HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BISCUIT
Biscuit nhập khẩu thường bị kẹt ở các điểm rất “nhỏ” nhưng tác động lớn: áp sai mã HS giữa bánh quy ngọt – bánh quy không ngọt – wafer/waffle, thiếu hồ sơ tự công bố/kiểm tra an toàn thực phẩm, sai nhãn phụ, lệch thành phần cacao – sữa – phụ gia giữa nhãn và COA. Nếu xử lý sau khi hàng đã về, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và chậm kế hoạch bán hàng. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, chính sách ATTP, hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước khi triển khai lô hàng.
THÔNG TIN NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát |
|---|---|
| Phạm vi sản phẩm | Biscuit/bánh quy đóng gói bán lẻ hoặc nhập để phân phối; gồm bánh quy ngọt, bánh quy có/không chứa cacao, bánh quy không ngọt nếu hồ sơ kỹ thuật phù hợp. |
| Không tự động áp dụng cho | Candy, chocolate bar, jam, wafer/waffle, cereal bar, snack phồng, bánh tươi/bánh lạnh, thực phẩm bổ sung hoặc sản phẩm có claim dinh dưỡng đặc thù. |
| HS tham khảo | 1905.31.10 – bánh quy ngọt không chứa cacao; 1905.31.20 – bánh quy ngọt chứa cacao; 1905.90.10 nếu là bánh quy cho trẻ mọc răng không ngọt; 1905.90.20/1905.90.90 nếu không phải bánh quy ngọt. |
| Thuế tham khảo | MFN thường gặp: 15% cho 1905.31.10/20; 20% cho 1905.90.10/20/90; VAT cơ sở 10%, rà soát 8% nếu còn thuộc diện giảm VAT. |
| Chính sách chính | Tự công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổi. |
| C/O | Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS phù hợp. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho biscuit/bánh quy nhập khẩu dưới dạng thực phẩm đã qua chế biến, đóng gói sẵn, dùng cho tiêu dùng thông thường hoặc phân phối thương mại. Không gom chung với candy, chocolate, jam, wafer/waffle, bánh snack dạng chip, bánh tươi, bánh đông lạnh, thực phẩm bổ sung hoặc bánh có công dụng dinh dưỡng đặc biệt. Hàng mẫu, hàng quà tặng, hàng bán lẻ qua thương mại điện tử, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc hàng có claim “healthy”, “protein”, “for baby”, “diet” có thể phát sinh cách rà soát khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, thành phần, nhãn gốc, COA và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Thành phần chính
Bột mì/ngũ cốc, đường, chất béo, sữa, cacao, trứng, muối, hương liệu và phụ gia. Thành phần cacao hoặc nhân phủ chocolate là điểm quyết định HS.
Công năng & cách sử dụng
Thực phẩm ăn liền/ăn vặt, không yêu cầu pha chế. Nếu có claim dinh dưỡng, bổ sung vitamin/khoáng hoặc dùng cho trẻ nhỏ, cần rà soát thêm chính sách.
Quy cách đóng gói
Gói, hộp, túi, lon thiếc; cần khớp số lượng, khối lượng tịnh, hạn dùng, số lô và nhãn gốc giữa Invoice, Packing List, nhãn và hồ sơ công bố.
Tình trạng hàng hóa
Hàng mới, còn hạn sử dụng phù hợp. Hàng cận date, hàng mẫu, hàng tặng, hàng mix nhiều loại bánh trong cùng hộp có thể bị yêu cầu giải trình thêm.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Loại bánh | Catalogue, nhãn gốc, ảnh sản phẩm | Nhầm bánh quy ngọt với wafer/waffle hoặc bánh không ngọt dẫn đến sai HS | “Sweet biscuits, not containing cocoa, retail packed…” |
| Có/không chứa cacao | Ingredient list, COA, nhãn thành phần | Sai dòng 1905.31.10 và 1905.31.20 | Ghi rõ “containing cocoa” hoặc “not containing cocoa” nếu có căn cứ |
| Nhân/phủ/kem | Catalogue, công thức, nhãn | Nhầm sang chocolate/confectionery hoặc sản phẩm hỗn hợp khác | Mô tả nhân kem, lớp phủ, tỷ lệ cacao nếu thể hiện trên hồ sơ |
| Đối tượng sử dụng | Nhãn, claim, tài liệu marketing | Sản phẩm cho trẻ nhỏ/dinh dưỡng đặc biệt có thể phát sinh chính sách khác | Tránh ghi claim vượt hồ sơ công bố |
| Quy cách đóng gói | Packing List, nhãn, carton mark | Sai số lượng, khối lượng tịnh, hạn dùng, số lô | Ghi quy cách: gói/hộp, khối lượng tịnh, số gói/thùng |
HS CODE THAM KHẢO
Việc xác định HS phải dựa trên bản chất hàng hóa, thành phần, quy trình sản xuất, cách đóng gói và mô tả thương mại. Riêng biscuit có rủi ro phân loại vì tên thương mại “cookies/biscuits/crackers/wafer” dễ bị dùng lẫn nhau. Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên hàng trên Invoice mà cần đối chiếu nhãn gốc, thành phần và catalogue.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 1905.31.10 | Bánh quy ngọt, không chứa cacao, đóng gói bán lẻ hoặc thương mại thông thường. | Nếu thực tế có cacao/nhân phủ chocolate có thể bị yêu cầu phân loại lại. | Nhãn thành phần, COA, catalogue, mẫu nhãn. |
| 1905.31.20 | Bánh quy ngọt có chứa cacao trong thành phần hoặc lớp phủ/nhân thể hiện rõ trên nhãn. | Không chứng minh được cacao hoặc mô tả sai có thể ảnh hưởng HS và C/O. | Ingredient list, COA, công thức/technical sheet. |
| 1905.90.10 | Bánh quy không ngọt dùng cho trẻ mọc răng/teething biscuits, chỉ áp dụng khi nhãn và hồ sơ thể hiện đúng công dụng này. | Nếu là biscuit tiêu dùng thông thường nhưng khai sang nhóm trẻ mọc răng có thể bị yêu cầu phân loại lại và giải trình claim. | Nhãn, đối tượng sử dụng, công bố/phiếu kiểm nghiệm, tài liệu sản phẩm. |
| 1905.90.20 | Bánh quy không ngọt khác, ví dụ cracker/soda biscuit nếu bản chất không phải sweet biscuit. | Khai về 1905.31 để hưởng thuế thấp hơn có thể bị xem là rủi ro phân loại. | Nhãn vị, thành phần đường, catalogue, mẫu sản phẩm. |
| 1905.90.90 | Loại khác trong nhóm 1905 nếu không thỏa tiêu chí bánh quy ngọt/không ngọt cụ thể. | Rủi ro bị yêu cầu giải trình bản chất hàng, thành phần và công dụng. | Catalogue, nhãn, hình ảnh, phiếu kiểm nghiệm. |
BẢNG THUẾ THAM KHẢO
| Mã HS tham khảo | Tình huống hàng hóa | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | Ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ | Ghi chú đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1905.31.10 | Bánh quy ngọt không chứa cacao | Tham khảo 22,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN | 15% | Cơ sở 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT | Có thể 0% hoặc mức ưu đãi theo FTA nếu C/O hợp lệ | VTP thể hiện MFN 15%, VAT 10% cho 1905.31.10; cần kiểm tra tại ngày mở tờ khai. |
| 1905.31.20 | Bánh quy ngọt có chứa cacao | Tham khảo 22,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN | 15% | Cơ sở 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện | Theo biểu FTA tương ứng; cần đúng form và tiêu chí xuất xứ | Điểm mấu chốt là chứng minh cacao và mô tả hàng khớp C/O/nhãn. |
| 1905.90.10 | Bánh quy không ngọt dùng cho trẻ mọc răng | Tham khảo 30% nếu áp nguyên tắc 150% MFN | 20% | Cơ sở 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện | Theo biểu FTA tương ứng | Chỉ dùng khi nhãn/hồ sơ thể hiện đúng bản chất teething biscuits. |
| 1905.90.20 | Bánh quy không ngọt khác | Tham khảo 30% nếu áp nguyên tắc 150% MFN | 20% | Cơ sở 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện | Theo biểu FTA tương ứng | Áp dụng khi không thỏa tiêu chí “bánh quy ngọt”. |
| 1905.90.90 | Loại khác thuộc nhóm 1905 | Tham khảo 30% nếu áp nguyên tắc 150% MFN | 20% | Cơ sở 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện | Theo biểu FTA tương ứng | Không dùng thay cho biscuit chuẩn nếu hồ sơ đã đủ cơ sở vào 1905.31. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Biscuit đóng gói thông thường | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, thành phần, COA | Cơ quan tiếp nhận công bố tại địa phương; NSW/cơ quan kiểm tra ATTP tùy luồng | Trước ETA, không chờ hàng về | Thiếu tự công bố hoặc phiếu kiểm nghiệm phù hợp có thể làm chậm thông quan/lưu thông. |
| Biscuit chứa cacao/sữa/trứng/phụ gia | Rà soát phụ gia, chất gây dị ứng, chỉ tiêu kiểm nghiệm và nhãn cảnh báo | Ingredient list, COA, test report, nhãn gốc | Cơ quan ATTP/đơn vị kiểm nghiệm được công nhận | Trước khi chốt chứng từ | Sai thành phần có thể kéo theo sai HS, sai nhãn và sai hồ sơ công bố. |
| Biscuit có claim dinh dưỡng/cho trẻ nhỏ | Có thể phát sinh yêu cầu đăng ký bản công bố hoặc rà soát nhóm sản phẩm đặc thù | Nhãn, tài liệu quảng cáo, công bố tại nước xuất khẩu | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp | Trước khi ký hợp đồng | Không dùng claim marketing nếu hồ sơ pháp lý không chứng minh được. |
| Hàng mẫu/hàng thử nghiệm | Có thể có cơ chế khác nhưng vẫn cần chứng từ mục đích sử dụng rõ | Invoice mẫu, công văn mục đích, số lượng, nhãn | Hải quan/cơ quan ATTP nếu có yêu cầu | Trước khi gửi hàng | Không mặc định miễn toàn bộ kiểm tra nếu hàng vẫn dùng cho đánh giá/lưu thông. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà soát mục đích nhập khẩu: tiêu dùng nội bộ, nguyên liệu, quà tặng, bán thương mại | Hợp đồng, PO, mục đích sử dụng, định mức nếu có | Hải quan quản lý loại hình tương ứng | Trước mở tờ khai | Sai loại hình có thể phát sinh điều chỉnh sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm | Nguyên tắc quản lý ATTP, trách nhiệm tổ chức/cá nhân | Đối chiếu khi xác định nghĩa vụ công bố/kiểm tra. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm | Điều 4 về tự công bố; các chương về kiểm tra nhập khẩu | Nền chính sách chính cho biscuit đóng gói. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Bối cảnh năm 2026 | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Cần rà soát hiệu lực thực tế tại thời điểm áp dụng | Giữ Nghị định 15/2018 làm nền nếu chưa có văn bản thay thế có hiệu lực. |
| Thông tư | Thông tư 24/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 16/10/2019 | Quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm | Danh mục phụ gia, mức sử dụng tối đa, đối tượng thực phẩm | Rà soát hương liệu, chất tạo ngọt, chất bảo quản, màu, chất nhũ hóa trong biscuit. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đối chiếu bản hợp nhất/hiệu lực hiện hành | Ghi nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt | Tên hàng, xuất xứ, thành phần, định lượng, ngày sản xuất/hạn dùng, cảnh báo | Sai nhãn là lỗi thường gặp khi nhập F&B. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ | Từ 15/07/2023; cần kiểm tra văn bản sửa đổi | Thuế MFN và thuế nhập khẩu thông thường | Dòng thuế nhóm 1905 | Thuế trong bài là tham khảo, cần đối chiếu tại ngày mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại), Packing List (Phiếu đóng gói), B/L/AWB (vận đơn), Sales Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue, nhãn gốc, COA/test report, hình ảnh hàng hóa.
Hồ sơ chuyên ngành
Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt, ingredient list, tài liệu phụ gia/chất gây dị ứng nếu có, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu theo yêu cầu.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Importer/Supplier/Docs | Tên hàng quá chung, thiếu quy cách, lệch khối lượng | Đối chiếu tên hàng, net weight, số carton, SKU. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy lệnh, khai manifest, theo dõi ETA | Forwarder/Carrier/Agent | Sai consignee, thiếu pre-alert, lệch số kiện | Chốt chứng từ trước ETA và theo dõi lịch tàu/bay. |
| C/O | C/O Form D/E/VJ/AJ/VK/EUR.1/CPTPP/RCEP… nếu xin ưu đãi | Áp thuế ưu đãi đặc biệt | Supplier/Exporter/Importer | Sai HS, sai mô tả, thiếu third-party invoice declaration | Check form, tiêu chí xuất xứ, ngày cấp, chữ ký/dấu. |
| ATTP | Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, thành phần, COA, nhãn | Kiểm tra ATTP nhập khẩu, lưu thông sau thông quan | Importer/QA/Legal | Phiếu kiểm nghiệm không đủ chỉ tiêu hoặc hết thời hạn phù hợp | Đối chiếu chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, kim loại nặng, phụ gia. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork | Kiểm tra hồ sơ/kiểm tra thực tế | Importer/Brand owner | Sai thành phần, hạn dùng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm | Rà soát nhãn trước khi hàng đóng/gửi. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Hàng là sweet biscuit, unsweetened biscuit hay loại khác? | Catalogue, nhãn, thành phần, mẫu ảnh | Bị phân loại lại, truy thu thuế, chậm thông quan | Lập bảng đối chiếu thành phần và mô tả HS trước khi khai. |
| Có cacao/sữa/trứng/phụ gia không? | Thành phần trên nhãn có khớp COA và công bố không? | Ingredient list, COA, test report | Sai nhãn, sai hồ sơ ATTP, sai HS | Khóa bản nhãn và công thức trước khi mở tờ khai. |
| Hồ sơ ATTP đã sẵn sàng? | Có tự công bố/phiếu kiểm nghiệm phù hợp chưa? | Bản tự công bố, test report | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc lấy mẫu kiểm tra | Chuẩn bị trước ETA, không xử lý sau khi hàng về. |
| C/O có dùng được không? | C/O đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS không? | C/O, Invoice, Packing List | Không được hưởng ưu đãi, phát sinh thuế ngoài kế hoạch | Check C/O draft trước khi bản gốc phát hành. |
| Nhãn phụ đã đúng chưa? | Tên hàng, thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm có đủ không? | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ | Bị giữ hàng/không được lưu thông | Rà soát nhãn phụ theo từng SKU. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, C/O, chính sách ATTP, tự công bố, kiểm nghiệm, nhãn phụ, hạn dùng và điều kiện bảo quản.
Bước 2: Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, ingredient list, COA/test report; bảo đảm tên hàng, số lượng, xuất xứ, SKU, hạn dùng khớp 100%.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ ATTP/nhãn nếu có
Xác định hàng cần tự công bố, đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu hay kiểm tra theo phương thức nào; hoàn thiện hồ sơ trước khi hàng về.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh có thể thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, C/O, nhãn, thành phần, công bố.
Bước 5: Thông quan, giao hàng và lưu hồ sơ
Kéo hàng về kho, dán/kiểm tra nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình sau thông quan khi có yêu cầu.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng ưu đãi, phát sinh thuế ngoài kế hoạch | Check C/O draft trước khi phát hành | C/O, Invoice, Packing List |
| Lệch thành phần giữa nhãn, COA và công bố | Bị yêu cầu giải trình/kiểm nghiệm lại | Khóa artwork và ingredient list trước ETA | Nhãn, COA, test report |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Sai HS, sai chính sách ATTP hoặc sai nhãn | Mô tả rõ sweet biscuit/contains cocoa/retail packed | Catalogue, nhãn gốc |
| Thiếu phiếu kiểm nghiệm phù hợp | Không hoàn thiện hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP | Lập checklist chỉ tiêu trước khi hàng về | Test report, bản tự công bố |
| Hàng cận date hoặc bảo quản không đúng | Bị nghi ngờ chất lượng, tăng rủi ro lấy mẫu | Kiểm soát shelf life và điều kiện vận chuyển | HSD, temperature condition, ảnh hàng |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Biscuit nhập khẩu có cần giấy phép không?
Biscuit thông thường không nên được kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa rà soát hồ sơ. Thực tế cần kiểm tra tự công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn và HS theo sản phẩm cụ thể.
Biscuit có cần tự công bố sản phẩm không?
Thông thường thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thuộc diện rà soát tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trừ trường hợp sản phẩm có tính chất đặc thù phải xem xét riêng.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?
Có thể phát sinh kiểm tra ATTP nhập khẩu theo chính sách quản lý thực phẩm. Phương thức kiểm tra phụ thuộc hồ sơ, lịch sử tuân thủ và quy định tại thời điểm nhập.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có, nếu C/O hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ theo FTA tương ứng. C/O sai mô tả hoặc sai HS có thể bị từ chối ưu đãi.
Biscuit chứa cacao có khác biscuit không chứa cacao không?
Có. Thành phần cacao là điểm quan trọng để tách 1905.31.10 và 1905.31.20; cần đối chiếu nhãn và COA.
Nếu nhãn gốc thiếu tiếng Việt thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp cần chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt theo quy định trước khi lưu thông, đồng thời bảo đảm thông tin nhãn phụ không mâu thuẫn với nhãn gốc và hồ sơ công bố.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP và chính sách chuyên ngành cho biscuit. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, thành phần, nhãn gốc, COA, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu. Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn, C/O hoặc phiếu kiểm nghiệm đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
Rà soát trước ETA
HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/ingredient list/COA.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, test report và bản tự công bố.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Khai báo hải quan & hậu kiểm
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC