành cây hoặc vật liệu thực vật khác bó lại, có hoặc không có cán, mã tham khảo thường dùng là 9603.10.20. Nếu chổi bằng nhựa, sợi tổng hợp hoặc có cấu trúc khác, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm phân nhóm 9603.90 thay vì mặc định dùng mã trên.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Thuế tham khảo Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
9603.10.20
Chổi
Chổi bằng cành cây hoặc vật liệu thực vật khác bó lại, có hoặc không có cán. MFN: 25%
Thông thường tham khảo: 37,5%
VAT chuẩn: 10%; có thể 8% nếu thuộc diện giảm VAT giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026.
Sai vật liệu có thể dẫn đến sai phân nhóm, sai thuế và phải khai bổ sung. Catalogue, ảnh sản phẩm, mô tả vật liệu, packing list, nhãn gốc, C/O nếu có.
9603.90.90
Loại khác thuộc nhóm 96.03
Chỉ rà soát khi sản phẩm là chổi nhưng không thuộc dạng vật liệu thực vật bó lại hoặc không phù hợp 9603.10.20. MFN tham khảo: 25%; thuế thông thường cần tính theo quy định hiện hành nếu áp dụng. Ghi “chổi nhựa” nhưng dùng mã của chổi vật liệu thực vật có thể bị yêu cầu giải trình. Catalogue, cấu tạo lông chổi/thân chổi, hình ảnh, thông tin vật liệu.
9603.90.20
Máy quét sàn cơ học vận hành bằng tay, không có động cơ
Không thuộc phạm vi “chổi” thông thường; chỉ xét nếu hàng là dụng cụ quét cơ học có cơ cấu vận hành bằng tay. Cần kiểm tra biểu thuế tại thời điểm nhập khẩu. Nhầm chổi thủ công với dụng cụ quét cơ học làm sai bản chất hàng hóa. Catalogue kỹ thuật, cơ cấu truyền động, ảnh chi tiết, hướng dẫn sử dụng.

Đối với C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ), ưu đãi đặc biệt chỉ có giá trị khi đáp ứng đồng thời: form C/O phù hợp hiệp định, nước xuất khẩu thuộc FTA, hàng đáp ứng tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp/quá cảnh hợp lệ, mô tả hàng và mã HS không mâu thuẫn với tờ khai. Các form thường gặp có thể gồm Form D, Form E, Form AK, Form VK, Form AJ, VJ, AANZ, CPTPP, EUR.1, UKVFTA, RCEP tùy thị trường.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Chổi thủ công thông thường, hàng mới, không điện Thủ tục hải quan, thuế nhập khẩu, VAT, nhãn hàng hóa, xuất xứ nếu xin C/O. Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc. Cơ quan Hải quan; Cổng thông tin một cửa quốc gia nếu phát sinh thủ tục chuyên ngành. Trước ETA và trước khi mở tờ khai. Không nên ghi chung “household goods/cleaning tools” nếu không đủ mô tả vật liệu và công năng.
Chổi bằng vật liệu thực vật tự nhiên Ngoài hải quan/thuế/nhãn, cần rà soát khả năng kiểm soát liên quan vật liệu nguồn gốc thực vật nếu vật liệu chưa xử lý hoặc thuộc diện quản lý. Mô tả vật liệu, chứng từ xử lý nếu có, ảnh đóng gói, catalogue. Cơ quan chuyên ngành về kiểm dịch thực vật nếu hồ sơ thực tế phát sinh yêu cầu. Trước khi booking và trước ETA. Không mặc định phải hoặc không phải kiểm dịch; cần rà soát theo loại vật liệu và tình trạng xử lý thực tế.
Chổi bằng nhựa/sợi tổng hợp Chủ yếu rà soát HS, thuế, nhãn hàng hóa; kiểm tra thêm nếu có hóa chất, dung dịch hoặc phụ kiện đi kèm. Catalogue, material declaration, nhãn hàng, hình ảnh. Cơ quan Hải quan. Trước khi chốt HS và báo giá landed cost. Nếu mô tả là chổi nhựa nhưng dùng mã chổi vật liệu thực vật, có rủi ro sai phân loại.
Bộ vệ sinh gồm chổi + cây lau nhà/bàn chải/giẻ lau/cây gạt kính Có thể phải phân loại theo từng mặt hàng hoặc quy tắc phân loại bộ hàng hóa; không dùng kết luận của bài này cho toàn bộ set. Invoice, Packing List, hình ảnh set, quy cách đóng gói bán lẻ. Cơ quan Hải quan. Trước khi phát hành chứng từ. Rủi ro một invoice gom nhiều dòng thành “cleaning set” nhưng không đủ căn cứ phân loại.
Chổi có pin, adapter, động cơ hoặc module điện tử Không thuộc phạm vi chổi thủ công; có thể chuyển sang nhóm thiết bị điện/điện tử hoặc máy vệ sinh. Datasheet, user manual, thông số pin/adapter, model list. Cơ quan Hải quan và cơ quan chuyên ngành tương ứng nếu có. Trước booking. Cần rà soát theo hồ sơ thực tế; có thể phát sinh chính sách khác.
Hàng mẫu, bảo hành, dự án, EPE/FDI/nhà máy Chính sách phụ thuộc mục đích nhập khẩu, loại hình tờ khai, điều kiện miễn/giảm thuế nếu có. Hợp đồng, PO, mục đích nhập khẩu, chứng từ nội bộ. Cơ quan Hải quan. Ngay giai đoạn mua hàng. Không dùng một bộ hồ sơ chuẩn cho mọi loại hình.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật Hải quan 54/2014/QH13 Quốc hội Hiệu lực từ 01/01/2015 Căn cứ chung về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. Rà soát quy định về hồ sơ, khai báo, kiểm tra thực tế hàng hóa. Đối chiếu văn bản hợp nhất/sửa đổi nếu có tại thời điểm áp dụng.
Luật Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 Quốc hội Hiệu lực từ 01/09/2016 Căn cứ xác định thuế nhập khẩu, ưu đãi, miễn/giảm nếu có. Rà soát nguyên tắc áp dụng thuế suất và ưu đãi. Áp dụng cùng biểu thuế hiện hành.
Nghị định Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành Quy định chi tiết thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Các quy định về hồ sơ, khai hải quan, kiểm tra hồ sơ/kiểm tra thực tế. Cần rà soát bản hợp nhất và văn bản sửa đổi.
Thông tư Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi 39/2018/TT-BTC và văn bản liên quan Bộ Tài chính Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành Hướng dẫn hồ sơ, khai báo, trị giá, mã HS, thủ tục hải quan. Các quy định về hồ sơ hải quan, khai sửa đổi/bổ sung, trị giá và phân loại. Cần rà soát thêm theo loại hình tờ khai.
Thông tư/Danh mục HS Thông tư 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam Bộ Tài chính Hiệu lực từ 01/12/2022 Căn cứ tra mô tả mã HS chương 96, nhóm 96.03. Phân nhóm 9603.10.20 và các phân nhóm 9603.90. Dùng để định hướng phân loại, không thay thế hồ sơ kỹ thuật thực tế.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Nghị định 144/2024/NĐ-CP, Nghị định 108/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi sau nếu có Chính phủ 26/2023 hiệu lực từ 15/07/2023; NĐ 144/2024 hiệu lực từ 16/12/2024; NĐ 108/2025 hiệu lực từ 19/05/2025. Căn cứ tra thuế nhập khẩu ưu đãi MFN. Rà soát dòng thuế của 9603.10.20 và phân nhóm liên quan. Luôn kiểm tra biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực từ 15/07/2023 Căn cứ áp dụng thuế nhập khẩu thông thường khi không thuộc MFN/FTA. Nguyên tắc hàng không có trong danh mục thuế thông thường có thể áp dụng 150% thuế ưu đãi tương ứng. Chỉ dùng khi điều kiện áp dụng thuế thông thường phát sinh.
VAT Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Luật GTGT mới hiệu lực từ 01/07/2025; NĐ 174/2025 áp dụng giảm VAT đến 31/12/2026. Căn cứ kê khai VAT nhập khẩu và chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện. Rà soát hàng hóa thuộc diện 10% hay được giảm còn 8%. Kiểm tra phụ lục loại trừ tại thời điểm khai báo.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ 111/2021 hiệu lực từ 15/02/2022 Căn cứ ghi nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. Nội dung bắt buộc: tên hàng, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ và thông tin khác theo tính chất hàng. Tên hàng tiếng Việt phải tương ứng nhãn gốc.
FTA/C/O Các Nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA: ATIGA, ACFTA, AKFTA, VKFTA, AJCEP, VJEPA, AANZFTA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP… Chính phủ/Bộ ngành liên quan Theo giai đoạn từng FTA Căn cứ áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ. Phụ lục biểu thuế theo mã HS và quy tắc xuất xứ tương ứng. Chỉ áp dụng khi đã xác định nước xuất xứ, form C/O và điều kiện vận chuyển.
Chuyên ngành vật liệu thực vật Quy định kiểm dịch/chuyên ngành liên quan vật liệu có nguồn gốc thực vật nếu hồ sơ thực tế phát sinh Cơ quan quản lý chuyên ngành Cần rà soát theo loại vật liệu Rà soát khi chổi làm từ vật liệu thực vật tự nhiên chưa xử lý hoặc có dấu hiệu thuộc diện kiểm soát. Cần đối chiếu danh mục tại thời điểm nhập khẩu. Không mặc định áp dụng cho mọi chổi; cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, ảnh sản phẩm, model/style list.
  • Nhãn gốc, hình ảnh bao bì, mô tả vật liệu.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu kỹ thuật hoặc material declaration nếu cần giải trình mã HS.
  • Chứng từ xử lý vật liệu hoặc kiểm dịch nếu vật liệu thực vật thực tế phát sinh yêu cầu.
  • Test report/chứng nhận khác nếu sản phẩm có tính năng đặc thù, xử lý hóa chất hoặc đi kèm phụ kiện thuộc diện quản lý.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO. Khai trị giá, số lượng, tên hàng, điều kiện mua bán. Importer, nhà cung cấp, bộ phận mua hàng. Ghi “cleaning tools” quá chung; không tách từng dòng hàng. Đối chiếu tên hàng, số lượng, vật liệu, quy cách đóng gói với catalogue.
Vận tải B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert. Lấy lệnh, mở tờ khai, điều phối kéo hàng. Forwarder, hãng tàu/hãng bay, đại lý. Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng, thiếu pre-alert. Chốt bản nháp trước ETA; kiểm tra số kiện, gross weight, cảng đến.
Kỹ thuật hàng hóa Catalogue, ảnh sản phẩm, material declaration. Chốt HS, giải trình phân loại nếu luồng Vàng/Đỏ. Nhà cung cấp, importer, compliance. Không thể hiện vật liệu phần chổi; ảnh mờ, không rõ cán/đầu chổi. Yêu cầu ảnh mặt trước/mặt sau, cấu tạo, bao bì và nhãn gốc.
Xuất xứ C/O, chứng từ vận chuyển trực tiếp/quá cảnh. Xin ưu đãi thuế FTA. Nhà xuất khẩu, importer, đơn vị cấp C/O. Sai form, sai HS, mô tả không khớp invoice. Đối chiếu C/O với invoice, packing list, B/L và tờ khai trước khi truyền.
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc, dự thảo nhãn phụ tiếng Việt. Lưu thông hàng hóa sau thông quan. Importer, nhà cung cấp, bộ phận pháp chế. Thiếu xuất xứ, thiếu tổ chức chịu trách nhiệm, tên hàng không tương ứng. Kiểm tra nhãn gốc và nội dung nhãn phụ trước khi hàng về kho.
Chuyên ngành nếu phát sinh Chứng từ vật liệu thực vật, xử lý, kiểm dịch hoặc tài liệu khác nếu được yêu cầu. Giải trình hoặc đăng ký thủ tục chuyên ngành. Importer, nhà cung cấp, đơn vị tư vấn. Đến ETA mới phát hiện cần bổ sung chứng từ. Rà soát vật liệu tự nhiên và yêu cầu quản lý từ giai đoạn booking.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Mã HS Chổi thực tế có thuộc 9603.10.20 hay phải chuyển phân nhóm khác? Catalogue, ảnh, material declaration. Bị yêu cầu tham vấn/phân loại lại, phát sinh khai bổ sung. Chốt vật liệu và cấu tạo trước khi truyền tờ khai.
Vật liệu thực vật Chổi có làm từ vật liệu thực vật tự nhiên chưa xử lý không? Mô tả vật liệu, chứng từ xử lý, ảnh sản phẩm. Có thể bị hỏi thêm về kiểm soát chuyên ngành nếu hồ sơ không rõ. Rà soát trước booking và chuẩn bị chứng từ giải trình.
Tên hàng Invoice có ghi đủ “broom/chổi” và vật liệu/công năng không? Invoice, Packing List, nhãn gốc. Tên hàng chung gây nghi ngờ HS và chính sách. Sửa chứng từ nháp trước khi phát hành bản chính.
C/O C/O có cùng mô tả, HS, xuất xứ và tiêu chí phù hợp không? C/O, B/L, invoice. Không được hưởng ưu đãi thuế, bị yêu cầu nộp bổ sung. Kiểm tra C/O trước khi khai chính thức.
Nhãn hàng Nhãn gốc và nhãn phụ có đủ nội dung bắt buộc không? Ảnh nhãn, bản nhãn phụ. Không đáp ứng điều kiện lưu thông sau thông quan. Chuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về kho.
Bộ hàng nhiều món Lô hàng có kèm cây lau, bàn chải, gạt kính, giẻ lau không? Packing List, ảnh đóng gói, PO. Áp một mã cho nhiều hàng không cùng bản chất. Tách dòng hàng hoặc phân tích bộ hàng theo quy tắc phân loại.
Tình trạng hàng Hàng mới 100% hay hàng cũ/refurbished? Invoice, hợp đồng, ảnh thực tế. Phát sinh câu hỏi về điều kiện nhập khẩu và trị giá. Ghi đúng tình trạng hàng, không tự động dùng hồ sơ hàng mới.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 · Rà soát trước ETA

  • Chốt mã HS tham khảo theo vật liệu và cấu tạo.
  • Kiểm tra thuế MFN, thuế thông thường, VAT và ưu đãi FTA nếu có C/O.
  • Rà soát nhãn hàng hóa, vật liệu thực vật, tình trạng hàng mới/cũ.
  • Xác định có cần hồ sơ chuyên ngành hay không theo hồ sơ thực tế.

Bước 2 · Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

  • Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB.
  • Chốt catalogue, ảnh sản phẩm, material declaration, nhãn gốc.
  • Đối chiếu tên hàng, số lượng, xuất xứ, vật liệu, quy cách đóng gói.

Bước 3 · Xử lý chuyên ngành nếu phát sinh

  • Rà soát chổi vật liệu thực vật tự nhiên, hàng có xử lý hóa chất hoặc bộ phụ kiện đặc thù.
  • Chuẩn bị chứng từ giải trình/đăng ký nếu cơ quan chuyên ngành yêu cầu.
  • Không để đến sau ETA mới yêu cầu nhà cung cấp bổ sung tài liệu.

Bước 4 · Mở tờ khai hải quan

  • Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định.
  • Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ, dễ bị hỏi HS, trị giá, C/O, catalogue.
  • Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa; cần hàng, nhãn, quy cách khớp chứng từ.

Bước 5 · Thông quan và hoàn tất sau thông quan

  • Lấy hàng/kéo hàng về kho.
  • Dán nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông nếu cần.
  • Lưu hồ sơ theo lô: tờ khai, chứng từ, C/O, catalogue, ảnh nhãn, chứng từ vận tải.
  • Chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung Bị hỏi mã HS, công năng, vật liệu; kéo dài thời gian thông quan. Yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ “broom/chổi”, vật liệu, có/không có cán, hàng mới 100%. Invoice, Packing List, catalogue, ảnh sản phẩm.
Áp nhầm 9603.10.20 cho mọi loại chổi Sai phân loại nếu chổi không phải vật liệu thực vật bó lại. Phân tách chổi vật liệu thực vật, chổi nhựa/sợi tổng hợp, dụng cụ quét cơ học. Catalogue, material declaration, ảnh chi tiết.
C/O sai form hoặc sai mô tả Không được hưởng ưu đãi thuế, có thể bị yêu cầu nộp bổ sung. Kiểm tra C/O trước khi khai chính thức; đối chiếu HS, mô tả, số invoice, vận đơn. C/O, invoice, B/L/AWB.
Bộ hàng nhiều món nhưng khai một dòng “chổi” Sai HS/policy cho cây lau, bàn chải, gạt kính, giẻ lau đi kèm. Tách dòng hàng hoặc phân tích quy tắc bộ hàng trước khi phát hành chứng từ. PO, Packing List, ảnh đóng gói bán lẻ.
Thiếu nhãn gốc/nhãn phụ Rủi ro khi lưu thông sau thông quan và khi bị kiểm tra thị trường. Yêu cầu ảnh nhãn từ nhà cung cấp; chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt. Ảnh nhãn, bao bì, bản dịch nhãn phụ.
Không rà soát vật liệu thực vật tự nhiên Có thể bị hỏi thêm chứng từ về vật liệu/xử lý nếu hồ sơ không rõ. Yêu cầu mô tả vật liệu và tình trạng xử lý trước booking. Material declaration, chứng từ xử lý nếu có.
Không cập nhật VAT/biểu thuế tại ngày tờ khai Sai chi phí dự toán và sai nghĩa vụ thuế. Kiểm tra biểu thuế và chính sách VAT ngay trước ngày truyền tờ khai. Biểu thuế, quy định VAT, C/O.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn
Chổi nhập khẩu có cần giấy phép không? Với chổi thủ công thông thường, trọng tâm thường là HS, thuế, C/O và nhãn hàng hóa. Tuy nhiên không nên kết luận tuyệt đối nếu chưa kiểm tra vật liệu, công năng, phụ kiện và tình trạng hàng.
HS Code của chổi là bao nhiêu? Mã tham khảo cho chổi bằng cành cây hoặc vật liệu thực vật bó lại, có hoặc không có cán là 9603.10.20. Chổi vật liệu/cấu tạo khác cần rà soát phân nhóm phù hợp.
Thuế nhập khẩu chổi bao nhiêu? Thuế MFN tham khảo đối với 9603.10.2025%. Thuế thông thường có thể tham khảo 37,5% nếu áp dụng nguyên tắc 150% thuế ưu đãi. C/O hợp lệ có thể làm thay đổi thuế theo FTA.
VAT chổi nhập khẩu là 8% hay 10%? Thuế suất chuẩn thường là 10%; trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể áp dụng 8% nếu hàng thuộc diện giảm và không nằm trong nhóm loại trừ.
Chổi có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? Nếu nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, doanh nghiệp cần chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông tại Việt Nam.
C/O có giúp giảm thuế không? Có thể, nếu mã HS thuộc biểu thuế FTA, C/O đúng form, đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển hợp lệ. Sai mô tả hàng hoặc sai mã HS trên C/O có thể làm mất ưu đãi.
Hàng mẫu chổi có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không? Không nên mặc định giống nhau. Hàng mẫu cần rà soát mục đích nhập khẩu, trị giá, loại hình tờ khai, chính sách thuế và chứng từ đi kèm.
Nếu invoice ghi “cleaning tools” thì có ổn không? Không nên. Nên ghi rõ “broom/chổi”, vật liệu, quy cách, có/không có cán và tình trạng hàng để tránh bị hỏi khi kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm hóa.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách cần rà soát đối với mặt hàng chổi. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và vận chuyển nội địa cho doanh nghiệp sản xuất, thương mại, FDI, EPE và nhà máy.

Rà soát trước ETA

Mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, VAT, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo và hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Thông tin trong bài viết có tính chất tham khảo nghiệp vụ; doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản hiện hành và hồ sơ thực tế trước khi áp dụng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc