Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Snack về Việt Nam
Snack là nhóm thực phẩm chế biến tưởng đơn giản nhưng rất dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp áp sai HS Code, thiếu tự công bố sản phẩm, chưa hoàn tất kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu hoặc để lệch thông tin giữa nhãn gốc, nhãn phụ, Invoice, Packing List và catalogue/thành phần. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, hồ sơ thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước ETA.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Đề xuất rà soát vận hành |
|---|---|
| Sản phẩm | Snack ăn liền/ăn vặt, đóng gói sẵn; không áp dụng tự động cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, đồ uống có cồn, phụ gia riêng lẻ hoặc nguyên liệu chưa chế biến. |
| HS tham khảo chính | 1905.90.90 nếu bản chất là bánh/snack chế biến từ bột, tinh bột, ngũ cốc hoặc sản phẩm tương tự; cần đối chiếu thành phần và quy trình chế biến. |
| Thuế đề xuất | MFN 20%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%, có thể áp dụng 8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu thuộc diện được giảm. |
| Chính sách chuyên ngành | Tự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP đang tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. |
| Hồ sơ kỹ thuật cần có | Ingredient list, nutrition facts, specification/COA, product label, hình ảnh nhãn, quy cách đóng gói, test report an toàn thực phẩm nếu dùng cho tự công bố. |
| Điểm nghẽn thường gặp | C/O sai mô tả, nhãn thiếu thành phần/phụ gia/dị ứng, sai HS do snack có khoai/tảo/thịt/hải sản/phô mai, thiếu hồ sơ tự công bố hoặc test report. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này chỉ áp dụng cho snack thuộc nhóm thực phẩm chế biến thông thường, thường ở dạng bánh que, bánh phồng, snack ngũ cốc, snack bột, snack vị mặn/ngọt, snack đóng gói sẵn để bán lẻ hoặc phân phối thương mại.
Áp dụng
- Snack đóng gói sẵn, hàng mới 100%.
- Snack dùng trực tiếp, có nhãn gốc và hạn sử dụng.
- Snack nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, bán lẻ hoặc làm hàng dự án F&B.
Không tự động áp dụng
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm chức năng.
- Snack có thành phần thịt, thủy sản, sữa, trứng, côn trùng, phụ gia đặc thù.
- Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng trưng bày, hàng cận date hoặc hàng không có nhãn thương mại rõ.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với snack, tên thương mại không đủ để chốt chính sách. Doanh nghiệp cần phân tích thành phần chính, quy trình chế biến, dạng sản phẩm, mục đích sử dụng, quy cách đóng gói, nhóm người tiêu dùng và tình trạng lưu thông. Việc gọi chung “snack” có thể dẫn đến áp sai HS, sai cơ quan quản lý an toàn thực phẩm, sai nhãn phụ hoặc thiếu hồ sơ công bố.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Thành phần chính | Ingredient list, specification, COA | Nhầm giữa snack bột/ngũ cốc với khoai tây, rong biển, thịt/hải sản hoặc sản phẩm sữa. | Snack thực phẩm chế biến từ bột/ngũ cốc, vị…, đóng gói…, hàng mới 100%. |
| Quy trình chế biến | Catalogue, mô tả sản xuất, hình ảnh sản phẩm | Sai nhóm HS nếu sản phẩm rang nổ/phồng, chiên, nướng hoặc là bánh. | Ghi rõ dạng phồng/chiên/nướng, ăn liền, không cần chế biến thêm. |
| Quy cách đóng gói | Packing List, nhãn gốc, carton mark | Sai đơn vị tính, sai số lượng gói/thùng, ảnh hưởng khai báo và kiểm tra thực tế. | … gói/thùng, khối lượng tịnh … g/gói, HSD… |
| Phụ gia & chất gây dị ứng | Ingredient list, label artwork, test report | Thiếu nội dung nhãn phụ hoặc chỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp hồ sơ tự công bố. | Ghi đúng thành phần, phụ gia, cảnh báo dị ứng nếu có. |
| Xuất xứ & C/O | C/O, Invoice, Packing List, nhãn gốc | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt nếu mô tả/HS/xuất xứ không khớp. | Mô tả hàng hóa trên C/O thống nhất với Invoice và tờ khai. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Snack có thể rơi vào nhiều nhóm HS tùy bản chất. Mã 1905.90.90 thường được rà soát cho snack/bánh/chế phẩm từ bột, tinh bột, ngũ cốc hoặc sản phẩm tương tự. Nếu snack làm từ khoai tây, rong biển, thịt/hải sản, sô-cô-la hoặc ngũ cốc rang nổ thì cần mở rộng đối chiếu sang nhóm khác, không chốt chung theo tên thương mại.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 1905.90.90 | Snack/bánh/chế phẩm từ bột, tinh bột, ngũ cốc hoặc sản phẩm tương tự, không chi tiết ở các phân nhóm khác. | Có thể bị bác HS nếu thực tế là snack khoai, rong biển, thịt/hải sản, sô-cô-la hoặc sản phẩm ngũ cốc rang nổ. | Ingredient list, hình ảnh sản phẩm, nhãn gốc, specification, quy trình chế biến. |
| 1904.10.xx | Sản phẩm chế biến thu được bằng quá trình làm phồng hoặc rang nổ ngũ cốc/sản phẩm ngũ cốc. | Nhầm với bánh/snack bột thông thường, làm sai thuế và C/O. | Thành phần ngũ cốc, quy trình puffing/roasting, catalogue. |
| 2005.xx / nhóm khác | Snack từ khoai tây/rau củ đã chế biến, nếu bản chất không thuộc Chương 19. | Sai chính sách và thuế khi chỉ gọi chung là “snack”. | Thành phần khoai/rau củ, hình ảnh, nhãn, quy trình chiên/sấy. |
| Hướng thuế đề xuất | Mức tham khảo | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|
| HS đề xuất chính | 1905.90.90 | Áp dụng khi hồ sơ chứng minh hàng là snack/bánh/chế phẩm từ bột, tinh bột, ngũ cốc hoặc tương tự. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 30% tham khảo | Cần tra biểu thuế thông thường tại ngày đăng ký tờ khai; mức 30% chỉ dùng để lập phương án chi phí ban đầu khi chưa có C/O/FTA hợp lệ. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 20% | Vietnam Trade Portal ghi mã 1905.90.90 có Customs Duty (MFN) 20%. |
| VAT | 8% hoặc 10% | VAT cơ sở trên Vietnam Trade Portal là 10%; trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể áp dụng 8% nếu thuộc diện được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Rà soát theo từng FTA/Form C/O | Có thể thấp hơn MFN nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả và mã HS. |
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Snack thực phẩm chế biến thông thường | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc diện. | Bản tự công bố, test report, ingredient list, nhãn gốc, specification. | Cơ quan quản lý ATTP theo phân công; NSW/Cổng dịch vụ công nếu thủ tục triển khai online. | Trước khi hàng về hoặc trước khi lưu thông. | Không nên chờ hàng về mới kiểm nghiệm/tự công bố nếu cần bán ngay. |
| Snack có sữa, thịt, trứng, thủy sản hoặc thành phần động vật | Có thể phát sinh kiểm dịch/ATTP theo nhóm thành phần. | Health Certificate, thành phần, tỷ lệ, nguồn gốc nguyên liệu. | Cơ quan chuyên ngành theo từng nhóm hàng. | Trước khi booking hoặc trước ETA. | Dễ bị chuyển hướng hồ sơ nếu mô tả “snack” quá chung. |
| Snack có thành phần thực vật, hạt, ngũ cốc, bột | Có thể rà soát kiểm dịch thực vật nếu bản chất hàng hoặc nguyên liệu thuộc diện. | Ingredient list, processing level, COA, phytosanitary certificate nếu có. | Cơ quan kiểm dịch thực vật nếu phát sinh. | Trước khi shipment khởi hành. | Hàng đã chế biến sâu thường khác hàng nguyên liệu thô nhưng vẫn cần rà soát theo thực tế. |
| Snack nhập để kinh doanh phân phối | Nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, tự công bố, kiểm tra ATTP. | Artwork nhãn, nội dung tiếng Việt, hạn dùng, nhà nhập khẩu, xuất xứ. | Cơ quan quản lý thị trường/ATTP khi lưu thông. | Trước khi đưa ra thị trường. | Sai nhãn có thể phát sinh xử phạt sau thông quan. |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, hội chợ | Có thể được xử lý khác tùy mục đích và số lượng. | Công văn mục đích, số lượng, chứng từ vận tải, tài liệu sản phẩm. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành tùy tình huống. | Trước ETA. | Không mặc định miễn kiểm tra nếu hàng vẫn đưa vào tiêu dùng. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung pháp lý về điều kiện an toàn thực phẩm, quản lý sản phẩm thực phẩm. | Rà soát theo nhóm sản phẩm và chủ thể kinh doanh. | Cần đối chiếu văn bản hợp nhất/sửa đổi nếu có. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực. | Tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm theo cơ chế đang tiếp tục áp dụng. | Các chương về tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Văn bản lõi cần rà soát cho snack chế biến thông thường tại thời điểm cập nhật. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP cho đến khi có Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn tương ứng. | Điều 1 về tạm ngưng hiệu lực áp dụng văn bản. | Cần theo dõi văn bản mới vì nhóm thực phẩm đang có biến động chính sách. |
| Quyết định | Quyết định 1325A/QĐ-BCT năm 2019 | Bộ Công Thương | Ban hành 20/05/2019 | Danh mục mặt hàng kèm mã HS thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. | Phụ lục nhóm bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và thực phẩm chế biến liên quan. | Đối chiếu nếu snack thuộc nhóm quản lý của Bộ Công Thương theo thành phần thực tế. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 43/2017 hiệu lực 01/06/2017; 111/2021 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt cho hàng nhập khẩu. | Nội dung bắt buộc trên nhãn, trách nhiệm tổ chức/cá nhân nhập khẩu. | Cần đối chiếu artwork nhãn trước khi lưu thông. |
| Thuế/VAT | Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Áp dụng từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 theo văn bản hướng dẫn | Chính sách giảm VAT từ 10% xuống 8% cho nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện. | Phạm vi loại trừ và phụ lục kèm theo. | Cần đối chiếu tại thời điểm mở tờ khai. |
| Biểu thuế | Vietnam Trade Portal / Biểu thuế nhập khẩu hiện hành | Tổng cục Hải quan/Bộ Tài chính | Theo biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai | Tra cứu MFN, VAT, FTA, biện pháp chuyên ngành theo HS. | HS 1905.90.90 và các HS thay thế nếu thành phần khác. | Không chốt thuế nếu chưa có hồ sơ kỹ thuật thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Nghị quyết 15/2026/NQ-CP
Quyết định 1325A/QĐ-BCT
Nghị định 43/2017/NĐ-CP
Nghị định 111/2021/NĐ-CP
Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Tra cứu HS 19059090
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, quy cách gói/thùng.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Bản tự công bố sản phẩm.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP còn hiệu lực theo yêu cầu hồ sơ.
- Đăng ký/Thông báo kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
- Ingredient list, nutrition facts, specification/COA.
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
- Health Certificate/Phytosanitary Certificate nếu phát sinh theo thành phần.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng. | Importer, shipper, forwarder. | Sai tên hàng, số lượng, net weight/gross weight, điều kiện Incoterms. | Đối chiếu từng dòng với nhãn, carton mark và booking. |
| Kỹ thuật sản phẩm | Ingredient list, specification, COA, nutrition facts | Xác định HS, chính sách ATTP, nhãn phụ. | Nhà sản xuất/nhà xuất khẩu/importer. | Thiếu thành phần chi tiết, phụ gia, allergen. | Khóa bản final trước khi khai báo. |
| ATTP | Tự công bố, test report, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu nếu áp dụng | Thông quan/lưu thông sau nhập khẩu. | Importer/đơn vị tư vấn ATTP/phòng pháp chế. | Test report không đúng chỉ tiêu hoặc không khớp tên sản phẩm. | Kiểm nghiệm theo đúng tên, model/variant, chỉ tiêu sản phẩm. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork tiếng Việt | Lưu thông hàng hóa, hậu kiểm. | Importer/marketing/legal. | Thiếu xuất xứ, thành phần, HSD, cảnh báo dị ứng, thông tin nhà nhập khẩu. | Duyệt nhãn trước khi hàng cập cảng. |
| Xuất xứ | C/O, chứng từ vận tải, Invoice bên thứ ba nếu có | Xin thuế ưu đãi đặc biệt. | Exporter/importer. | Sai form, sai HS, sai mô tả, thiếu vận tải đơn chở suốt. | Đối chiếu C/O với tờ khai nháp và Invoice. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Snack thuộc 1905.90.90 hay nhóm khác theo thành phần/quy trình? | Ingredient list, catalogue, hình ảnh, nhãn. | Bị tham vấn, kiểm hóa hoặc điều chỉnh thuế. | Phân loại trước ETA, lưu căn cứ giải trình. |
| ATTP nhập khẩu | Hàng có phải kiểm tra nhà nước về ATTP không? | Bản tự công bố, test report, hồ sơ kiểm tra. | Không đủ điều kiện thông quan/lưu thông. | Xác định cơ quan quản lý và phương thức kiểm tra trước khi hàng về. |
| Nhãn phụ | Nhãn đã đủ tiếng Việt và thông tin bắt buộc chưa? | Artwork nhãn, nhãn gốc, bản dịch. | Rủi ro xử phạt khi lưu thông. | Duyệt nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường. |
| C/O | C/O có đúng form, đúng tiêu chí, đúng mô tả và HS không? | C/O, Invoice, B/L, packing list. | Không được hưởng ưu đãi thuế. | Soát C/O trước khi nộp hồ sơ khai báo. |
| Thành phần đặc thù | Có thịt, sữa, trứng, hải sản, phụ gia, hạt hoặc thành phần dị ứng không? | Ingredient list, COA, test report. | Phát sinh kiểm dịch/ATTP hoặc chỉ tiêu kiểm nghiệm khác. | Yêu cầu nhà sản xuất cung cấp hồ sơ đầy đủ trước khi ship. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SNACK
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Áp sai HS do gọi tên “snack” quá chung | Điều chỉnh thuế, kéo dài thông quan. | Phân tích thành phần và quy trình chế biến trước khi khai. | Ingredient list, catalogue, hình ảnh sản phẩm. |
| Thiếu tự công bố/test report | Không đủ hồ sơ lưu thông hoặc bị yêu cầu bổ sung. | Kiểm nghiệm và chuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về. | Test report, bản tự công bố, specification. |
| Nhãn phụ thiếu nội dung bắt buộc | Rủi ro xử phạt khi kiểm tra thị trường. | Duyệt artwork nhãn phụ song song với chứng từ nhập khẩu. | Nhãn gốc, bản dịch, thông tin importer. |
| C/O sai mô tả/HS/form | Mất ưu đãi đặc biệt. | Soát draft C/O với Invoice và HS dự kiến. | C/O, Invoice, B/L, Packing List. |
| Thành phần có nguồn gốc động/thực vật đặc thù | Phát sinh kiểm dịch hoặc chỉ tiêu ATTP khác. | Yêu cầu nhà sản xuất cung cấp hồ sơ thành phần chi tiết. | Ingredient list, COA, health/phytosanitary certificate nếu có. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Snack nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận chung. Snack thông thường thường tập trung vào tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn; nhưng nếu thành phần/công dụng đặc thù thì phải rà soát thêm.
Có cần tự công bố sản phẩm không?
Đa số thực phẩm chế biến đóng gói sẵn để kinh doanh cần rà soát thủ tục tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi lưu thông.
HS snack có luôn là 1905.90.90 không?
Không. 1905.90.90 chỉ là hướng tham khảo khi bản chất phù hợp. Snack từ khoai, rong biển, thịt/hải sản hoặc ngũ cốc rang nổ có thể khác.
VAT hiện áp 8% hay 10%?
VAT cơ sở thường là 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể áp 8% nếu hàng thuộc diện giảm và không nằm trong nhóm loại trừ.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả, đúng HS và đáp ứng FTA tương ứng.
Hàng mẫu snack có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống. Cần rà soát mục đích, số lượng, cách sử dụng và việc có đưa vào tiêu dùng/lưu thông hay không.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho snack. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo ingredient list, nhãn gốc, test report, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Mã HS, chính sách ATTP, C/O, VAT, nhãn phụ, thành phần và hồ sơ tự công bố.
Kiểm soát Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn gốc và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Khai báo & hậu kiểm
Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình khi cần.
Với các lô hàng snack có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, ingredient list, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC