Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bộ điều khiển

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BỘ ĐIỀU KHIỂN
MÁY MÓC • THIẾT BỊ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP • BỘ ĐIỀU KHIỂN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BỘ ĐIỀU KHIỂN

Bộ điều khiển dùng trong máy móc công nghiệp có thể bị áp sai mã HS nếu doanh nghiệp chỉ ghi chung là controller hoặc control unit mà không thể hiện rõ điện áp, công năng, dạng lắp trên panel/tủ điện, PLC, motor controller, DCS hay bộ điều khiển chuyên dụng. Sai mô tả có thể dẫn đến sai HS, sai thuế, sai chính sách hàng đã qua sử dụng, thiếu hồ sơ nhãn hàng hóa, hoặc phát sinh yêu cầu giải trình khi kiểm hóa. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ và rủi ro trước ETA.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung rà soát Ghi chú vận hành
Tên hàng Bộ điều khiển công nghiệp gắn với máy, có thể là control panel, programmable controller/PLC, motor controller, distributed control unit hoặc controller lắp trong tủ điện. Chỉ áp dụng cho bộ điều khiển, không tự động áp dụng cho động cơ điện, biến tần, tủ điện hoàn chỉnh hoặc thiết bị ICT.
HS tham khảo Nhóm chính 8537.10.xx nếu dùng cho điện áp không quá 1.000V; cân nhắc 8537.20.xx nếu trên 1.000V. Cần xác định qua catalogue, datasheet, điện áp, chức năng điều khiển/phân phối điện, số lượng thiết bị lắp kèm.
Thuế tham khảo Dòng phổ biến 8537.10.99: MFN 15%, thông thường 22,5%, VAT 8%/10% tùy chính sách tại ngày mở tờ khai. Các mã 8 số khác phải tra lại theo biểu thuế tại ngày mở tờ khai và C/O.
Chính sách chính Nhãn hàng hóa, C/O, hàng đã qua sử dụng nếu có, kiểm tra chuyên ngành nếu là thiết bị phòng nổ/đặc thù hoặc có module không dây/mã hóa. Không kết luận “không cần giấy phép” khi chưa có model và datasheet.
Category IDs đăng web VI 2846 / EN 2874 / ZH 2876 Danh mục cấp cuối trong nhánh THỦ TỤC XNK-THEO MẶT HÀNG (MH).
Lưu ý pháp lý:Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, điện áp, mục đích nhập khẩu, tình trạng hàng và chức năng thực tế trước khi kết luận HS/chính sách.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

Bộ điều khiển nhập khẩu rời hoặc đi kèm máy móc công nghiệp, dùng để điều khiển hoạt động điện/logic của máy, dây chuyền hoặc cụm thiết bị.

Không tự động áp dụng cho

Động cơ điện, biến tần, tủ điện phân phối hoàn chỉnh, thiết bị viễn thông, smart home hub, SAN controller hoặc bộ điều khiển xe chuyên dụng.

Cần rà soát riêng

Hàng đã qua sử dụng, hàng phòng nổ, hàng có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, hàng có chức năng mã hóa, hàng kèm pin/adapter hoặc nhập theo dự án.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bộ điều khiển cần được nhận diện theo chức năng điều khiển, điện áp, cấu hình I/O, dạng lắp đặt, module đi kèm và quan hệ với máy chính. Việc gọi tên chung chung có thể làm sai HS, sai chính sách chuyên ngành và sai nhãn hàng hóa.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng
Điện áp định mức Catalogue, datasheet, nameplate Nhầm ≤1.000V và > 1.000V làm sai nhóm HS Industrial controller, input/output voltage 24VDC/220VAC
Công năng điều khiển Manual, wiring diagram, I/O list Nhầm PLC, motor controller, DCS, control panel hoặc part của máy Programmable controller/PLC for industrial machine
Dạng lắp đặt Ảnh hàng, drawing, panel layout Nhầm bộ điều khiển rời với tủ điện/panel hoàn chỉnh Control unit, mounted in machine cabinet
Module đi kèm Datasheet, BOM, antenna/wireless spec Phát sinh ICT/ATTT nếu có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc mã hóa Controller without wireless module / with Bluetooth module
Tình trạng hàng Hợp đồng, hình ảnh, serial, năm sản xuất Nếu đã qua sử dụng có thể phải rà Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Brand new industrial controller, year of manufacture…

HS CODE – THUẾ – C/O

Phần này tách riêng mã HS và bảng thuế để tránh lặp ý và giúp doanh nghiệp kiểm soát landed cost theo đúng mã 8 số, C/O và ngày mở tờ khai.

BẢNG MÃ HS THAM KHẢO

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
8537.10.12 Bảng điều khiển có trang bị bộ xử lý lập trình, điện áp không quá 1.000V. Nhầm với PLC rời, DCS controller hoặc bộ điều khiển lắp trong máy có cấu hình khác. Catalogue, datasheet, CPU/programming function, I/O, photo.
8537.10.19 Bảng chuyển mạch/bảng điều khiển loại khác, điện áp không quá 1.000V. Khai sai nếu thực chất là tủ phân phối, inverter, PLC hoặc motor controller chuyên dụng. Panel layout, wiring diagram, component list.
8537.10.30 Bộ điều khiển logic có khả năng lập trình cho máy tự động dịch chuyển/xử lý/kẹp giữ khuôn cho thiết bị bán dẫn. Mã hẹp, chỉ dùng khi công năng và ngành ứng dụng phù hợp. Datasheet, machine integration document, semiconductor equipment file.
8537.10.40 Bộ điều khiển động cơ có điện áp đầu ra từ 24V đến 120VDC và dòng điện từ 300A đến 500A. Nhầm với biến tần, servo drive hoặc motor controller thông số khác. Electrical rating, output current, motor-control specification.
8537.10.92 Loại phù hợp sử dụng cho hệ thống điều khiển phân tán (DCS), điện áp không quá 1.000V. Nhầm với PLC thông thường hoặc control panel loại khác. DCS architecture, system diagram, controller module datasheet.
8537.10.99 Loại khác dùng để điều khiển/phân phối điện, điện áp không quá 1.000V. Mã dễ dùng chung, nhưng có rủi ro nếu hàng là PLC/DCS/motor controller chuyên biệt. Catalogue, wiring diagram, nameplate, invoice, packing list.
8537.20.xx Chỉ xem xét nếu thiết bị dùng cho điện áp trên 1.000V. Áp sai nếu chỉ dựa vào tên hàng mà không kiểm điện áp định mức. Nameplate, high-voltage technical spec.

BẢNG THUẾ – VAT – C/O THAM KHẢO

8537.10.12

MFN đề xuấtTham khảo 5%.
Thuế thông thườngTham khảo 7,5% theo nguyên tắc 150% MFN.
VATBaseline 10%; chỉ rà 8% nếu chính sách giảm VAT tại ngày mở tờ khai còn hiệu lực và hàng không thuộc danh mục loại trừ.
C/O/FTACó thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ.
Ghi chú landed costDùng cho bảng điều khiển có trang bị bộ xử lý lập trình; cần khớp catalogue, CPU/programming function và I/O.

8537.10.19

MFN đề xuấtRà trực tiếp tại ngày mở tờ khai; không tự động dùng mức của 8537.10.99.
Thuế thông thườngThông thường xác định theo mức MFN tương ứng x 150%.
VATBaseline 10%; rà chính sách giảm VAT nếu có.
C/O/FTAƯu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O và lộ trình FTA.
Ghi chú landed costKhông dùng chung nếu hàng là PLC/DCS/controller chuyên dụng có mã riêng.

8537.10.30

MFN đề xuấtTham khảo 10%.
Thuế thông thườngTham khảo 15%.
VATVAT 10%.
C/O/FTACó thể về 0% hoặc mức thấp hơn MFN theo FTA nếu C/O hợp lệ.
Ghi chú landed costMã hẹp cho bộ điều khiển logic lập trình dùng với máy tự động trong sản xuất bán dẫn; có thể phát sinh kiểm tra chất lượng nhóm 2 theo danh mục Bộ Công Thương.

8537.10.40

MFN đề xuấtTham khảo 15%.
Thuế thông thườngTham khảo 22,5%.
VATBaseline 10%; rà chính sách giảm VAT nếu có.
C/O/FTAƯu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O hợp lệ.
Ghi chú landed costChỉ dùng khi đúng motor controller có điện áp/dòng điện theo mô tả mã; sai thông số làm sai landed cost.

8537.10.92

MFN đề xuấtRà theo mã DCS controller tại ngày mở tờ khai; không tự lấy mức của mã khác nếu chưa tra biểu thuế.
Thuế thông thườngThông thường xác định theo MFN tương ứng x 150%.
VATBaseline 10%; rà chính sách giảm VAT nếu có.
C/O/FTAC/O/FTA phụ thuộc xuất xứ, mô tả hàng và mã HS.
Ghi chú landed costCần chứng minh controller thuộc hệ thống DCS bằng datasheet/system architecture.

8537.10.99

MFN đề xuấtTham khảo 15%.
Thuế thông thườngTham khảo 22,5%.
VATBaseline 10%; rà 8% chỉ khi đủ điều kiện giảm VAT tại ngày mở tờ khai.
C/O/FTACó thể 0% hoặc mức ưu đãi đặc biệt theo EVFTA/UKVFTA/ATIGA/ACFTA/AKFTA/VKFTA/RCEP/CPTPP nếu C/O hợp lệ.
Ghi chú landed costMã tham chiếu phổ biến cho controller loại khác; vẫn phải chốt đúng mã 8 số.

8537.20.xx

MFN đề xuấtTra theo mã thiết bị dùng cho điện áp trên 1.000V.
Thuế thông thườngTra theo biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
VATThường rà 10%, có thể thay đổi theo chính sách VAT.
C/O/FTAƯu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O hợp lệ.
Ghi chú landed costĐiện áp định mức là điểm quyết định landed cost.

BẢNG KIỂM C/O – FTA ẢNH HƯỞNG THUẾ NHẬP KHẨU

Kịch bản C/O Tác động thuế nhập khẩu Điều kiện cần kiểm Rủi ro
Không có C/O hoặc C/O không hợp lệ Áp MFN hoặc thuế thông thường nếu không đủ điều kiện ưu đãi. Invoice, B/L/AWB, packing list, origin marking. Tăng landed cost, khó sửa sau khi hàng đã về.
EVFTA/UKVFTA/ATIGA/ACFTA/AKFTA/VKFTA/AIFTA/AANZFTA/CPTPP/RCEP Có thể hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, nhiều thị trường có thể về 0% hoặc mức thấp hơn MFN. Form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, mã HS, vận chuyển trực tiếp. Sai HS hoặc mô tả “controller” chung chung có thể bị bác ưu đãi.
C/O lệch model hoặc tên hàng Có nguy cơ không được hưởng ưu đãi. Đối chiếu C/O với invoice, packing list, catalogue, nhãn. Phải giải trình hoặc khai bổ sung.
Lưu ý landed cost:Không tính chi phí nhập khẩu chỉ theo MFN. Cần tính theo HS 8 số, C/O, VAT, chi phí kiểm tra/chứng nhận nếu có, phí lưu kho, DEM/DET và chi phí sửa chứng từ.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Bộ điều khiển mới, tiêu chuẩn, không có chức năng đặc thù Thủ tục hải quan thông thường, nhãn hàng hóa, HS, thuế, C/O. Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, nhãn. Hải quan. Trước ETA. Không kết luận tuyệt đối nếu chưa xem model.
Hàng đã qua sử dụng thuộc Chương 85 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nếu nhập để sản xuất. Năm sản xuất, chứng thư giám định nếu cần, hồ sơ kỹ thuật, mục đích nhập khẩu. Hải quan/cơ quan giám định được chỉ định. Trước khi ship. Rủi ro không đủ điều kiện tuổi thiết bị/hồ sơ.
8537.10.30 hoặc hàng thuộc danh mục nhóm 2 Bộ Công Thương Có thể phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trước thông quan. Catalogue, datasheet, test report/chứng nhận nếu có, hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng. Bộ Công Thương/cơ quan kiểm tra chất lượng được chỉ định. Trước ETA. Vietnam Trade Portal thể hiện mã 8537.10.30 có biện pháp kỹ thuật nhóm 2; cần rà model thực tế.
Thiết bị phòng nổ/hazardous area Có thể phát sinh quản lý chất lượng/hợp quy theo chuyên ngành Bộ Công Thương. Certificate, test report, Ex marking, tiêu chuẩn phòng nổ. Bộ Công Thương/cơ quan được chỉ định nếu thuộc danh mục. Trước ETA. Không dùng chính sách hàng thường cho thiết bị phòng nổ.
Có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G Có thể phát sinh quản lý ICT/viễn thông/hợp quy. Radio module datasheet, frequency, power, test report. Bộ KH&CN/Bộ chuyên ngành tương ứng tùy danh mục thực tế. Trước khi đặt hàng. Module không dây làm thay đổi chính sách.
Có chức năng mã hóa/bảo mật chuyên dụng Có thể phát sinh chính sách ATTT/mật mã dân sự nếu thuộc phạm vi. Datasheet security, encryption description. Cơ quan chuyên ngành tùy chức năng. Trước khi nhập. Không tự gắn nếu chỉ là controller công nghiệp thường.
Có adapter/power supply/pin đi kèm Rà nhãn, an toàn điện, vận chuyển pin nếu có. Adapter spec, battery MSDS, packing declaration. Hải quan/hãng vận chuyển/cơ quan chuyên ngành nếu thuộc danh mục. Trước booking. Pin có thể phát sinh yêu cầu vận tải riêng.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP Chính phủ NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025 Biểu thuế MFN và sửa đổi liên quan. Nhóm 8537, phân nhóm 8537.10. Tra tại ngày mở tờ khai.
VAT Luật VAT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CP nếu áp dụng giảm VAT; Nghị định 359/2025/NĐ-CP; Nghị định 144/2026/NĐ-CP Quốc hội; Chính phủ Khung VAT mới từ 01/07/2025 Xác định VAT nhập khẩu. 8%/10% theo danh mục loại trừ. Không ghi cứng nếu chính sách giảm VAT thay đổi.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017 Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin nhà nhập khẩu/xuất xứ. Nội dung bắt buộc trên nhãn. Rà trước khi hàng về.
Máy móc đã qua sử dụng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/06/2019 Tiêu chí, hồ sơ, trình tự nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng. Áp dụng cho hàng thuộc Chương 84/85 nếu nhập để sản xuất. Chỉ áp dụng khi là hàng đã qua sử dụng và thuộc phạm vi.
Quản lý chuyên ngành Thông tư 29/2016/TT-BCT; Thông tư 48/2011/TT-BCT và danh mục nhóm 2 tương ứng Bộ Công Thương Cần đối chiếu bản hiệu lực Rà trường hợp mã/mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 Bộ Công Thương. Danh mục nhóm 2 và thủ tục kiểm tra chất lượng nếu áp dụng. Không tự áp dụng cho controller thường khi chưa có dấu hiệu thuộc danh mục; nhưng phải rà kỹ mã 8537.10.30.
Ngoại thương Nghị định 69/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/05/2018 Khung quản lý ngoại thương, hàng cấm/hạn chế/giấy phép. Danh mục hàng cấm/hạn chế nếu có. Rà khi hàng đặc thù hoặc đã qua sử dụng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • B/L hoặc AWB
  • Contract/PO
  • C/O nếu xin ưu đãi
  • Catalogue/datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Chứng thư giám định hàng đã qua sử dụng
  • Test report/certificate nếu phòng nổ
  • Hồ sơ module không dây/mã hóa nếu có
  • Nhãn phụ tiếng Việt

Nguyên tắc khớp hồ sơ

Tên hàng, model, điện áp, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB Mở tờ khai, trị giá, phân loại Importer/shipper/forwarder Tên hàng ghi chung “controller” Khớp model, brand, voltage, function.
Kỹ thuật Catalogue, datasheet, wiring diagram, nameplate, I/O list Chốt HS, policy, kiểm hóa Supplier/technical team Thiếu điện áp, công suất, chức năng lập trình Yêu cầu datasheet trước khi booking.
Xuất xứ C/O nếu xin ưu đãi Tính thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Shipper/exporter Sai HS, sai mô tả, sai xuất xứ Pre-check draft C/O.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến Thông quan/lưu thông Importer Thiếu model, xuất xứ, nhà nhập khẩu Duyệt nhãn trước ETA.
Hàng đặc thù Chứng thư giám định hàng cũ, test report, certificate nếu phòng nổ/không dây Chính sách chuyên ngành Importer/supplier/lab Chuẩn bị sau ETA gây lưu kho Rà scope chuyên ngành trước khi ship.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Điện áp Thiết bị dùng cho ≤1.000V hay > 1.000V? Nameplate, datasheet Sai nhóm 8537.10/8537.20 Chốt điện áp định mức trước khai báo.
Công năng Là PLC, DCS, motor controller, panel hay controller loại khác? Catalogue, wiring diagram, BOM Sai mã 8 số Lập bảng nhận diện kỹ thuật.
Hàng mới/cũ Có phải hàng đã qua sử dụng không? Hợp đồng, hình ảnh, serial, year of manufacture Vướng Quyết định 18 Rà trước khi ship.
Module đặc thù Có Wi-Fi/Bluetooth/mã hóa/phòng nổ không? Datasheet, certification, markings Thiếu hồ sơ chuyên ngành Yêu cầu supplier xác nhận bằng văn bản.
C/O C/O có khớp HS/mô tả/model không? C/O draft, invoice, packing list Không hưởng ưu đãi thuế Pre-check C/O trước tàu bay/tàu chạy.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, điện áp, công năng, model, tình trạng mới/cũ, policy, thuế, C/O và nhãn.

Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, wiring diagram, nameplate, C/O draft.

Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu có

Với hàng cũ, phòng nổ, không dây, mã hóa hoặc kèm pin/adapter, chuẩn bị hồ sơ trước ETA.

Mở tờ khai hải quan

Sẵn sàng giải trình HS, trị giá, model, điện áp, C/O, tình trạng hàng và chính sách chuyên ngành.

Thông quan, giao hàng, lưu hồ sơ

Dán nhãn phụ nếu cần, giao hàng nội địa, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung Sai HS hoặc bị yêu cầu giải trình Ghi rõ controller type, voltage, function, model Catalogue, datasheet, invoice
Nhầm controller với inverter/tủ điện/PLC/DCS Sai thuế và chính sách Lập bảng so sánh theo công năng BOM, wiring diagram, I/O list
Không rà hàng cũ Có thể không đủ điều kiện nhập khẩu Chốt tình trạng mới/cũ trước khi mua Year of manufacture, inspection certificate
Thiếu nhãn phụ/nhãn gốc Bị yêu cầu bổ sung hoặc rủi ro hậu kiểm Duyệt nhãn trước ETA Label, product photos
C/O sai HS/mô tả Không hưởng ưu đãi đặc biệt Pre-check C/O draft C/O, invoice, B/L

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn
Bộ điều khiển nhập khẩu có cần giấy phép không? Hàng thường có thể làm theo thủ tục hải quan thông thường, nhưng phải rà model; hàng phòng nổ, không dây, mã hóa hoặc đã qua sử dụng có thể phát sinh chính sách riêng.
HS bộ điều khiển là gì? Thường rà nhóm 8537.10.xx nếu điện áp không quá 1.000V; mã cụ thể phụ thuộc PLC, DCS, motor controller hay loại khác.
Thuế nhập khẩu là bao nhiêu? Dòng phổ biến 8537.10.99 tham khảo MFN 15%, thông thường 22,5%, VAT 8%/10%; phải tra lại theo mã 8 số.
Bộ điều khiển đã qua sử dụng có nhập được không? Có thể phải rà Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, hồ sơ giám định và mục đích nhập khẩu.
Có cần nhãn phụ không? Có, nếu hàng lưu thông tại Việt Nam; nhãn phải thể hiện tên hàng, model, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm và thông tin theo quy định.
C/O có giúp giảm thuế không? Có thể, nếu C/O đúng form, xuất xứ, mô tả hàng, mã HS và điều kiện vận chuyển.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô bộ điều khiển thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, điện áp, C/O, chứng từ, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp theo phương án E2E: rà soát trước ETA, kiểm soát chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Rà soát trước ETA

HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.

Logistics & thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng và giao hàng nội địa.

Với các lô bộ điều khiển có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, hàng đã qua sử dụng, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc