Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu starch

FLOUR · STARCH · PREMIX · BAKING MIX

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU STARCH

Starch tưởng là nhóm nguyên liệu đơn giản, nhưng nếu mô tả sai giữa tinh bột tự nhiên, tinh bột biến tính, dextrin, maltodextrin hoặc chế phẩm tinh bột, doanh nghiệp có thể áp sai HS, sai thuế, sai hồ sơ tự công bố thực phẩm và bị yêu cầu giải trình khi mở tờ khai. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước ETA: phạm vi hàng hóa, mã HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP, nhãn hàng hóa và các điểm quyết định thông quan.

Nội dung rà soát nhanh Thông tin áp dụng cho starch Ghi chú vận hành
Tên hàng Starch / tinh bột tự nhiên, chưa biến tính, dạng bột hoặc dạng hạt mịn Cần thể hiện rõ nguồn gốc tinh bột: lúa mì, ngô, khoai tây, sắn/tapioca, sago hoặc loại khác.
Nhóm HS tham khảo Nhóm 1108 – tinh bột; inulin Không dùng nhóm này cho modified starch, dextrin, maltodextrin, glucose syrup hoặc chế phẩm đã phối trộn.
Thuế nhập khẩu MFN tham khảo 15% hoặc 20% tùy phân nhóm HS Thuế cuối cùng phụ thuộc HS 8 số, xuất xứ và biểu thuế còn hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
VAT khâu nhập khẩu Thường rà soát theo nhóm 10%; trường hợp chính sách giảm VAT còn hiệu lực thì kiểm tra khả năng áp dụng 8% Không ghi mặc định nếu chưa đối chiếu biểu thuế, mục đích nhập khẩu và chính sách giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai.
Chính sách ATTP Có thể phải tự công bố sản phẩm nếu nhập khẩu làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm Nếu nhập làm công nghiệp phi thực phẩm, cần tách mục đích sử dụng và hồ sơ kỹ thuật để tránh áp sai chính sách.
Nhãn hàng hóa Phải rà nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông Tên hàng, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, hạn dùng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm cần thống nhất hồ sơ.
Lưu ý pháp lý: bài viết chỉ áp dụng cho starch/tinh bột tự nhiên, chưa biến tính. Không áp dụng tự động cho modified starch, dextrin, maltodextrin, siro glucose, bột phối trộn, premix hoặc baking mix. Cần rà soát theo catalogue, specification, COA, nhãn gốc, thành phần và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng
  • Tinh bột lúa mì (wheat starch).
  • Tinh bột ngô/bắp (corn/maize starch).
  • Tinh bột khoai tây (potato starch).
  • Tinh bột sắn/tapioca/cassava starch.
  • Tinh bột cọ sago hoặc tinh bột thực vật khác.
Không tự động áp dụng
  • Modified starch/tinh bột biến tính, thường rà nhóm 3505.
  • Dextrin, maltodextrin, glucose syrup hoặc chế phẩm thủy phân tinh bột.
  • Flour, premix, baking mix, bột làm bánh đã phối trộn.
  • Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng phi thực phẩm hoặc hàng dự án có thể có hồ sơ khác.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Đối với starch, điểm quyết định không nằm ở tên thương mại mà nằm ở bản chất tinh bột: nguồn nguyên liệu, mức độ xử lý, có biến tính hay chưa, có phụ gia/phối trộn hay không và mục đích nhập khẩu. Tên hàng trên chứng từ không nên ghi chung là “powder” hoặc “food ingredient” vì có thể làm sai hướng phân loại HS và chính sách ATTP.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Nguồn tinh bột Specification, COA, nhãn gốc, catalogue Sai phân nhóm 1108.11/1108.12/1108.13/1108.14/1108.19 “Native tapioca starch, food grade, powder, 25 kg/bag, new 100%”.
Tình trạng biến tính COA, MSDS/SDS, quy trình sản xuất hoặc mô tả kỹ thuật Nhầm 1108 với 3505, dẫn đến sai thuế và hồ sơ chính sách Ghi rõ “native/unmodified starch” nếu là tinh bột tự nhiên.
Thành phần/phối trộn Ingredient list, label, product specification Nếu có phụ gia, đường, enzyme hoặc chất tạo nổi có thể chuyển sang premix/baking mix Không ghi “starch” đơn lẻ nếu thực tế là hỗn hợp phối trộn.
Mục đích sử dụng Hợp đồng, PO, thư giải trình mục đích, tiêu chuẩn chất lượng Nhầm giữa nguyên liệu thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp Ghi rõ “for food manufacturing” hoặc “for industrial use” theo hồ sơ.
Đóng gói & nhãn Ảnh bao bì, label artwork, packing list Sai định lượng, sai xuất xứ, thiếu nhãn phụ khi lưu thông Thống nhất đơn vị kg, số bao, net weight/gross weight trên chứng từ.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa) của starch cần xác định theo nguồn tinh bột và tình trạng chưa biến tính. Không sử dụng một mã HS cho toàn bộ nhóm flour, starch, premix, baking mix.

Mã HS tham khảo Mô tả hàng hóa Thuế nhập khẩu MFN tham khảo Thuế nhập khẩu thông thường tham khảo VAT cần rà soát Hồ sơ cần đối chiếu
1108.11.00 Tinh bột lúa mì 15% 22,5% 10% hoặc mức giảm theo chính sách còn hiệu lực COA, specification, nhãn, hợp đồng, invoice, packing list.
1108.12.00 Tinh bột ngô/bắp 15% 22,5% 10% hoặc mức giảm theo chính sách còn hiệu lực COA, specification, nhãn, ingredient list.
1108.13.00 Tinh bột khoai tây 20% 30% 10% hoặc mức giảm theo chính sách còn hiệu lực COA, specification, country of origin, C/O nếu có.
1108.14.00 Tinh bột sắn/tapioca/cassava 20% 30% 10% hoặc mức giảm theo chính sách còn hiệu lực COA, specification, nhãn gốc, hình ảnh bao bì.
1108.19.10 / 1108.19.90 Tinh bột cọ sago hoặc tinh bột khác 20% 30% 10% hoặc mức giảm theo chính sách còn hiệu lực Tài liệu chứng minh nguồn nguyên liệu và bản chất hàng.
Nội dung thuế/C/O Cách hiểu đúng khi khai báo Rủi ro cần chặn
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Áp dụng khi hàng đủ điều kiện hưởng mức thuế ưu đãi theo biểu thuế hiện hành và khai đúng HS Sai HS hoặc mô tả hàng chung chung có thể bị truy thu, ấn định hoặc yêu cầu giải trình.
Thuế nhập khẩu thông thường Dùng trong trường hợp không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế ưu đãi; cần đối chiếu văn bản tại thời điểm mở tờ khai Không được tự động dùng MFN nếu hồ sơ không đủ căn cứ.
VAT khâu nhập khẩu Đối chiếu Luật GTGT, nghị định hướng dẫn và chính sách giảm VAT đang còn hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai Ghi VAT mặc định khi chưa kiểm tra chính sách giảm thuế có thể làm sai kế hoạch chi phí.
Ưu đãi đặc biệt theo C/O Có thể áp dụng theo FTA nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng HS và đúng mô tả hàng C/O sai form, sai mã HS, sai mô tả hoặc hóa đơn bên thứ ba không phù hợp có thể bị từ chối ưu đãi.
Hàng không phải starch tự nhiên Nếu là modified starch, dextrin, maltodextrin hoặc chế phẩm tinh bột, phải rà nhóm HS khác Gom sai vào 1108 có thể làm sai thuế và chính sách chuyên ngành.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Starch nhập khẩu làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm Rà tự công bố sản phẩm, kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn, nhãn thực phẩm Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, nhãn phụ, COA Cơ quan quản lý ATTP theo phân công; cổng/đầu mối địa phương tùy hồ sơ Trước khi bán/lưu thông và nên chuẩn bị trước ETA Không chờ hàng về mới kiểm nhãn và chỉ tiêu.
Starch nhập làm nguyên liệu công nghiệp phi thực phẩm Rà mục đích sử dụng, nhãn hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật Hợp đồng, PO, thư giải trình mục đích, MSDS/SDS nếu có Hải quan cửa khẩu và cơ quan quản lý liên quan nếu phát sinh Trước khi mở tờ khai Không mô tả là food grade nếu hồ sơ là industrial grade.
Hàng có dấu hiệu biến tính/phối trộn Rà lại HS và chính sách theo thành phần thực tế COA, ingredient list, specification, quy trình sản xuất nếu có Hải quan; cơ quan chuyên ngành tùy nhóm hàng Trước khi chốt invoice và packing list Có thể không còn thuộc nhóm 1108.
Hàng mẫu/thử nghiệm Rà mục đích nhập khẩu, số lượng, trị giá, nhãn và chính sách ATTP nếu dùng thử thực phẩm Invoice, packing list, thư xác nhận mẫu, tài liệu kỹ thuật Hải quan cửa khẩu Trước ETA Không mặc định hàng mẫu được miễn toàn bộ nghĩa vụ hồ sơ.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Rà loại hình tờ khai, mục đích sử dụng và hồ sơ lưu theo lô Hợp đồng, PO, định mức nếu có, tài liệu nhập kho Hải quan quản lý doanh nghiệp/cửa khẩu Trước khi đăng ký tờ khai Sai loại hình có thể ảnh hưởng thanh khoản/quyết toán.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Đang là nền tảng quản lý ATTP; cần rà bản sửa đổi nếu có Căn cứ quản lý thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm Các quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, công bố, ghi nhãn, kiểm tra Áp dụng khi starch nhập làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 02/02/2018 Quy định chi tiết thi hành Luật ATTP; cơ sở cho tự công bố và kiểm tra ATTP Nhóm quy định về tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu Cần đối chiếu tình trạng hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Nghị quyết Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ ngày ký theo thông tin cơ quan công bố Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP Nội dung tạm ngưng áp dụng văn bản mới về ATTP Doanh nghiệp cần kiểm tra lại trước khi nộp hồ sơ ATTP.
Nghị định Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 15/07/2023 Ban hành biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi Phụ lục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo HS Đối chiếu mã 1108 và các sửa đổi/bổ sung nếu có.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Nghị định 111/2021 có hiệu lực từ 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa và nhãn phụ hàng nhập khẩu Các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa Đặc biệt kiểm tra tên hàng, định lượng, xuất xứ, hạn dùng.
Thuế GTGT Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực theo từng văn bản Hướng dẫn Luật GTGT và chính sách giảm VAT Đối tượng, thuế suất và điều kiện giảm VAT Không ghi VAT cố định nếu chưa rà chính sách tại ngày mở tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification, COA, ingredient list, nhãn gốc.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
  • Bản tự công bố sản phẩm nếu nhập làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm.
  • Phiếu kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn phù hợp mục đích sử dụng.
  • Nhãn phụ tiếng Việt.
  • Hồ sơ giải trình mục đích sử dụng nếu nhập phi thực phẩm.
  • MSDS/SDS nếu hàng dùng cho công nghiệp hoặc kho yêu cầu.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO Mở tờ khai, đối chiếu trị giá và số lượng Nhà nhập khẩu, shipper, sales/docs Tên hàng ghi chung “powder” hoặc thiếu nguồn tinh bột Khớp tên hàng, số lượng, đơn vị kg, số bao, xuất xứ.
Vận tải B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert Lấy lệnh, khai manifest, nhận hàng Forwarder/đại lý/hãng tàu Sai consignee, sai số kiện, sai trọng lượng So với packing list và kế hoạch hàng về.
Kỹ thuật Specification, COA, ingredient list, nhãn gốc Phân loại HS, rà ATTP, nhãn Shipper/nhà sản xuất Không thể hiện native/unmodified starch Yêu cầu bản có dấu/letterhead hoặc dữ liệu lô.
Xuất xứ C/O form phù hợp nếu xin ưu đãi Áp thuế ưu đãi đặc biệt Shipper, nhà xuất khẩu Sai form, sai tiêu chí, sai mô tả hàng So với invoice, B/L, HS, nước xuất khẩu.
ATTP/nhãn Tự công bố, kiểm nghiệm, nhãn phụ nếu áp dụng Lưu thông sau thông quan và giải trình khi kiểm tra Importer/compliance Thiếu chỉ tiêu, sai tên sản phẩm, sai định lượng Rà trước khi hàng về; không để đến lúc bán hàng mới sửa nhãn.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Hàng là starch tự nhiên hay tinh bột biến tính/chế phẩm? COA, specification, ingredient list Bị yêu cầu phân loại lại, truy thu thuế hoặc giải trình Chốt HS trước khi phát hành chứng từ cuối.
Mục đích sử dụng là gì? Thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm hay công nghiệp? PO, hợp đồng, thư giải trình, tiêu chuẩn chất lượng Sai chính sách ATTP hoặc nhãn Tách rõ trên hồ sơ và mô tả hàng.
C/O có dùng được không? Form, tiêu chí xuất xứ, HS, mô tả hàng có khớp không? C/O, invoice, B/L, packing list Không được hưởng ưu đãi thuế Kiểm tra C/O nháp trước ETD/ETA.
Nhãn có đủ chưa? Tên hàng, thành phần, định lượng, NSX, HSD, xuất xứ có rõ không? Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh bao bì Không đáp ứng điều kiện lưu thông Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường.
Hồ sơ ATTP đã phù hợp chưa? Có thuộc diện tự công bố/kiểm nghiệm không? Phiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố, tiêu chuẩn cơ sở Chậm đưa hàng ra lưu thông hoặc bị yêu cầu bổ sung Rà theo mục đích nhập khẩu và quy định hiệu lực.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Gọi tên hàng quá chung
Chặn bằng specification/COA thể hiện rõ loại tinh bột.
Nhầm starch với modified starch
Chặn bằng xác nhận native/unmodified và ingredient list.
C/O không khớp HS/mô tả
Chặn bằng kiểm tra C/O draft trước khi hàng đến.
Thiếu hồ sơ ATTP
Chặn bằng rà mục đích nhập khẩu và kế hoạch tự công bố/kiểm nghiệm.
Nhãn gốc thiếu dữ liệu
Chặn bằng duyệt nhãn và nhãn phụ tiếng Việt trước ETA.
Sai loại hình tờ khai
Chặn bằng xác định mục đích nhập khẩu: kinh doanh, sản xuất, EPE/FDI hoặc mẫu.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn gọn
Starch nhập khẩu có cần giấy phép không? Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà theo mục đích nhập khẩu, thành phần, nhãn và chính sách ATTP tại thời điểm làm thủ tục.
Starch có phải tự công bố sản phẩm không? Nếu nhập làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm để lưu thông, cần rà thủ tục tự công bố theo quy định ATTP hiện hành.
Modified starch có dùng cùng mã 1108 không? Không mặc định. Modified starch thường phải rà nhóm khác, phổ biến là nhóm 3505 tùy bản chất hàng.
VAT của starch là bao nhiêu? Cần rà theo Luật GTGT, nghị định hướng dẫn và chính sách giảm VAT còn hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
C/O có giúp giảm thuế không? Có thể, nếu C/O hợp lệ theo FTA, đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS.
Nếu invoice ghi “powder” còn COA ghi “tapioca starch” thì sao? Nên sửa đồng bộ chứng từ trước khi mở tờ khai để tránh nghi vấn sai tên hàng hoặc sai HS.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU STARCH

Bước Việc cần thực hiện Kết quả cần đạt
Bước 1 – Rà soát trước ETA Chốt HS, mục đích nhập khẩu, chính sách ATTP, VAT, C/O, nhãn và yêu cầu hồ sơ chuyên ngành. Có checklist rõ trước khi hàng đến.
Bước 2 – Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB, COA, specification, nhãn và C/O. Tên hàng, số lượng, xuất xứ, trọng lượng và mô tả kỹ thuật khớp nhau.
Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ ATTP/nhãn nếu áp dụng Tự công bố, kiểm nghiệm, nhãn phụ hoặc giải trình mục đích sử dụng tùy hồ sơ. Không bị động khi hàng về cảng/sân bay.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan Khai HS, trị giá, xuất xứ, C/O, mô tả hàng; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ nếu phát sinh. Tờ khai có đủ căn cứ và hồ sơ giải trình.
Bước 5 – Thông quan và hoàn tất sau thông quan Nhận hàng, dán nhãn phụ nếu áp dụng, lưu hồ sơ theo lô, sẵn sàng giải trình sau thông quan. Kiểm soát được hồ sơ pháp lý và vận hành.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho starch. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, COA, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA
  • HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, nhãn hàng hóa.
  • Đối chiếu chứng từ thương mại với hồ sơ kỹ thuật.
Tổ chức thông quan E2E
  • Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, khai báo hải quan.
  • Hỗ trợ xử lý luồng kiểm tra, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc