THỦ TỤC NHẬP KHẨU NƯỚC TRÁI CÂY

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NƯỚC TRÁI CÂY

Nước trái cây nhập khẩu dễ bị áp sai mã HS nếu doanh nghiệp chỉ mô tả chung là “fruit juice” mà không làm rõ loại quả, Brix, dạng dùng ngay hay cô đặc, có pha đường, có lên men hay không. Sai mã HS hoặc thiếu hồ sơ tự công bố, kiểm tra an toàn thực phẩm, nhãn phụ có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát HS, thuế, C/O, chính sách ATTP, hồ sơ và rủi ro trước ETA.

TÓM TẮT NHANH

MẶT HÀNG HS THAM KHẢO CHÍNH THUẾ THAM KHẢO CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH HỒ SƠ TRỌNG TÂM
Nước trái cây đóng chai/hộp/lon, chưa lên men, không pha thêm rượu; dùng làm đồ uống thông thường. Nhóm 2009; thường rà soát 2009.89.99 hoặc 2009.90.91 tùy là nước ép một loại quả hay hỗn hợp dùng ngay. MFN phổ biến 25%–35%; thuế thông thường thường bằng 150% MFN; VAT nền 10%, có thể 8% trong giai đoạn giảm nếu đủ điều kiện. Tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, QCVN đồ uống không cồn, nhãn phụ tiếng Việt. Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, thành phần, nhãn gốc, phiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố, catalogue/specification.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho nước trái cây thực phẩm thông thường. Không áp dụng mặc định cho đồ uống có cồn/lên men, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ hoặc đồ uống có claim điều trị. Cần rà soát theo thành phần, nhãn gốc, Brix, quy cách đóng gói, mục đích nhập khẩu và chính sách tại ngày mở tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng riêng cho nước trái cây nhập khẩu dạng thành phẩm đóng chai, đóng hộp, đóng lon hoặc đóng gói kín để dùng làm đồ uống thông thường.

  • Không tự động áp dụng cho nước tăng lực, trà đóng chai, cà phê lon/chai, nước chấm, siro, bột pha đồ uống, thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc đồ uống có cồn.
  • Nước ép cô đặc nhập làm nguyên liệu sản xuất, nectar trái cây, đồ uống pha chế có hương liệu, nước trái cây có gas hoặc sản phẩm cho trẻ nhỏ có thể phát sinh mã HS và chính sách khác.
  • Nếu sản phẩm có claim dinh dưỡng đặc biệt, bổ sung vitamin/khoáng chất liều cao, probiotic, collagen, caffeine, taurine hoặc công dụng sức khỏe, cần rà soát riêng hồ sơ công bố và phân loại sản phẩm.
Lưu ý pháp lý: Cần rà soát theo catalogue/specification, nhãn gốc, thành phần, Brix, phiếu kiểm nghiệm, mục đích nhập khẩu và chính sách thực tế tại ngày mở tờ khai.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nước trái cây cần được nhận diện theo bản chất sản phẩm, không chỉ theo tên thương mại. Cơ sở phân loại thường nằm ở loại quả, hàm lượng nước ép, Brix, dạng cô đặc hay dùng ngay, có pha đường/chất tạo ngọt, có ga, có lên men, có cồn và cách đóng gói.

Nhóm cần phân biệt

  • Nước ép một loại quả.
  • Nước ép hỗn hợp nhiều loại quả.
  • Nước ép cô đặc/nguyên liệu sản xuất.
  • Nectar hoặc đồ uống pha chế từ nước quả.

Điểm kỹ thuật cần đọc

  • Brix, tỷ lệ nước quả, đường.
  • Thành phần phụ gia, hương liệu.
  • Không lên men/không cồn.
  • Quy cách bán lẻ hay nguyên liệu.

Rủi ro vận hành

  • Sai nhóm 2009/2202/2106.
  • Sai chính sách ATTP.
  • Thiếu nhãn phụ hoặc chỉ tiêu kiểm nghiệm.
  • Không khớp C/O và invoice.
Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loại quả và số lượng loại quả Nhãn gốc, specification, ingredient list Áp nhầm nước ép một loại quả sang nước ép hỗn hợp hoặc ngược lại Nước trái cây [loại quả], chưa lên men, không cồn, đóng [chai/hộp/lon]
Brix và dạng dùng ngay/cô đặc Specification, COA/test report Sai mã giữa nhóm dùng ngay, cô đặc hoặc loại khác Fruit juice, Brix …, ready-to-drink/concentrated, for human consumption
Thành phần đường, hương liệu, phụ gia Ingredient list, test report, hồ sơ tự công bố Sai bản chất đồ uống pha chế, siro hoặc chế phẩm khác Ghi rõ có/không thêm đường, chất tạo ngọt, phụ gia
Có lên men/có cồn hay không Nhãn, test alcohol, specification Có thể chuyển sang nhóm đồ uống có cồn, phát sinh TTĐB/giấy phép/tem Non-fermented and non-alcoholic fruit juice
Quy cách đóng gói và mục đích nhập khẩu Packing List, contract/PO, nhãn Sai chính sách bán lẻ/nguyên liệu, thiếu nhãn phụ Đóng gói … ml x … chai/hộp, hàng mới 100%

HS CODE – THUẾ – C/O

Nhóm HS thường rà soát cho nước trái cây là 20.09 – nước ép trái cây/nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu. Tuy nhiên, mã cụ thể phụ thuộc vào loại quả, Brix, dạng cô đặc/dùng ngay, hỗn hợp hay một loại quả. Không nên mặc định một mã HS cho mọi sản phẩm “nước trái cây”.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT THAM KHẢO

HS tham khảo Mô tả áp dụng tham khảo Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT Ưu đãi đặc biệt theo C/O Hồ sơ cần đối chiếu
2009.89.99 Nước ép từ một loại quả/quả hạch/rau khác, loại khác; không thuộc các dòng nêu riêng. 37,5% 25% VAT nền 10%; có thể 8% trong giai đoạn giảm nếu đủ điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ. Có thể 0% hoặc mức ưu đãi theo biểu FTA tương ứng nếu C/O hợp lệ; cần rà soát theo hiệp định và quy tắc xuất xứ. Nhãn gốc, thành phần, Brix, test report, C/O, invoice, packing list.
2009.90.91 Nước ép hỗn hợp, loại khác, dùng ngay được. 37,5% 25% Như trên Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. Specification thể hiện nhiều loại nước quả, dạng dùng ngay.
2009.90.99 Nước ép hỗn hợp, loại khác, không thuộc “dùng ngay được”. 37,5% 25% Như trên Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. Specification, mục đích sử dụng, quy cách cô đặc/nguyên liệu.
2009.12.00 / 2009.19.00 Nước cam ép không đông lạnh Brix ≤20 hoặc loại khác. 45% 30% Như trên Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. Brix, loại quả cam, dạng đông lạnh/không đông lạnh.
2009.71.00 / 2009.79.00 Nước táo ép Brix ≤20 hoặc loại khác. 45% / 37,5% 30% / 25% Như trên Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. Brix, loại quả, hồ sơ kiểm nghiệm.
2009.41.00 / 2009.49.00 Nước dứa ép Brix ≤20 hoặc loại khác. 52,5% 35% Như trên Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. Brix, loại quả, dạng dùng ngay/cô đặc.

BẢNG RÀ SOÁT MÃ HS THAM KHẢO

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
Nhóm 2009 Sản phẩm là nước ép trái cây/rau, chưa lên men, không pha thêm rượu. Nếu thực chất là đồ uống pha chế, siro, đồ uống có ga hoặc có cồn có thể sai nhóm HS và chính sách. Nhãn, thành phần, specification, COA.
2009.89.99 Một loại nước quả khác, không thuộc các phân nhóm nêu riêng. Sai mã nếu là nước cam, táo, dứa, nho hoặc nước ép hỗn hợp. Loại quả, Brix, nhãn gốc, test report.
2009.90.91/99 Nước ép hỗn hợp; phân biệt dùng ngay được hoặc loại khác. Sai thuế nếu hàng là nước ép một loại quả hoặc cô đặc nguyên liệu. Specification, mục đích sử dụng, quy cách đóng gói.
Nhóm 2202/2106/2206 Chỉ rà soát nếu sản phẩm là đồ uống pha chế, đồ uống có gas, siro/concentrate hoặc có lên men/cồn. Có thể phát sinh giấy phép, TTĐB hoặc chính sách khác nếu xác định sai. Nhãn, thành phần, test alcohol, catalogue.

C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ được sử dụng để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa và mã HS phù hợp với tờ khai. Nếu MFN đã không cao hoặc FTA có điều kiện loại trừ, doanh nghiệp vẫn cần tính lại hiệu quả C/O trước khi chốt phương án nhập khẩu.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Nước trái cây thông thường, đóng gói sẵn Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; nhãn phụ tiếng Việt. Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, ingredient list, invoice, B/L/AWB. Cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công quản lý; Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụng thủ tục điện tử. Trước ETA, tốt nhất trước khi hàng lên tàu. Thiếu tự công bố hoặc chỉ tiêu kiểm nghiệm có thể làm chậm thông quan/lưu thông.
Đồ uống không cồn thuộc phạm vi QCVN 6-2:2010/BYT Rà soát chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với đồ uống không cồn. Phiếu kiểm nghiệm theo chỉ tiêu kim loại nặng, vi sinh, phụ gia/chỉ tiêu liên quan. Tổ chức thử nghiệm được công nhận/chỉ định nếu cần. Trước nhập khẩu hoặc trước lưu thông. Không dùng QCVN thay cho hồ sơ công bố; cần đối chiếu đúng nhóm sản phẩm.
Sản phẩm có claim sức khỏe, bổ sung hoạt chất hoặc dinh dưỡng đặc biệt Có thể không còn là thực phẩm thông thường; cần rà soát đăng ký bản công bố hoặc chính sách riêng. Nhãn, claim, thành phần, hàm lượng, tài liệu kỹ thuật. Cơ quan quản lý ATTP có thẩm quyền. Trước khi ký hợp đồng/đặt hàng. Không được mặc định theo thủ tục nước trái cây thông thường.
Sản phẩm cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ hoặc FSMP Có thể phát sinh thủ tục đăng ký bản công bố và yêu cầu kiểm soát chặt hơn. Độ tuổi sử dụng, nhãn, công thức, test report. Cơ quan quản lý ATTP có thẩm quyền. Trước nhập khẩu. Sai phân loại có thể bị yêu cầu dừng lưu thông/bổ sung hồ sơ.
Đồ uống lên men/có cồn Có thể chuyển sang nhóm đồ uống có cồn, phát sinh TTĐB, giấy phép, tem và chính sách khác. Test alcohol, nhãn, quy trình sản xuất, HS đề xuất. Hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan. Trước booking. Không áp dụng mặc định bài nước trái cây thông thường.
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng dự án/EPE/FDI Chính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu nhưng vẫn cần chứng từ và kiểm soát an toàn nếu đưa vào sử dụng/lưu thông. PO/contract, mục đích nhập khẩu, số lượng, hồ sơ kỹ thuật. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Trước ETA. Không dùng mục đích “mẫu” để bỏ qua điều kiện bắt buộc nếu pháp luật yêu cầu.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Có hiệu lực từ 01/07/2011 Cơ sở quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. Các quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, công bố và kiểm tra. Rà soát cùng nghị định hướng dẫn hiện hành.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 02/02/2018 Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm. Điều 1 nêu phạm vi gồm tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm. Cần rà soát sản phẩm thuộc tự công bố hay đăng ký bản công bố.
QCVN/Thông tư Thông tư 35/2010/TT-BYT ban hành QCVN 6-2:2010/BYT Bộ Y tế Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2011 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống không cồn. QCVN 6-2:2010/BYT – nhóm đồ uống không cồn, nước rau quả/nectar/đồ uống pha chế. Đối chiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm theo bản QCVN còn hiệu lực/sửa đổi nếu có.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ 43/2017 hiệu lực 01/06/2017; 111/2021 hiệu lực 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu. Ngôn ngữ, nội dung bắt buộc, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. Đối chiếu nội dung nhãn gốc và nhãn phụ trước khi thông quan/lưu thông.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 15/07/2023 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, cơ sở rà soát MFN. Chương 20, nhóm 20.09. Phải rà soát biểu thuế và sửa đổi tại ngày mở tờ khai.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 01/07/2025 Chính sách giảm VAT trong giai đoạn áp dụng nếu hàng hóa đủ điều kiện. Phụ lục loại trừ và thời hạn áp dụng. Không ghi cứng 8%; cần kiểm tra phạm vi giảm VAT tại ngày xuất hóa đơn/mở tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.

Ghi chú: Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa, specification.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Bản tự công bố sản phẩm.
  • Phiếu kiểm nghiệm còn phù hợp với sản phẩm.
  • Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
  • Nhãn phụ tiếng Việt.
  • Specification/ingredient list/Brix.
  • Hồ sơ đăng ký bản công bố nếu sản phẩm không còn là thực phẩm thông thường.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, contract/PO Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng, quy cách Shipper, importer, forwarder Tên hàng quá chung, thiếu quy cách ml/chai, số carton không khớp Đối chiếu chéo invoice – packing list – bill – nhãn.
Xuất xứ C/O form phù hợp, vận tải đơn, invoice bên thứ ba nếu có Xin thuế ưu đãi đặc biệt Shipper/importer C/O sai form, sai HS, sai mô tả hàng, thiếu tiêu chí xuất xứ So C/O với HS, invoice, route vận chuyển, quy tắc FTA.
ATTP Bản tự công bố, test report, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu Thông quan/lưu thông hàng hóa Importer, phòng QA/Compliance Test report thiếu chỉ tiêu theo QCVN, bản tự công bố lệch nhãn Rà soát thành phần, chỉ tiêu kiểm nghiệm, tên sản phẩm.
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin nhà nhập khẩu Lưu thông sau thông quan và kiểm tra thực tế Importer/Legal/Compliance Thiếu thành phần, định lượng, ngày SX/HSD, xuất xứ, cảnh báo Check nhãn theo NĐ 43/2017 và 111/2021 trước khi hàng về.
Hồ sơ kỹ thuật sản phẩm Specification, ingredient list, Brix, quy trình/COA nếu có Phân loại HS và chính sách chuyên ngành Nhà sản xuất/shipper Không thể chứng minh dùng ngay/cô đặc, một loại quả/hỗn hợp Yêu cầu nhà cung cấp gửi file kỹ thuật trước booking.
Quy tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, quy cách, xuất xứ, thành phần, Brix và nhãn phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ ATTP, nhãn hàng và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Mã HS Sản phẩm là nước ép một loại quả, hỗn hợp, cô đặc hay đồ uống pha chế? Specification, nhãn, Brix, test report Bị yêu cầu tham vấn/phân tích phân loại, truy thu thuế Chốt HS trước ETA, có bảng giải trình phân loại.
ATTP Sản phẩm thuộc tự công bố hay đăng ký bản công bố? Nhãn, thành phần, claim, mục đích sử dụng Không đủ điều kiện thông quan/lưu thông Rà soát claim và thành phần trước khi đặt hàng.
C/O C/O có đúng form, HS, mô tả và tiêu chí xuất xứ không? C/O, invoice, B/L, route vận chuyển Không được hưởng ưu đãi thuế Check C/O draft trước khi phát hành bản gốc.
Nhãn phụ Nhãn gốc đã đủ thông tin để dịch sang nhãn phụ chưa? Artwork, label photo, ingredient list Bị yêu cầu bổ sung/không đủ điều kiện lưu thông Khóa nội dung nhãn phụ trước khi hàng cập cảng.
Đồ uống có cồn/lên men Sản phẩm có phát sinh độ cồn hoặc quá trình lên men không? Test alcohol, specification Có thể sai chính sách, phát sinh TTĐB/giấy phép/tem Yêu cầu test/COA thể hiện rõ “non-fermented, non-alcoholic”.
VAT Mặt hàng có được giảm VAT trong giai đoạn áp dụng không? Mã HS, mô tả hàng, phụ lục loại trừ Tính sai chi phí, xuất hóa đơn sai Rà soát VAT tại ngày mở tờ khai/xuất hóa đơn.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, ATTP, QCVN và xác định có cần đăng ký bản công bố hay chỉ tự công bố.

Khóa bộ chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, specification, ingredient list và Brix.

Chuẩn bị hồ sơ ATTP

Chuẩn bị bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu và nhãn phụ nếu hàng lưu thông tại Việt Nam.

Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh cho thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, HS, C/O, nhãn và hồ sơ ATTP.

Thông quan, kéo hàng, hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu thuộc diện áp dụng, lưu hồ sơ lô hàng, bản tự công bố, kết quả kiểm tra và chứng từ để phục vụ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chung “fruit juice” Sai HS, sai thuế, bị yêu cầu giải trình Ghi rõ loại quả, Brix, dạng dùng ngay/cô đặc, không lên men/không cồn Specification, nhãn, invoice.
Thiếu bản tự công bố/phiếu kiểm nghiệm Chậm kiểm tra ATTP, không đủ điều kiện lưu thông Chuẩn bị hồ sơ ATTP trước khi hàng về Test report, bản tự công bố, nhãn.
C/O sai mô tả hoặc HS Không được hưởng ưu đãi, có thể bị bác C/O Check draft C/O trước khi phát hành C/O, invoice, packing list, B/L.
Nhãn gốc thiếu thông tin Không lập được nhãn phụ đúng quy định Yêu cầu artwork/label photo trước booking Nhãn gốc, ingredient list, HSD, NSX.
Sản phẩm có claim sức khỏe Có thể chuyển sang nhóm chính sách khác Rà soát claim marketing và thành phần Nhãn, catalogue, công bố.
Không rà soát VAT hiện hành Sai dự toán chi phí và hóa đơn Đối chiếu Nghị định VAT tại ngày mở tờ khai HS, mô tả hàng, phụ lục loại trừ.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn
Nước trái cây nhập khẩu có cần giấy phép không? Thực phẩm thông thường thường không xử lý theo giấy phép nhập khẩu riêng, nhưng cần rà soát tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu và nhãn phụ. Không kết luận tuyệt đối nếu sản phẩm có claim/đối tượng sử dụng đặc biệt.
Có cần tự công bố sản phẩm không? Có khả năng áp dụng đối với nước trái cây thực phẩm thông thường đóng gói sẵn. Cần chuẩn bị phiếu kiểm nghiệm phù hợp và bản tự công bố trước khi lưu thông.
Có cần kiểm tra ATTP khi nhập khẩu không? Có thể phát sinh kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tùy phương thức và hồ sơ lô hàng.
Mã HS chính của nước trái cây là gì? Thường rà soát nhóm 2009, nhưng mã cụ thể phụ thuộc loại quả, Brix, hỗn hợp hay một loại quả, dùng ngay hay cô đặc.
VAT nước trái cây là 8% hay 10%? VAT nền là 10%; giai đoạn giảm VAT có thể áp dụng 8% nếu hàng hóa thuộc phạm vi giảm và không nằm trong phụ lục loại trừ. Cần rà soát tại ngày mở tờ khai.
Nước trái cây có C/O thì thuế có về 0% không? Có thể được hưởng mức ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu C/O hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ; không mặc định 0% cho mọi hiệp định/mọi HS.
Nếu sản phẩm có gas hoặc lên men thì sao? Cần rà soát lại HS và chính sách, vì có thể chuyển sang nhóm đồ uống pha chế/có cồn và phát sinh yêu cầu khác.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho nước trái cây. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo thành phần, nhãn gốc, Brix, quy cách đóng gói, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

  • Mã HS, thuế, C/O, VAT và nhãn phụ.
  • Hồ sơ tự công bố, kiểm tra ATTP, test report.
  • Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB và nhãn.

Điều phối E2E

  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
  • Giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E, giúp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc