HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIÁ KỆ
Giá kệ tưởng đơn giản nhưng rất dễ sai ở khâu phân loại: cùng là “shelf/rack” nhưng có thể là kệ kim loại 9403.20.90, kệ gỗ 9403.60.90, kệ nhựa 9403.70.90, hoặc đồ gia dụng theo vật liệu nếu bản chất không phải furniture. Khi mô tả hàng quá chung, doanh nghiệp có thể áp sai HS, sai thuế, không hưởng ưu đãi C/O, bị yêu cầu bổ sung catalogue/ảnh sản phẩm hoặc phát sinh kiểm hóa. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, nhãn, hồ sơ và các điểm rủi ro cần khóa trước khi triển khai lô hàng.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Giá kệ gia dụng không điện: kệ để đồ, kệ nhà tắm, kệ bếp, kệ kho mini, kệ lắp ghép dùng trong gia đình. | Chỉ áp dụng cho giá kệ; không tự động áp dụng cho thau, chậu, xô, móc áo, hộp đựng đồ hoặc đồ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. |
| HS ưu tiên | Thường rà theo Chương 94 nếu giá kệ có bản chất là đồ nội thất/kệ để đồ độc lập: 9403.20.90, 9403.60.90, 9403.70.90, 9403.89.90. | Nếu chỉ là phụ kiện treo tường, hộp/khay nhựa hoặc đồ gia dụng kim loại không mang tính đồ nội thất, cần rà sang 8302, 3924, 7323 theo hồ sơ thực tế. |
| Thuế tham khảo | Kim loại 9403.20.90: MFN 10%, VAT 10%; gỗ 9403.60.90: MFN 25%, VAT 10%; nhựa 9403.70.90: MFN 20%, VAT 10%. | Thuế thông thường thường tính theo nguyên tắc 150% mức MFN nếu không có dòng riêng; C/O hợp lệ có thể giảm thuế nhập khẩu theo FTA. |
| Chính sách chính | Nhãn hàng hóa; mã HS theo vật liệu/công năng; kiểm tra xuất xứ/C/O; rà riêng nếu bằng gỗ, tre, mây hoặc có bộ phận tiếp xúc thực phẩm. | Không kết luận “không cần kiểm tra chuyên ngành” nếu chưa có catalogue, vật liệu, mục đích sử dụng và hình ảnh sản phẩm. |
| Category IDs đăng web | VI 2924 / EN 2950 / ZH 2952 | Danh mục cấp cuối theo nhánh THỦ TỤC XNK-THEO MẶT HÀNG (MH). |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
Giá kệ/kệ để đồ gia dụng không điện, dạng đứng độc lập hoặc lắp ghép, dùng trong nhà bếp, nhà tắm, phòng ngủ, phòng khách, kho gia đình.
Không tự động áp dụng cho
Thau, chậu, xô, móc áo, hộp đựng đồ, kệ công nghiệp, pallet rack, kệ siêu thị, thiết bị có đèn/motor/cảm biến.
Cần rà riêng
Kệ bằng gỗ/tre/mây, kệ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, hàng đã qua sử dụng, hàng mẫu, hàng dự án, hoặc hàng có phụ kiện điện.
Bài viết chỉ xử lý duy nhất sản phẩm giá kệ. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Giá kệ cần được nhận diện theo vật liệu chính, kết cấu, vị trí sử dụng, công năng, tải trọng, cơ chế lắp ráp và tình trạng hàng mới/cũ. Việc gọi tên chung chung như “household goods”, “storage rack” hoặc “shelf” mà không nêu vật liệu có thể dẫn đến sai mã HS và sai thuế.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Vật liệu chính | Catalogue, ảnh sản phẩm, BOM, specification | Sai HS giữa kệ kim loại, kệ gỗ, kệ nhựa, kệ tre/mây hoặc phụ kiện kim loại. | Metal household storage rack; plastic bathroom shelf; wooden household shelf. |
| Công năng chính | Catalogue, mô tả sử dụng, hướng dẫn lắp đặt | Nhầm giá kệ độc lập với giá treo tường/phụ kiện furniture fittings. | Free-standing household storage shelf, non-electric, knock-down structure. |
| Cấu tạo và kích thước | Packing list, assembly manual, model list | Sai đơn vị tính, sai trị giá tham chiếu, khó kiểm hóa khi hàng tháo rời. | Disassembled household rack, including shelves, frame, screws, no electrical function. |
| Mục đích sử dụng | PO/contract, catalogue, nhãn bán lẻ | Nhầm kệ gia dụng với kệ công nghiệp/kệ kho chịu tải lớn hoặc thiết bị chuyên dụng. | Household utility rack for storage, not industrial pallet rack. |
| Tiếp xúc thực phẩm hay không | Nhãn, catalogue, tuyên bố công dụng | Nếu kệ/khay dùng trực tiếp với thực phẩm có thể phát sinh rà soát quy định vật liệu tiếp xúc thực phẩm. | Non-food-contact storage shelf; nếu có tiếp xúc thực phẩm cần ghi rõ vật liệu. |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, hình ảnh, hợp đồng | Hàng đã qua sử dụng có thể phát sinh rủi ro chính sách/giá trị/kiểm hóa. | Brand-new household shelf/rack, non-electric. |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa) của giá kệ không xác định chỉ theo tên thương mại, mà theo vật liệu, công năng, kết cấu và bản chất furniture hay đồ gia dụng theo vật liệu. Phần này tách rõ bảng mã HS và bảng thuế để tránh lặp nội dung Quick Fact.
BẢNG MÃ HS THAM KHẢO
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 9403.20.90 | Giá kệ/kệ để đồ bằng kim loại, có bản chất là đồ nội thất khác, không phải kệ công nghiệp chuyên dụng. | Nhầm sang 7323 nếu chỉ là đồ gia dụng kim loại đơn giản hoặc sang kệ công nghiệp nếu công năng chịu tải đặc thù. | Catalogue, ảnh, vật liệu, kích thước, tải trọng, hướng dẫn lắp ráp. |
| 9403.60.90 | Giá kệ bằng gỗ, kệ trang trí/kệ để đồ gia dụng bằng gỗ. | Bỏ sót yêu cầu về nguồn gốc gỗ/CITES nếu nguyên liệu thuộc nhóm phải kiểm soát. | Catalogue, invoice, packing list, mô tả vật liệu gỗ, chứng từ gỗ nếu có. |
| 9403.70.90 | Giá kệ nhựa có bản chất là furniture/kệ để đồ độc lập, không phải khay/hộp nhựa thông thường. | Nhầm với 3924.90.90 nếu hàng thực chất là hộp/khay/đồ gia dụng nhựa. | Ảnh sản phẩm, cấu tạo, công dụng, bao bì bán lẻ. |
| 9403.89.90 | Giá kệ bằng tre, mây, vật liệu phối hợp hoặc vật liệu khác có bản chất đồ nội thất. | Sai mã nếu hàng là giỏ/hộp chứa hoặc sản phẩm thủ công mỹ nghệ không phải kệ. | Catalogue, chất liệu, công dụng, kết cấu lắp ráp. |
| 3924.90.90 | Chỉ cân nhắc khi hàng là đồ gia dụng nhựa/hộp/kệ nhỏ không mang bản chất đồ nội thất. | Áp nhầm cho kệ đứng/kệ lắp ghép có tính furniture sẽ làm sai thuế. | Hình ảnh, nhãn, kích thước, mô tả bán hàng. |
| 7323.99.90 | Chỉ cân nhắc nếu hàng là đồ gia dụng bằng sắt/thép, không phải furniture/kệ độc lập. | Sai mã nếu hàng là kệ kim loại có chức năng đồ nội thất. | Catalogue, mục đích sử dụng, cấu tạo, vị trí lắp đặt. |
BẢNG THUẾ – VAT – C/O THAM KHẢO
| Mã HS | Trường hợp áp dụng | MFN tham khảo | Thuế thông thường tham khảo | VAT tham khảo | C/O/FTA cần rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| 9403.20.90 | Kệ/giá kim loại dạng đồ nội thất khác. | 10% | 15% theo nguyên tắc 150% MFN nếu không có dòng riêng. | 10% | Có thể 0%–5% hoặc mức khác tùy hiệp định, form C/O, tiêu chí xuất xứ và nước xuất khẩu. |
| 9403.60.90 | Kệ/giá bằng gỗ. | 25% | 37,5% theo nguyên tắc 150% MFN nếu không có dòng riêng. | 10% | Ưu đãi phụ thuộc C/O; đồng thời rà chứng từ nguồn gốc gỗ nếu hồ sơ thể hiện vật liệu gỗ. |
| 9403.70.90 | Kệ/giá bằng nhựa dạng furniture. | 20% | 30% theo nguyên tắc 150% MFN nếu không có dòng riêng. | 10% | Ưu đãi theo FTA nếu C/O hợp lệ; cần khớp mô tả “plastic furniture/shelf”. |
| 9403.89.90 | Kệ vật liệu khác: tre, mây, phối hợp vật liệu hoặc loại khác. | 25% | 37,5% theo nguyên tắc 150% MFN nếu không có dòng riêng. | 10% | Rà kỹ xuất xứ, vật liệu tự nhiên và CITES nếu có rủi ro loài/vật liệu bị kiểm soát. |
| 3924.90.90 | Đồ gia dụng nhựa/hộp/kệ nhỏ không phải furniture. | Tham khảo 22%. | Tham khảo 33%. | Thường 10%; rà chính sách giảm VAT nếu còn hiệu lực tại ngày mở tờ khai. | C/O phải mô tả đúng plastic household articles, không dùng nhầm mô tả furniture. |
| 7323.99.90 | Đồ gia dụng bằng sắt/thép không phải furniture. | Cần tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai theo mã chốt cuối cùng. | Xác định theo biểu thuế thông thường hoặc nguyên tắc áp dụng hiện hành. | Thường 10%. | Chỉ dùng nếu bản chất hàng không phải kệ furniture. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Giá kệ gia dụng thông thường, không điện | Quản lý theo thủ tục hải quan thông thường; trọng tâm là HS, thuế, nhãn, C/O. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, ảnh hàng. | Hải quan nơi đăng ký tờ khai. | Trước ETA. | Không ghi chung “household goods” trên invoice nếu nhiều vật liệu/mẫu khác nhau. |
| Giá kệ bằng gỗ/tre/mây | Rà quy định về nguồn gốc gỗ, CITES nếu vật liệu thuộc nhóm kiểm soát. | Mô tả vật liệu, tên gỗ nếu có, chứng từ nguồn gốc, C/O. | Hải quan; cơ quan kiểm lâm/CITES nếu phát sinh. | Trước khi đặt hàng. | Không tự kết luận miễn kiểm nếu chưa rõ loài/vật liệu. |
| Giá kệ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Có thể cần rà quy định vật liệu tiếp xúc thực phẩm theo hồ sơ thực tế. | Catalogue, nhãn, công bố công dụng, chất liệu bề mặt. | Cơ quan ATTP nếu thuộc phạm vi. | Trước ETA. | Kệ để chén/bát chưa chắc là vật liệu tiếp xúc thực phẩm trực tiếp; cần xét công dụng ghi trên nhãn. |
| Hàng có đèn, motor, cảm biến hoặc module điện | Có thể phát sinh chính sách điện – điện tử, an toàn điện, hiệu suất năng lượng hoặc ICT nếu có kết nối. | Datasheet, adapter, pin, module, tần số RF, công suất. | Cơ quan chuyên ngành tương ứng. | Trước booking. | Bài này chỉ áp dụng cho giá kệ không điện. |
| Hàng đã qua sử dụng | Rà chính sách hàng cũ, trị giá, tình trạng, khả năng kiểm hóa. | Hợp đồng, ảnh, năm sản xuất, tình trạng hàng. | Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi mua. | Không nên nhập hàng cũ khi chưa rà chính sách và mục đích sử dụng. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, quản lý tài sản/tiêu hao. | PO, hợp đồng, định mức nếu có, hồ sơ nội bộ. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước mở tờ khai. | Mã HS không đổi nhưng loại hình và chứng từ có thể khác hàng kinh doanh. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/06/2017 | Quy định nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam và hàng nhập khẩu. | Nội dung nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Dùng kèm Nghị định 111/2021. |
| Sửa đổi nhãn hàng hóa | Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/02/2022 | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2017. | Quy định về xuất xứ, nhãn gốc/nhãn phụ. | Rà nhãn trước khi lưu thông. |
| Biểu thuế MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Chương 94, 39, 73, 83 tùy mã HS. | Cần đối chiếu tại ngày mở tờ khai. |
| Cập nhật biểu thuế | Nghị định 199/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 08/07/2025 | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 26/2023. | Các mã hàng có thay đổi thuế nếu có. | Không dùng biểu thuế cũ khi mở tờ khai sau hiệu lực. |
| VAT | Luật VAT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Quốc hội; Chính phủ | Khung VAT mới từ 01/07/2025 | Xác định VAT hàng nhập khẩu. | VAT thông thường 10%, trừ trường hợp có chính sách khác. | Rà thêm chính sách giảm VAT tại thời điểm khai báo. |
| Gỗ/CITES nếu có | Nghị định 102/2020/NĐ-CP và quy định CITES liên quan nếu vật liệu thuộc nhóm kiểm soát | Chính phủ/cơ quan chuyên ngành | Rà theo hiệu lực hiện hành | Kiểm soát nguồn gốc gỗ, loài gỗ, vật liệu tự nhiên. | Hồ sơ gỗ nhập khẩu, bảng kê lâm sản nếu phát sinh. | Chỉ áp dụng khi giá kệ bằng gỗ/tre/mây hoặc vật liệu có rủi ro kiểm soát. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Cơ chế áp dụng thuế suất thông thường. | Nguyên tắc mức thuế thông thường nếu không có dòng riêng. | Dùng khi không có C/O và không đủ điều kiện MFN/ưu đãi. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice
- Packing List
- B/L hoặc AWB
- Sales Contract/Purchase Order nếu có
- C/O nếu xin ưu đãi thuế
Hồ sơ nhận diện hàng
- Catalogue/ảnh sản phẩm
- Specification/BOM vật liệu
- Model/size list
- Nhãn gốc/nhãn phụ dự kiến
- Hồ sơ vật liệu đặc thù nếu có
Quy tắc khớp hồ sơ
Tên hàng, vật liệu, model/size, số lượng, xuất xứ, nhãn, C/O và tờ khai phải khớp 100%.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, trị giá, số lượng | Importer/shipper | Tên hàng quá chung, không tách vật liệu/mẫu mã. | Yêu cầu invoice ghi rõ material, model, size, quantity. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Khai báo, lấy hàng | Forwarder/carrier | Sai số kiện, sai gross weight, thiếu kích thước. | Đối chiếu với packing list và ảnh đóng gói. |
| Kỹ thuật/hình ảnh | Catalogue, ảnh sản phẩm, hướng dẫn lắp ráp, model list | Chốt HS và giải trình kiểm hóa | Supplier/importer | Không chứng minh được hàng là kệ kim loại/gỗ/nhựa. | Chuẩn bị ảnh tổng thể, ảnh vật liệu, ảnh bao bì. |
| C/O nếu xin ưu đãi | Certificate of Origin | Tính thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter/importer | Sai form, sai mô tả, sai HS hoặc sai nước xuất khẩu. | Đối chiếu bản nháp C/O với invoice, packing list và mã HS trước khi phát hành. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến | Thông quan/lưu thông | Importer | Thiếu xuất xứ, nhà nhập khẩu, chất liệu, cảnh báo nếu có. | Duyệt nhãn theo Nghị định 43/2017 và 111/2021. |
| Hồ sơ bổ sung nếu vật liệu đặc thù | Chứng từ gỗ/CITES, hồ sơ vật liệu tiếp xúc thực phẩm nếu có | Rà chính sách chuyên ngành | Supplier/importer | Không khai rõ vật liệu tự nhiên hoặc công dụng tiếp xúc thực phẩm. | Rà ngay khi lấy catalogue. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Giá kệ là furniture Chương 94 hay đồ gia dụng theo vật liệu? | Catalogue, ảnh, vật liệu, công dụng | Sai thuế và có thể bị yêu cầu giải trình. | Tách HS theo vật liệu và bản chất sử dụng trước ETA. |
| Vật liệu | Kim loại, gỗ, nhựa, tre/mây hay phối hợp vật liệu? | BOM, catalogue, ảnh sản phẩm | Sai mã giữa 9403.20, 9403.60, 9403.70, 9403.89. | Yêu cầu supplier xác nhận vật liệu chính. |
| Công năng | Kệ gia dụng hay kệ kho/kệ công nghiệp? | Catalogue, tải trọng, kích thước | Kệ công nghiệp có thể bị đánh giá khác về trị giá/mục đích. | Ghi rõ household utility rack, not industrial pallet rack. |
| Nhãn | Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ thông tin không? | Ảnh nhãn, artwork nhãn phụ | Rủi ro bổ sung sau thông quan hoặc khi lưu thông. | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS không? | C/O draft, invoice, packing list | Không hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Đối chiếu C/O với mã HS đã chốt, invoice và packing list. |
| Vật liệu gỗ/tự nhiên | Có thuộc nhóm cần chứng minh nguồn gốc/CITES không? | Tên gỗ, chứng từ nguồn gốc, C/O | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ chuyên ngành. | Rà theo loài/vật liệu thực tế trước khi mua. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Chốt vật liệu, công năng, HS, thuế, C/O, nhãn, khả năng phát sinh hồ sơ gỗ/CITES hoặc vật liệu tiếp xúc thực phẩm nếu có.
Khóa bộ chứng từ và catalogue
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, model/size list để tránh lệch mô tả.
Rà chính sách chuyên ngành nếu có yếu tố đặc thù
Nếu kệ bằng gỗ/tre/mây, có công dụng tiếp xúc thực phẩm hoặc có module điện, cần xử lý hồ sơ chuyên ngành trước ETA.
Mở tờ khai hải quan
Chuẩn bị giải trình mã HS theo vật liệu/công năng; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ theo yêu cầu hệ thống và công chức hải quan.
Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan
Lấy hàng về kho, dán nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ theo SKU/lô hàng và chuẩn bị giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung “household rack” nhưng không nêu vật liệu | Dễ áp sai HS và sai thuế. | Yêu cầu mô tả theo vật liệu chính, model, kích thước, công dụng. | Invoice, packing list, catalogue. |
| Nhầm kệ nhựa furniture với đồ gia dụng nhựa 3924 | Chênh thuế, bị yêu cầu giải trình phân loại. | Đối chiếu bản chất hàng: kệ độc lập hay hộp/khay/đồ chứa. | Ảnh sản phẩm, mô tả bán hàng. |
| Kệ gỗ thiếu chứng từ nguồn gốc khi bị hỏi | Bổ sung hồ sơ, kéo dài thông quan. | Lấy thông tin loại gỗ, chứng từ nguồn gốc từ supplier. | Catalogue, chứng từ gỗ, C/O. |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Không hưởng ưu đãi FTA. | Đối chiếu bản nháp C/O với mô tả hàng, mã HS và chứng từ thương mại trước khi phát hành bản gốc. | C/O, invoice, packing list. |
| Nhãn phụ chưa chuẩn | Rủi ro khi lưu thông hoặc hậu kiểm. | Chuẩn bị nhãn phụ trước ETA. | Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin importer. |
| Nhiều mẫu/size đóng chung nhưng packing list không tách | Khó kiểm hóa, sai số lượng/mã hàng. | Tách SKU/model/size trong packing list. | Packing list, hình ảnh kiện hàng. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Giá kệ nhập khẩu thường dùng HS nào? | Nếu là kệ để đồ dạng furniture, thường rà nhóm 9403; mã cụ thể phụ thuộc vật liệu: kim loại, gỗ, nhựa hoặc vật liệu khác. |
| Giá kệ có cần giấy phép nhập khẩu không? | Không nên kết luận tuyệt đối. Giá kệ gia dụng không điện thường trọng tâm là HS, thuế, nhãn, C/O; nhưng cần rà riêng nếu có gỗ/CITES, tiếp xúc thực phẩm, module điện hoặc mục đích đặc thù. |
| Giá kệ có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? | Có, nếu lưu thông tại Việt Nam, nhãn phải đáp ứng Nghị định 43/2017 và Nghị định 111/2021. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu C/O hợp lệ theo FTA, đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và mã HS. |
| Kệ nhựa nên khai 9403 hay 3924? | Phụ thuộc bản chất hàng. Kệ độc lập dạng furniture thường rà 9403.70.90; hộp/khay/đồ gia dụng nhựa có thể rà 3924.90.90. |
| Kệ gỗ nhập khẩu cần lưu ý gì? | Cần rà loại gỗ, chứng từ nguồn gốc, C/O và khả năng phát sinh CITES/kiểm soát vật liệu theo hồ sơ thực tế. |
| Hàng mẫu có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không? | Loại hình, trị giá và hồ sơ có thể khác, nhưng vẫn phải khai đúng tên hàng, HS, xuất xứ, số lượng và chính sách liên quan. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng giá kệ thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, vật liệu, model/size, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/model/size list.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn và chứng từ vật liệu nếu có.
Logistics & thông quan
Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng và giao hàng nội địa.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây lau nhà
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ tiện ích gia đình không điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu móc áo
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu giá kệ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp đựng đồ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THAU GIA DỤNG
Hướng dẫn xác định trường hợp bị loại khỏi phạm vi Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hoặc phải chuyển sang luật chuyên ngành
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy công nghiệp cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đóng gói cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu line đóng gói
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy gia công cũ