Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bia tươi đóng gói

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG • BIA ĐÓNG GÓI

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BIA TƯƠI ĐÓNG GÓI

Bia tươi đóng gói là sản phẩm bia sản xuất từ malt, thường được đóng trong keg, lon, chai hoặc bao bì kín để phân phối thương mại. Nhóm hàng này dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp chỉ khai chung “beer”, “draft beer” hoặc “fresh beer” mà không làm rõ dạng đóng gói, nồng độ cồn, thành phần, điều kiện bảo quản, nhãn và hồ sơ an toàn thực phẩm. Sai mã HS, thiếu hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP, hồ sơ ATTP không khớp sản phẩm, chưa rà soát đúng điều kiện lưu thông đối với đồ uống có cồn, nhãn phụ thiếu thông tin bắt buộc hoặc tính thiếu thuế tiêu thụ đặc biệt có thể làm lô hàng bị chuyển luồng, bổ sung hồ sơ, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế nhập khẩu, TTĐB, VAT, C/O, hồ sơ ATTP, nhãn hàng hóa và các điểm quyết định thông quan.

Sản phẩmBia tươi đóng gói – packaged draft/fresh beer
Nhóm quản lýBia/đồ uống có cồn đóng gói sẵn
Trọng tâm rủi roHS 2203, TTĐB, VAT, ATTP, nhãn, C/O

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcĐịnh hướng kiểm traLưu ý nghiệp vụ
Tên hàngBia tươi đóng gói; cần làm rõ dạng keg/lon/chai, tiệt trùng hay không tiệt trùng, lọc hay không lọc, có gas tự nhiên/bổ sung CO₂, điều kiện bảo quản lạnh nếu có.Không gom chung với bia lon/bia chai thông thường nếu hồ sơ thương mại thể hiện “draft/fresh/unpasteurized”.
HS tham khảo2203.00.90 – bia sản xuất từ malt, loại khác; 2203.00.10 – bia đen/bia nâu hoặc stout/porter nếu đúng bản chất.HS không căn cứ vào bao bì đơn thuần; cần đối chiếu thành phần, quy trình lên men, COA, nhãn gốc và mô tả sản phẩm.
Thuế trọng tâmMFN tham khảo nhóm 2203: 35%; thuế nhập khẩu thông thường tham chiếu: 52.5%; VAT thông thường: 10%; TTĐB bia: 65% từ 01/01/2026, tăng dần đến 90% từ 01/01/2031.Không chỉ nhìn thuế nhập khẩu. Với bia, TTĐB là biến số chi phí lớn và cần kiểm soát từ lúc tính landed cost.
C/O ưu đãiC/O có thể giúp giảm thuế nhập khẩu theo FTA nếu đúng form, tiêu chí xuất xứ, tuyến vận chuyển và mã HS.Ưu đãi C/O không làm mất nghĩa vụ TTĐB/VAT. Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Chuyên ngànhRà soát hồ sơ ATTP, kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu, nhãn hàng hóa, cảnh báo/khuyến cáo đối với đồ uống có cồn và điều kiện lưu thông theo mô hình kinh doanh thực tế.Bia tươi đóng gói có hạn dùng ngắn hoặc bảo quản lạnh cần kiểm soát ETA, kho, nhiệt độ và thời gian thông quan.
Lưu ý pháp lý: Bảng thuế trong bài là định hướng nghiệp vụ. Doanh nghiệp phải rà soát theo biểu thuế, C/O, chính sách VAT, Luật Thuế TTĐB và hồ sơ sản phẩm thực tế tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bia tươi đóng gói
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Bia tươi đóng gói trong keg, lon, chai hoặc bao bì kín.
  • Bia draft/fresh beer đã đóng gói để nhập khẩu thương mại.
  • Bia tươi có yêu cầu bảo quản lạnh, hạn dùng ngắn hoặc mô tả “unpasteurized/non-filtered” nếu hồ sơ thể hiện.

Không tự động áp dụng cho

  • RTD alcoholic drink, hard seltzer, shandy pha nước giải khát, rượu vang, sake, liqueur hoặc cocktail pha sẵn.
  • Nguyên liệu sản xuất bia như malt, hoa bia, men bia, dịch chiết.
  • Hàng mẫu, hàng quà biếu, hàng triển lãm, hàng bán miễn thuế hoặc hàng nhập cho dự án có mục đích khác.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, COA (Certificate of Analysis – phiếu phân tích), nhãn gốc, hợp đồng, mục đích nhập khẩu và chính sách hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bia tươi đóng gói cần được nhận diện theo bản chất “beer made from malt”, không chỉ theo tên thương mại. Các thông tin tối thiểu cần kiểm tra gồm thành phần malt, hoa bia/hops, men, nước, phụ gia nếu có, nồng độ cồn ABV (Alcohol by Volume – nồng độ cồn theo thể tích), phương pháp lên men, quy cách đóng gói, hạn dùng và điều kiện bảo quản.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Bản chất sản phẩmSpecification, COA, nhãn gốc, ingredient listNhầm sang đồ uống pha sẵn hoặc đồ uống lên men khác“Packaged draft beer made from malt, ABV …%, … ml/can/bottle/keg”
Dạng biaCatalogue, nhãn, mô tả nhà sản xuấtNhầm bia đen/stout/porter với bia thườngGhi rõ lager/ale/stout/porter/draft beer nếu có căn cứ
Dạng đóng góiPacking List, ảnh bao bì, nhãn cartonSai quy cách, sai số lượng, khó kiểm hóaGhi dung tích từng đơn vị, số đơn vị/thùng, số keg/carton
ABV và hạn dùngCOA, nhãn gốc, test report nếu cóSai TTĐB, sai nhãn, sai quản trị kho lạnhThể hiện ABV và hạn dùng trong bộ hồ sơ kỹ thuật
Điều kiện bảo quảnLabel, storage instruction, booking reefer nếu cóHư hỏng hàng, tranh chấp chất lượng, lưu kho sai nhiệt độGhi điều kiện “keep refrigerated” nếu nhà sản xuất yêu cầu
Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách ATTP, sai nhãn hàng hóa, sai thuế TTĐB và khó giải trình khi bị kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa.

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với bia tươi đóng gói, cơ sở phân loại chính là sản phẩm bia sản xuất từ malt thuộc nhóm 22.03. Bao bì keg/lon/chai không làm thay đổi nhóm HS nếu bản chất vẫn là bia. Tuy nhiên, nếu sản phẩm có pha nền rượu mạnh, pha nước giải khát, hương liệu/cồn khác hoặc không còn là bia sản xuất từ malt, cần rà soát lại sang nhóm khác.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2203.00.90Bia sản xuất từ malt, loại khác; thường dùng cho lager/ale/draft beer không phải stout/porter.Sai thuế, sai C/O, bị yêu cầu giải trình thành phần và quy trình lên men.Specification, COA, nhãn, ingredient list, catalogue.
2203.00.10Bia đen/bia nâu hoặc stout/porter nếu hồ sơ thể hiện đúng bản chất.Nếu khai nhầm từ bia thường sang stout/porter có thể bị bác mã hoặc điều chỉnh tờ khai.Nhãn, mô tả sản phẩm, màu sắc, phong cách bia, COA.
Không dùng 2206/2208 nếu sản phẩm là bia malt thông thườngChỉ cân nhắc khi sản phẩm không còn bản chất bia sản xuất từ malt hoặc là đồ uống pha sẵn khác.Rủi ro cao về thuế, TTĐB, hồ sơ chuyên ngành và C/O.Thành phần, quy trình sản xuất, giải thích kỹ thuật của nhà sản xuất.

Bảng thuế đề xuất cho bia tươi đóng gói

Nhóm thuế/chi phíMức cần kiểm traCơ sở áp dụngGhi chú nghiệp vụ
Thuế nhập khẩu thông thườngTham chiếu 52.5% nếu không áp dụng MFN/FTA và theo nguyên tắc 150% của MFNÁp dụng khi hàng không đáp ứng điều kiện hưởng thuế ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt.Không nên dùng làm mặc định nếu có xuất xứ từ nước được hưởng MFN/FTA; vẫn cần kiểm tra biểu thuế hiện hành.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFNHS 2203.00.10 / 2203.00.90: tham khảo 35%Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi nếu có.Đây là mức thường dùng khi không có C/O ưu đãi đặc biệt nhưng hàng có xuất xứ thuộc diện MFN.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo C/OCó thể 0%, giảm dần hoặc mức riêng theo FTAATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA, AANZFTA, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP… tùy xuất xứ.Phải có C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hợp lệ, đúng HS, đúng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.
Thuế TTĐB đối với bia65% từ 01/01/2026; tăng theo lộ trình đến 90% từ 01/01/2031Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15 và Nghị định hướng dẫn.Bia có lộ trình TTĐB riêng, không chia theo mốc dưới/từ 20° như rượu. ABV vẫn là dữ liệu bắt buộc để kiểm soát nhãn và hồ sơ sản phẩm.
VATThông thường 10%Luật VAT và nghị định hướng dẫn hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.Không tự áp dụng chính sách giảm VAT cho bia nếu chưa có căn cứ rõ vì hàng chịu TTĐB thường thuộc nhóm cần kiểm tra kỹ.
Landed costCần tính đủ thuế nhập khẩu + TTĐB + VAT + phí logisticsPhụ thuộc trị giá hải quan, C/O, HS và chính sách thuế.Với bia, sai C/O hoặc sai HS có thể làm tăng mạnh chi phí vì TTĐB/VAT tính theo nền giá sau các nghĩa vụ thuế liên quan.

Lộ trình thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia

Thời điểm áp dụngThuế TTĐB đối với biaÝ nghĩa khi lập kế hoạch nhập khẩu
Từ 01/01/202665%Mốc nền để tính kế hoạch giá vốn, hợp đồng và lịch nhập khẩu.
Từ 01/01/202770%Chi phí tăng nếu tờ khai đăng ký sang năm 2027.
Từ 01/01/202875%Cần cập nhật bảng giá bán, hợp đồng phân phối.
Từ 01/01/202980%Áp lực landed cost tăng, đặc biệt với hàng không có C/O ưu đãi.
Từ 01/01/203085%Cần kiểm soát tồn kho, hạn dùng và lịch nhập theo năm thuế.
Từ 01/01/203190%Mức cao nhất trong lộ trình; phải tính kỹ biên lợi nhuận và giá bán.

Bảng kiểm soát nền tính thuế khi lập landed cost

Điểm phải chốtVì sao ảnh hưởng thuếRủi ro nếu bỏ sótHồ sơ nên khóa trước ETA
Trị giá hải quanLà nền để xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu; đồng thời ảnh hưởng chuỗi nghĩa vụ thuế phát sinh tiếp theo.Khai thấp/khai sai trị giá có thể bị tham vấn, ấn định thuế hoặc xử phạt.Contract, Invoice, Packing List, chứng từ thanh toán, phí vận tải/bảo hiểm nếu có.
C/O và xuất xứChỉ tác động đến thuế nhập khẩu; không miễn TTĐB/VAT.Mất ưu đãi FTA, làm tăng nền chi phí và thay đổi kế hoạch giá bán.C/O draft, B/L/AWB, invoice, tiêu chí xuất xứ, hành trình vận chuyển.
Thời điểm đăng ký tờ khaiQuyết định mức TTĐB theo lộ trình từng năm từ 65% đến 90%.Hàng về sát cuối năm nhưng mở tờ khai sang năm mới có thể làm đổi mức thuế TTĐB.Kế hoạch ETA, free time, lịch kiểm tra chuyên ngành, kế hoạch mở tờ khai.
ABV, dung tích, quy cáchLà dữ liệu nhận diện sản phẩm, nhãn, ATTP và đối chiếu khi kiểm hóa.ABV/dung tích lệch giữa COA và nhãn có thể làm hồ sơ không thống nhất.COA, specification, label artwork, ảnh bao bì, SKU list.
Điểm cần nhấn mạnh: với bia tươi đóng gói, C/O chỉ tác động đến thuế nhập khẩu. TTĐB và VAT vẫn phải rà soát riêng. Không nên báo giá landed cost khi chưa chốt HS, C/O, ABV, trị giá hải quan, điều kiện vận chuyển và thời điểm đăng ký tờ khai.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Bia tươi đóng gói nhập khẩu để kinh doanhThủ tục hải quan; ATTP; nhãn hàng hóa; điều kiện lưu thông/kinh doanh đồ uống có cồn theo mô hình thực tếHợp đồng, invoice, PL, COA, nhãn, hồ sơ ATTP, hồ sơ phân phối/lưu thông nếu cóHải quan, cơ quan ATTP/NSW nếu áp dụng, cơ quan quản lý thị trường khi lưu thôngTrước khi ký hợp đồng và trước ETAKhông áp dụng máy móc giấy phép kinh doanh rượu theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP nếu sản phẩm là bia thuần túy; vẫn phải rà soát nghĩa vụ ATTP, nhãn và lưu thông.
Bia tươi có bảo quản lạnh/hạn dùng ngắnYêu cầu logistics lạnh và kiểm soát chất lượngStorage instruction, booking, chứng từ nhiệt độ, hạn dùngHãng tàu/hãng bay/kho/cảng và đơn vị logisticsTrước bookingChậm thông quan gây rủi ro chất lượng và tranh chấp.
Hàng mẫu/triển lãm/kiểm nghiệmKhông tự động miễn chính sách; vẫn phải rà soát thuế, ATTP, nhãn, mục đích sử dụngCông văn mục đích nhập, hợp đồng, invoice, vận đơnHải quan/cơ quan chuyên ngànhTrước khi hàng vềGhi “sample” không thay thế nghĩa vụ pháp lý.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyChính sách phụ thuộc mục đích sử dụng, bán nội địa hay tiêu dùng nội bộHợp đồng, giấy phép, kế hoạch sử dụng, hồ sơ thuếHải quan quản lý, cơ quan thuế/chuyên ngành nếu cóTrước khi mở tờ khaiCần rà soát theo hồ sơ thực tế, không kết luận chung.
Sản phẩm có claim đặc biệt/hương liệu/phụ giaATTP, phụ gia, nhãn, quảng cáo nếu lưu thôngIngredient list, COA, label artwork, hồ sơ công bốCơ quan ATTP/quản lý thị trường khi lưu thôngTrước nhập khẩu và trước bán hàngClaim sai có thể phát sinh rủi ro nhãn/quảng cáo.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiĐang cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụngNền tảng quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩuQuy định về điều kiện bảo đảm ATTP, công bố, kiểm traCần rà soát văn bản sửa đổi/hướng dẫn mới nếu có.
LuậtLuật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14Quốc hộiTừ 01/01/2020Khung quản lý đồ uống có cồn, thông tin cảnh báo, quảng cáo/bán hàngCác quy định về quản lý rượu biaLiên quan nhãn, truyền thông, phân phối và lưu thông.
Luật thuếLuật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15Quốc hộiTừ 01/01/2026Xác định đối tượng chịu TTĐB và lộ trình thuế đối với biaĐiều 8 – Biểu thuế TTĐBPhải đối chiếu tờ khai theo thời điểm đăng ký.
Nghị địnhNghị định 360/2025/NĐ-CPChính phủTừ 01/01/2026Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật TTĐBGiá tính thuế, kê khai, khấu trừ nếu áp dụngCần đối chiếu khi tính nghĩa vụ thuế.
Nghị địnhNghị định 105/2017/NĐ-CP và Nghị định 17/2020/NĐ-CPChính phủ105: 01/11/2017; 17: 22/03/2020Điều kiện kinh doanh rượu; cần rà soát phạm vi áp dụng đối với bia/đồ uống có cồnĐiều kiện phân phối/bán buôn/bán lẻ; hồ sơ giấy phép nếu áp dụngKhông kết luận miễn giấy phép nếu chưa xem mô hình nhập khẩu và phân phối.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủ02/02/2018Thủ tục ATTP, công bố/kiểm tra thực phẩm nhập khẩuNhóm quy định về tự công bố/đăng ký, kiểm tra nhà nước về ATTPCần rà soát thêm các nghị định/nghị quyết điều chỉnh hiệu lực nếu có.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủ43: 01/06/2017; 111: 15/02/2022Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng ViệtNội dung bắt buộc trên nhãnBia cần lưu ý tên hàng, ABV, dung tích, hạn dùng, cảnh báo nếu áp dụng.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủ15/07/2023Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFNChương 22, nhóm 2203Cần đối chiếu sửa đổi/bổ sung và FTA tương ứng.
VATNghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 359/2025/NĐ-CP; Nghị định 144/2026/NĐ-CP nếu có áp dụngChính phủTheo từng văn bảnQuy định chi tiết chính sách VATNhóm hàng chịu thuế VATBia thường kiểm tra theo mức 10%; không tự áp dụng giảm VAT khi chưa có căn cứ.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification/COA, nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Hồ sơ điều kiện lưu thông/kinh doanh đồ uống có cồn theo mô hình thực tế nếu cơ quan quản lý yêu cầu.
  • Hồ sơ công bố/đăng ký ATTP, kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
  • COA, test report, ingredient list, hạn dùng, điều kiện bảo quản.
  • Hồ sơ kho lạnh/vận chuyển lạnh nếu sản phẩm yêu cầu.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, PL, Contract/POMở tờ khai, trị giá, số lượngImporter/exporterTên hàng quá chung, sai dung tích/số thùngSo khớp với nhãn, COA và booking.
Vận tảiB/L/AWB, Arrival Notice, booking lạnh nếu cóLấy hàng, theo dõi ETAForwarder/carrierKhông thể hiện điều kiện nhiệt độ khi cầnCheck ETA, free time, điều kiện bảo quản.
Kỹ thuật sản phẩmSpecification, COA, ingredient list, label artworkHS, TTĐB, ATTP, nhãnNhà sản xuất/importerABV, hạn dùng, thành phần không khớpYêu cầu bản chính thức theo từng SKU/lô.
Xuất xứC/O, chứng từ vận chuyển trực tiếp/quá cảnhXin ưu đãi thuế nhập khẩuExporter/importerC/O sai HS, sai mô tả, sai formKiểm tra draft trước khi phát hành.
Chuyên ngànhGiấy phép, ATTP, nhãn phụThông quan/lưu thôngCompliance/importerDùng hồ sơ của SKU khác hoặc hồ sơ hết hiệu lựcĐối chiếu tên sản phẩm, nhà sản xuất, ABV, dung tích.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa?Sản phẩm đúng là bia sản xuất từ malt nhóm 2203?COA, specification, nhãnTham vấn/điều chỉnh mã, tăng thuếChốt HS trước khi hàng đi.
TTĐB đã tính đúng năm chưa?Tờ khai đăng ký năm nào trong lộ trình 2026–2031?Kế hoạch ETA, tờ khai, chính sách thuếLanded cost sai, giá bán saiCập nhật theo năm đăng ký tờ khai.
ATTP đã khớp sản phẩm chưa?Hồ sơ có đúng tên, ABV, dung tích, nhà sản xuất?Hồ sơ ATTP, COA, nhãnKẹt kiểm tra chuyên ngành/lưu thôngKhông dùng hồ sơ “gần giống”.
Nhãn phụ đủ chưa?Có đủ tên hàng, xuất xứ, importer, ABV, hạn dùng, dung tích?Nhãn gốc, bản dịch, artworkKhông đủ điều kiện lưu thôngChuẩn bị nhãn trước ETA.
C/O có hợp lệ không?Đúng form, HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển?C/O draft, B/L, invoiceMất ưu đãi thuế nhập khẩuRà soát C/O trước bản gốc.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, MFN/FTA, TTĐB theo năm đăng ký tờ khai, VAT, C/O, ATTP, nhãn, điều kiện lưu thông/kinh doanh theo mô hình thực tế và điều kiện bảo quản.

Bước 2: Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, specification, nhãn gốc, dung tích, ABV, hạn dùng, SKU list, điều kiện nhiệt độ và ảnh hàng hóa.

Bước 3: Đăng ký chuyên ngành nếu có

Chuẩn bị hồ sơ ATTP, nhãn phụ, hồ sơ lưu thông/kinh doanh theo mô hình thực tế và kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc diện áp dụng. Không nên để đến sau ETA.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, C/O, ABV, ATTP, nhãn, TTĐB.

Bước 5: Thông quan, kéo hàng, hoàn tất nghĩa vụ

Nộp đủ thuế, lấy hàng, kiểm soát nhiệt độ nếu có, dán/kiểm tra nhãn phụ, giao kho và lưu hồ sơ theo lô để phục vụ hậu kiểm.

Bước 6: Kiểm soát sau thông quan/lưu thông

Lưu tờ khai, C/O, COA, hồ sơ ATTP, nhãn, chứng từ vận tải, chứng từ thanh toán và hồ sơ bán hàng; chuẩn bị giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Tính thiếu TTĐB theo lộ trình mớiSai landed cost, sai giá bán, thiếu ngân sách thuếDùng năm đăng ký tờ khai làm mốc thuếKế hoạch ETA, Luật TTĐB, NĐ hướng dẫn
C/O sai form hoặc sai HSKhông được hưởng ưu đãi; chi phí tăngCheck draft C/O trước khi hàng chạyC/O, B/L, invoice, quy tắc xuất xứ
Lệch ABV/hạn dùng giữa COA và nhãnSai nhãn, sai hồ sơ ATTP, bị yêu cầu giải trìnhDùng COA đúng SKU/lôCOA, nhãn gốc, specification
Không chuẩn bị kho lạnh/reefer nếu cầnHư hỏng hàng, khiếu nại chất lượng, lưu bãi caoChốt điều kiện bảo quản trước bookingStorage instruction, booking, hợp đồng vận chuyển
Gọi tên hàng quá chung chungÁp sai HS hoặc bị kiểm tra thêmGhi rõ packaged draft beer, ABV, dung tích, bao bìInvoice, PL, nhãn, ảnh hàng

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Bia tươi đóng gói nhập khẩu có cần giấy phép không?

Với sản phẩm là bia thuần túy, không nên áp dụng máy móc giấy phép kinh doanh rượu theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP. Tuy nhiên vẫn phải rà soát mô hình nhập khẩu, phân phối, ATTP, nhãn hàng hóa, quy định phòng chống tác hại của rượu bia và yêu cầu của cơ quan quản lý tại thời điểm làm thủ tục.

2. HS chính của bia tươi đóng gói là gì?

Tham khảo 2203.00.90 cho bia sản xuất từ malt loại khác; 2203.00.10 nếu là stout/porter hoặc bia đen/bia nâu đúng bản chất.

3. Thuế TTĐB của bia có theo nồng độ cồn không?

Bia có lộ trình TTĐB riêng: 65% từ 2026 tăng đến 90% từ 2031. ABV vẫn cần cho nhãn, COA và nhận diện sản phẩm.

4. Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Có. Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần nhãn phụ theo quy định nhãn hàng hóa và quy định chuyên ngành liên quan đến rượu bia/thực phẩm.

5. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể giảm thuế nhập khẩu nếu C/O hợp lệ theo FTA. Tuy nhiên C/O không loại trừ TTĐB và VAT.

6. Hàng mẫu bia tươi có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Không thể mặc nhiên miễn. Hàng mẫu vẫn cần rà soát HS, thuế, TTĐB, ATTP, nhãn và mục đích sử dụng.

7. Bia tươi bảo quản lạnh có phải đi container lạnh không?

Phụ thuộc hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu nhãn/specification yêu cầu nhiệt độ thấp, cần chuẩn bị phương án reefer/kho lạnh để giảm rủi ro chất lượng.

8. Có được áp VAT giảm không?

Không nên tự áp dụng. Bia là hàng chịu TTĐB nên cần rà soát chính sách VAT hiện hành và phụ lục loại trừ tại thời điểm nhập khẩu.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế nhập khẩu, TTĐB, VAT, C/O, hồ sơ ATTP, nhãn và quy trình thông quan đối với bia tươi đóng gói. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, COA, nhãn gốc, chứng từ, xuất xứ, mục đích nhập khẩu và lịch ETA.

Tín hiệu năng lực
Nhóm công việc có thể hỗ trợ
  • Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, ATTP, giấy phép.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, nhãn, hồ sơ ATTP.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, COA, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc