Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đóng gói cũ

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY ĐÓNG GÓI CŨ
MÁY MÓC CŨ · MÁY ĐÓNG GÓI CŨ · QUYẾT ĐỊNH 18

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY ĐÓNG GÓI CŨ

Máy đóng gói cũ là nhóm hàng dễ phát sinh rủi ro kép: vừa phải phân loại đúng HS Code theo công năng đóng gói/bao gói, vừa phải rà soát điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và văn bản sửa đổi.

Nếu hồ sơ thiếu năm sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng, chứng thư giám định hoặc mô tả sai giữa máy chiết rót, máy đóng kín, máy dán nhãn, máy bọc màng co và máy đóng gói khác, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET và chậm kế hoạch lắp đặt dây chuyền. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS – thuế – C/O – điều kiện hàng cũ – hồ sơ – quy trình thông quan – rủi ro cần chặn.

BẢNG QUICK FACT

Hạng mục Nội dung cần rà soát
Mặt hàng Máy đóng gói cũ dạng máy độc lập hoặc cụm máy tháo rời đồng bộ để vận chuyển, dùng để rót, đóng kín, đóng nắp, dán nhãn, bao gói, bọc màng co, đóng túi, đóng hộp, đóng đai hoặc đóng gói sản phẩm. Không tự động áp dụng cho dây chuyền sản xuất đồng bộ hoặc máy mới.
Nhóm sản phẩm Máy sản xuất cũ, máy đóng gói cũ, máy gia công cũ, máy công nghiệp cũ.
HS trọng tâm 8422.30.00 cho máy rót/đóng kín/đóng nắp/dán nhãn/bọc chai lọ, đồ chứa hoặc máy nạp ga đồ uống; 8422.40.00 cho máy đóng gói/bao gói khác, bao gồm máy bọc màng co nhiệt. Bộ phận nhập riêng rà soát nhóm 8422.90 theo hồ sơ thực tế.
Thuế tham khảo 8422.30.00: MFN 0%, thông thường 5%, FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ. 8422.40.00: MFN 0%, thông thường 5%, FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ.
VAT Mức gốc thường rà soát 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể rà soát 8% nếu thuộc diện được giảm VAT và không nằm trong phụ lục loại trừ.
Chính sách hàng cũ Vì thuộc Chương 84 và là máy móc đã qua sử dụng nhập để sản xuất tại Việt Nam, cần rà soát Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, Quyết định 28/2022/QĐ-TTg, Quyết định 02/2026/QĐ-TTg và các hướng dẫn còn hiệu lực tại ngày mở tờ khai.
Category IDs VI 2862 / EN 2898 / ZH 2900.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho máy đóng gói cũ nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất, gia công, đóng gói, hoàn thiện sản phẩm tại Việt Nam. Phạm vi bao gồm máy rót, máy đóng kín, máy đóng nắp, máy dán nhãn, máy bọc màng co, máy đóng túi, máy đóng hộp, máy đóng đai và máy bao gói khác nếu hồ sơ kỹ thuật thể hiện đúng công năng đóng gói.

  • Không tự động áp dụng cho dây chuyền sản xuất đồng bộ, line chiết rót – đóng gói tích hợp nhiều công đoạn hoặc máy công nghiệp cũ khác nếu công năng chính không phải đóng gói.
  • Hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng tân trang, hàng tháo rời nhiều kiện, hàng nhập tạo tài sản cố định và hàng dự án có thể phát sinh hồ sơ/chứng thư khác nhau.
  • Nếu máy có module điều khiển điện, PLC, màn hình HMI, biến tần, cảm biến, bộ phận tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm/dược/mỹ phẩm hoặc phần mềm đi kèm, cần rà soát riêng theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
Lưu ý pháp lý: Không kết luận “nhập được” chỉ dựa trên tên hàng. Với máy đóng gói cũ, điểm quyết định là năm sản xuất, tình trạng đã qua sử dụng, tiêu chuẩn áp dụng, chứng thư giám định, mục đích sử dụng tại Việt Nam và mã HS thuộc Chương 84.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện công năng

Cần xác định máy thực hiện chức năng chính nào: rót, định lượng, đóng kín, đóng nắp, dán nhãn, bọc chai/lọ/ống, nạp ga đồ uống, bọc màng co, đóng túi, đóng hộp hoặc bao gói cuối dây chuyền. Tên gọi thương mại “packing machine” chưa đủ để chốt HS.

Nhận diện hàng cũ

Cần có năm sản xuất, hãng sản xuất, model, serial, tình trạng sử dụng, hình ảnh hiện trạng, thông số điện/cơ khí, tiêu chuẩn an toàn và chứng thư giám định nếu thuộc diện phải nộp/xuất trình theo yêu cầu thực tế.

BẢNG TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công năng chính Catalogue, datasheet, video vận hành, bản mô tả quy trình Nhầm 8422.30.00 với 8422.40.00 hoặc sang máy của nhóm khác “Máy đóng gói cũ dạng bọc màng co, model…, năm SX…, dùng trong dây chuyền…, hàng đã qua sử dụng”.
Năm sản xuất và tình trạng hàng Nameplate, ảnh máy, chứng từ nhà sản xuất, chứng thư giám định Không đủ căn cứ đáp ứng điều kiện máy cũ, bị yêu cầu bổ sung/chưa thông quan Ghi rõ “hàng đã qua sử dụng, năm sản xuất…, phục vụ sản xuất tại Việt Nam”.
Model/serial Invoice, Packing List, ảnh nhãn máy, model list Lệch model làm hồ sơ giám định, C/O, tờ khai không khớp Một model một dòng hàng hoặc bảng model list đính kèm.
Cấu hình tháo rời Packing List, bản vẽ lắp đặt, danh sách kiện Bị coi là nhiều máy/phụ tùng rời, sai trị giá và HS Ghi rõ “máy hoàn chỉnh tháo rời để vận chuyển, gồm…” nếu đúng hồ sơ.
Bộ phận tiếp xúc sản phẩm Material list, bản vẽ, tài liệu vệ sinh/CIP nếu có Phát sinh yêu cầu làm rõ với ngành thực phẩm/dược/mỹ phẩm Ghi vật liệu tiếp xúc, công năng và phạm vi sử dụng.
Lưu ý hàng cũ: Với máy đóng gói cũ thuộc Chương 84 nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho sản xuất tại Việt Nam, cần khóa trước hồ sơ chứng minh tuổi thiết bị, năm sản xuất, tiêu chuẩn áp dụngchứng thư giám định. Trường hợp thông thường cần rà soát ngưỡng không quá 10 năm, tiêu chuẩn phù hợp QCVN/TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7/Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; chứng thư giám định máy móc đã qua sử dụng cần kiểm soát thời điểm cấp so với thời điểm hàng về cửa khẩu, thường không quá 06 tháng theo hồ sơ áp dụng.

HS CODE – THUẾ – C/O

Máy đóng gói cũ thường được rà soát trong nhóm 84.22. Việc chốt mã không dựa vào tình trạng “cũ/mới”, mà dựa vào công năng chính, cấu tạo, cơ chế hoạt động và phạm vi máy hoàn chỉnh hay bộ phận nhập riêng. Tình trạng hàng cũ là yếu tố chính sách nhập khẩu, không thay thế việc phân loại HS.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Thuế nhập khẩu thông thường VAT C/O/FTA Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
8422.30.00 Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín, dán nhãn vào chai/lon/hộp/túi/đồ chứa; máy bọc chai/lọ/ống; máy nạp ga đồ uống. 0% 5% 8%/10% tùy thời điểm và phụ lục loại trừ Có thể 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA Nhầm sang máy bao gói khác hoặc line chiết rót đồng bộ Catalogue, quy trình đóng gói, hình ảnh máy, model, C/O.
8422.40.00 Máy đóng gói khác hoặc bao gói khác, kể cả máy bọc màng co nhiệt. 0% 5% 8%/10% tùy thời điểm và phụ lục loại trừ Có thể 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA Ghi chung “máy đóng gói” nhưng thực tế là máy rót/dán nhãn hoặc máy thuộc line đồng bộ Catalogue, datasheet, video vận hành, mô tả công năng.
8422.90 Bộ phận nhập riêng của máy nhóm 84.22, không phải máy hoàn chỉnh tháo rời đồng bộ. Cần rà soát theo mã chi tiết Cần rà soát theo mã chi tiết 8%/10% nếu thuộc diện chịu VAT Theo FTA và mã chi tiết Tách sai bộ máy hoàn chỉnh thành phụ tùng làm sai HS/trị giá Packing List, bản vẽ lắp đặt, danh sách linh kiện, hợp đồng.
C/O: C/O chỉ được chấp nhận nếu đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, số lượng, trọng lượng, hóa đơn bên thứ ba nếu có và mã HS phù hợp. Với mã có MFN 0%, C/O vẫn có ý nghĩa kiểm soát xuất xứ nhưng lợi ích thuế cần tính theo mã thực tế.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Máy đóng gói cũ độc lập, thuộc Chương 84, nhập để sản xuất Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, Quyết định 28/2022/QĐ-TTg và Quyết định 02/2026/QĐ-TTg về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và thủ tục hành chính liên quan Năm sản xuất, model, serial, tuổi thiết bị, tiêu chuẩn áp dụng, chứng thư giám định, mục đích sử dụng Hải quan; tổ chức giám định được chỉ định/thừa nhận nếu cần Trước booking hoặc chậm nhất trước ETA Không đủ hồ sơ hàng cũ có thể bị yêu cầu bổ sung, giám định, chưa đủ điều kiện thông quan hoặc xử lý theo quy định.
Máy đóng gói mới 100% nhưng khai nhầm là hàng cũ Không áp dụng logic hàng cũ nếu chứng minh mới 100%; vẫn rà soát HS, thuế, nhãn Invoice, hợp đồng, C/O, catalogue, chứng nhận mới nếu có Hải quan Trước mở tờ khai Sai tình trạng hàng gây nghi vấn trị giá, chính sách và hồ sơ.
Máy đóng gói là một phần của line đồng bộ Có thể phải rà soát theo dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, không chỉ từng máy lẻ Sơ đồ line, danh sách máy, layout, chức năng từng máy, chứng thư giám định dây chuyền Hải quan; tổ chức giám định Trước khi ký hợp đồng/booking Tách line sai có thể làm sai chính sách và trị giá.
Máy có PLC/HMI/biến tần/cảm biến Không mặc định là hàng ICT/MMDS; nhưng cần mô tả rõ module điều khiển và mục đích sử dụng Catalogue điện, sơ đồ tủ điện, danh sách module Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh Trước ETA Ghi thiếu module có thể làm cơ quan hải quan yêu cầu giải trình.
Máy tiếp xúc trực tiếp sản phẩm thực phẩm/dược/mỹ phẩm Không phải cứ là máy là có ATTP; tuy nhiên cần kiểm soát vật liệu tiếp xúc, vệ sinh, mục đích sử dụng Material list, bản vẽ, tài liệu vệ sinh, hình ảnh bề mặt tiếp xúc Tùy nhóm ngành và hồ sơ thực tế Trước nhập khẩu và trước đưa vào vận hành Có thể phát sinh yêu cầu nội bộ GMP/HACCP/QA của nhà máy dù không phải điều kiện thông quan chung.
Hàng refurbished/tân trang Vẫn xem là hàng đã qua sử dụng nếu không chứng minh mới 100% Hồ sơ tân trang, năm sản xuất, tình trạng trước/sau tân trang, chứng thư giám định Hải quan; tổ chức giám định Trước booking Không được ghi “new” nếu bản chất là refurbished/used.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật Hải quan 2014 Quốc hội Đang áp dụng Cơ sở thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa Cần rà soát theo tờ khai thực tế Áp dụng chung cho hàng nhập khẩu.
Nghị định Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng, cần đối chiếu văn bản sửa đổi Quy định chi tiết thủ tục hải quan Theo nhóm thủ tục khai báo, kiểm tra, thông quan Dùng cùng Thông tư 38/2015 và 39/2018.
Thông tư hải quan Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC Bộ Tài chính Đang áp dụng, cần đối chiếu văn bản sửa đổi Hồ sơ hải quan, khai báo, kiểm tra trị giá, C/O, phân loại Điều khoản liên quan hồ sơ/tờ khai/C/O Cần rà soát theo loại hình nhập khẩu.
Quyết định hàng cũ Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực từ 15/06/2019 Quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng Phạm vi Chương 84/85; điều kiện tuổi thiết bị, tiêu chuẩn, hồ sơ giám định Văn bản trọng tâm cho máy đóng gói cũ.
Quyết định sửa đổi Quyết định 28/2022/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực từ 01/03/2023 Sửa đổi, bổ sung Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Cần đối chiếu nội dung sửa đổi tại ngày áp dụng Không dùng bản 18 đơn lẻ nếu chưa đối chiếu sửa đổi.
Quyết định sửa đổi thủ tục Quyết định 02/2026/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực từ 08/01/2026 Sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ Rà soát nội dung sửa đổi liên quan Điều 9 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg nếu hồ sơ rơi vào trường hợp khác Không bỏ qua vì là văn bản mới ảnh hưởng quy trình xử lý hồ sơ năm 2026.
Quản lý ngoại thương Nghị định 69/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 15/05/2018 Cơ sở quản lý hàng cấm/hạn chế/điều kiện trong hoạt động XNK Danh mục hàng cấm, tạm ngừng, điều kiện quản lý nếu có Dùng để rà soát máy cũ không thuộc nhóm cấm nhập khẩu.
Ghi nhãn Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng Nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông Nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm Rà soát trước khi lưu kho/lắp đặt.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 108/2025/NĐ-CP; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ Cần kiểm tra tại ngày mở tờ khai MFN và thuế nhập khẩu thông thường Nhóm 84.22 và mã chi tiết Không chốt thuế nếu chưa có catalogue và mã HS cuối.
VAT Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Từ 01/07/2025, áp dụng theo thời hạn chính sách Giảm VAT đối với hàng hóa/dịch vụ đang áp dụng 10% nếu không thuộc loại trừ Phụ lục loại trừ kèm nghị định Rà soát 8%/10% tại ngày mở tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh máy, nameplate, model/serial list.

Hồ sơ chuyên ngành/hàng cũ

  • Hồ sơ xác định năm sản xuất, hãng sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng.
  • Chứng thư giám định máy móc đã qua sử dụng nếu thuộc trường hợp phải nộp/xuất trình.
  • Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng cho sản xuất tại Việt Nam.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn gốc và nhãn phụ nếu lưu thông/lắp đặt.
  • Giải trình công năng, sơ đồ line nếu máy là một phần của dây chuyền.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO Mở tờ khai, xác định trị giá Importer/Exporter Tên hàng quá chung, thiếu model/năm sản xuất So với catalogue, ảnh nhãn máy và hợp đồng.
Vận tải B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert Lấy hàng, khai manifest/tờ khai Forwarder/Carrier Số kiện/trọng lượng không khớp PL Đối chiếu pre-alert trước ETA.
Kỹ thuật Catalogue, datasheet, ảnh nameplate, video vận hành Phân loại HS, giải trình công năng Nhà xuất khẩu/nhà máy Không thể hiện công năng rót/đóng nắp/bọc màng/đóng gói Yêu cầu bản kỹ thuật có model và công năng cụ thể.
Hàng cũ Năm sản xuất, tuổi thiết bị, tình trạng máy, tiêu chuẩn áp dụng, chứng thư giám định Rà soát Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, Quyết định 28/2022/QĐ-TTg và Quyết định 02/2026/QĐ-TTg Importer, seller, inspection body Thiếu năm sản xuất, tuổi thiết bị vượt ngưỡng hoặc chứng thư không đúng model Khóa hồ sơ hàng cũ trước booking; kiểm tra ngưỡng 10 năm và hiệu lực chứng thư.
C/O C/O form phù hợp nếu xin ưu đãi Áp dụng FTA Exporter/cơ quan cấp C/O Sai HS, sai mô tả, hóa đơn bên thứ ba không phù hợp Check bản nháp C/O trước khi phát hành.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh serial/nameplate Lưu thông/lắp đặt/hậu kiểm Importer Thiếu xuất xứ, nhà sản xuất, model, thông số điện Chuẩn bị nhãn phụ dự kiến trước ETA.
Quy tắc khớp dữ liệu: Tên hàng, số lượng, model, serial, năm sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật và tình trạng hàng phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn máy, chứng thư giám định, C/O và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Máy thuộc 8422.30.00, 8422.40.00 hay nhóm khác? Catalogue, video, mô tả công năng Bị tham vấn, ấn định lại HS/thuế Lập bảng giải trình HS trước ETA.
Có thuộc diện Quyết định 18 không? Có phải máy cũ Chương 84 nhập để sản xuất tại Việt Nam không? Hồ sơ hàng cũ, mục đích sử dụng, HS Bị yêu cầu chứng thư/giải trình, chậm thông quan Rà soát điều kiện hàng cũ trước booking.
Năm sản xuất có rõ không? Có chứng minh được năm sản xuất và tuổi thiết bị không? Nameplate, CO/CQ, certificate, inspection report Không đủ căn cứ xét điều kiện nhập khẩu Yêu cầu ảnh nameplate và xác nhận từ seller.
Máy độc lập hay line đồng bộ? Máy là thiết bị riêng hay một phần dây chuyền? Layout line, Packing List, danh sách máy Sai chính sách và sai trị giá Ghi rõ phạm vi từng máy/cụm máy trong hợp đồng.
C/O có dùng được không? C/O đúng form, tiêu chí, mô tả, mã HS chưa? C/O draft, invoice, PL, B/L Không hưởng ưu đãi đặc biệt Check C/O draft trước khi cấp bản gốc.
Nhãn và serial có khớp không? Nameplate trên máy có khớp chứng từ không? Ảnh nhãn, serial list, catalogue Bị nghi vấn hàng cũ, trị giá, xuất xứ Chụp ảnh từng máy/serial trước khi ship.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, VAT, tình trạng hàng cũ, năm sản xuất, điều kiện Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và yêu cầu chứng thư giám định nếu có.

Bước 2 – Khóa chứng từ & tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, ảnh nameplate, model/serial list, tiêu chuẩn áp dụng và mô tả công năng máy.

Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ hàng cũ

Rà soát năm sản xuất, tiêu chuẩn an toàn/tiết kiệm năng lượng/môi trường, chứng thư giám định, mục đích sử dụng và trường hợp máy độc lập hay dây chuyền.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, model, năm sản xuất, C/O và chứng thư hàng cũ.

Bước 5 – Thông quan, kéo hàng, hậu kiểm

Kéo hàng về kho/nhà máy, hoàn thiện nhãn, lưu bộ hồ sơ nhập khẩu – giám định – kỹ thuật theo lô, chuẩn bị giải trình khi kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Không chứng minh được năm sản xuất Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc giám định, chậm thông quan Yêu cầu ảnh nameplate, xác nhận năm sản xuất và chứng thư trước booking Nameplate, seller confirmation, inspection report
Gọi tên hàng chung “used packing machine” Áp sai HS và sai chính sách hàng cũ Mô tả đúng công năng: rót/đóng nắp/dán nhãn/bọc màng/đóng gói Catalogue, video, datasheet
Lệch model/serial giữa chứng từ và máy Hồ sơ giám định, C/O, tờ khai không khớp Khóa model/serial list trước ETA Invoice, PL, ảnh máy, serial list
Tách sai line đồng bộ thành máy lẻ Sai trị giá, sai chính sách Quyết định 18 Lập layout line và danh sách máy/cụm máy Hợp đồng, packing list, layout
Thiếu chứng thư giám định khi cần Không đủ căn cứ thông quan theo hồ sơ hàng cũ Làm việc trước với tổ chức giám định phù hợp Inspection contract/report, technical file
C/O sai HS hoặc mô tả Không được hưởng FTA, phát sinh truy thu Check C/O draft với HS dự kiến C/O, invoice, PL, B/L
Không rà soát VAT 8%/10% Sai thuế GTGT tại khâu nhập khẩu Kiểm tra phụ lục loại trừ tại ngày mở tờ khai HS, biểu thuế, NĐ 174/2025

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn gọn
Máy đóng gói cũ có được nhập khẩu không? Có thể được xem xét nếu đáp ứng quy định về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và văn bản sửa đổi, đồng thời không thuộc danh mục cấm/hạn chế theo hồ sơ thực tế.
Máy đóng gói cũ có cần giấy phép nhập khẩu không? Không nên kết luận theo tên hàng. Trọng tâm thường là điều kiện máy cũ, hồ sơ giám định, HS, thuế, C/O và nhãn. Nếu máy thuộc ngành đặc thù hoặc line đồng bộ, cần rà soát thêm.
HS của máy đóng gói cũ là mã nào? Hai mã thường gặp là 8422.30.008422.40.00. Chốt mã phải dựa vào công năng chính và catalogue, không dựa vào tên thương mại.
Thuế nhập khẩu máy đóng gói cũ là bao nhiêu? Với 8422.30.008422.40.00, MFN tham khảo 0%, thuế thông thường 5%, VAT rà soát 8%/10%. Cần kiểm tại ngày mở tờ khai.
Máy refurbished có coi là máy cũ không? Thông thường cần xử lý thận trọng như hàng đã qua sử dụng nếu không chứng minh được mới 100%. Cần có hồ sơ tân trang, năm sản xuất và tình trạng máy.
C/O có giúp giảm thuế không? Có thể, nếu mã thực tế có thuế FTA thấp hơn và C/O hợp lệ. Với mã MFN 0%, C/O vẫn hữu ích về xuất xứ nhưng lợi ích thuế có thể không đáng kể.
Nếu máy tháo rời nhiều kiện thì khai thế nào? Nếu là máy hoàn chỉnh tháo rời để vận chuyển, cần Packing List, bản vẽ lắp đặt và danh sách kiện chứng minh tính đồng bộ. Nếu là phụ tùng rời, có thể phải phân loại theo mã bộ phận.
Có cần kiểm định sau khi nhập không? Tùy loại máy và môi trường sử dụng. Nếu máy có yêu cầu an toàn lao động hoặc lắp trong dây chuyền đặc thù, doanh nghiệp cần rà soát yêu cầu kiểm định/vận hành nội bộ trước khi đưa vào sử dụng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Quyết định 18/2019/QĐ-TTg với máy móc đã qua sử dụng

Xem bài viết

HS Code là gì và vì sao quyết định thuế nhập khẩu?

Xem bài viết

C/O là gì? Các lỗi thường làm mất ưu đãi thuế

Xem bài viết

Checklist chứng từ trước ETA cho hàng máy móc

Xem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách hàng cũ cho máy đóng gói cũ. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, năm sản xuất, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

  • Mã HS, thuế, C/O, VAT, điều kiện Quyết định 18 và hồ sơ giám định.
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh nameplate, chứng thư và nhãn máy.

Điều phối E2E

  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng máy móc đã qua sử dụng, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O, chứng thư giám định hoặc nhãn máy đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc