HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MEN VI SINH
Men vi sinh nhập khẩu dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp chỉ xem đây là “thực phẩm đóng gói” thông thường: áp sai HS Code, nhầm giữa thực phẩm bảo vệ sức khỏe và chế phẩm vi sinh nguyên liệu, thiếu Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm chưa đủ, nhãn phụ thiếu cảnh báo hoặc C/O không khớp mã hàng. Khi xử lý sai, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi thuế hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP, nhãn hàng hóa và rủi ro trước ETA.
QUICK FACT
| Hạng mục | Định hướng rà soát |
|---|---|
| Sản phẩm áp dụng | Men vi sinh dạng viên nang, gói bột, cốm, viên nhai, gummies hoặc dạng uống, nhập khẩu để kinh doanh như thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung. |
| HS tham khảo chính | 2106.90.72 – thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác, nếu bản chất là thành phẩm probiotic dùng đường uống, đóng gói bán lẻ và không phải thuốc. |
| Thuế tham khảo | Thuế NK thông thường 22,5%; thuế NK ưu đãi MFN 15%; VAT tham khảo 8% theo dữ liệu biểu thuế hiện tại, cần rà soát lại tại ngày mở tờ khai; C/O hợp lệ có thể rà soát ưu đãi đặc biệt, nhiều FTA có mức 0%. |
| Chính sách chuyên ngành | Trọng tâm là đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, nhãn hàng hóa/nhãn phụ và điều kiện hồ sơ theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trong bối cảnh Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng cơ chế mới. |
| Cảnh báo phân loại | Không áp dụng chung cho thuốc probiotic, nguyên liệu vi sinh để sản xuất, chủng vi sinh phục vụ nghiên cứu, chế phẩm dùng cho chăn nuôi/thủy sản, sản phẩm cho trẻ nhỏ hoặc sản phẩm có claim điều trị bệnh. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Mặt hàng áp dụng
Bài viết áp dụng cho men vi sinh nhập khẩu dùng cho người, dạng thành phẩm tiêu dùng, có thể ở dạng capsule, powder sachet, tablet, gummies hoặc liquid drink, thường được quản lý theo nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung.
Biến thể không tự động áp dụng
Không tự động áp dụng cho thuốc, sinh phẩm y tế, nguyên liệu vi sinh dùng sản xuất, môi trường nuôi cấy, chế phẩm vi sinh dùng cho thức ăn chăn nuôi/thủy sản, sản phẩm cho trẻ dưới 36 tháng tuổi hoặc sản phẩm dinh dưỡng y học.
Tình trạng hàng hóa
Hàng kinh doanh, hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng kiểm nghiệm, hàng bảo hành, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng dự án có thể phát sinh cách chuẩn bị hồ sơ khác nhau.
Nguyên tắc khóa hồ sơ
Cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, thành phần, hàm lượng lợi khuẩn, serving size, nhãn gốc, claim, hạn dùng, xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với men vi sinh, điểm quyết định không nằm ở tên gọi “probiotic” mà ở công dụng công bố, dạng thành phẩm, thành phần, đối tượng sử dụng và hồ sơ nhãn. Nếu sản phẩm được trình bày như hỗ trợ sức khỏe đường ruột, bổ sung lợi khuẩn hoặc cân bằng hệ vi sinh, khả năng cao phải rà soát theo nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Nếu sản phẩm thể hiện công dụng điều trị, phòng bệnh hoặc có dạng thuốc, chính sách có thể chuyển sang nhóm dược/sinh phẩm và không còn phù hợp với bài này.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Catalogue, specification, nhãn gốc, ảnh bao bì | Nhầm giữa thành phẩm tiêu dùng và nguyên liệu vi sinh | “Men vi sinh dạng gói/viên, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mã sản phẩm…, quy cách…” |
| Thành phần & chủng probiotic | Ingredient list, COA, test report, specification | Thiếu căn cứ công bố; khó giải trình bản chất hàng | Ghi tên thương mại kèm bản chất: probiotic food supplement, thành phần chính |
| Hàm lượng CFU & serving size | COA, label, product specification | Sai chỉ tiêu kiểm nghiệm, sai nội dung công bố | Ghi theo hồ sơ sản phẩm, không tự quy đổi nếu chưa có căn cứ |
| Công dụng/claim | Nhãn, website, dossier công bố, tài liệu marketing | Bị xem là claim điều trị/thuốc hoặc sai nhóm quản lý | Mô tả công dụng theo hồ sơ công bố, tránh dùng từ điều trị bệnh |
| Đối tượng sử dụng | Nhãn gốc, hướng dẫn sử dụng | Nhầm nhóm trẻ nhỏ/dinh dưỡng y học/chế độ ăn đặc biệt | Nêu rõ đối tượng nếu là người lớn/trẻ em; rà soát riêng nếu trẻ dưới 36 tháng |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, hợp đồng, ảnh hàng | Hàng mẫu/kiểm nghiệm bị xử lý như hàng kinh doanh hoặc ngược lại | Ghi rõ sample/commercial goods nếu có căn cứ |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa) của men vi sinh cần xác định theo bản chất hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu. Với thành phẩm probiotic dùng đường uống, đóng gói bán lẻ như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hướng HS thường cần rà soát là 2106.90.72. Tuy nhiên, nếu hàng là chủng vi sinh nguyên liệu, chế phẩm dùng trong sản xuất, thuốc/sinh phẩm hoặc chế phẩm dùng cho chăn nuôi/thủy sản thì không được áp tự động theo mã này.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | MFN | VAT | C/O ưu đãi đặc biệt | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2106.90.72 | Men vi sinh thành phẩm, dùng đường uống, đóng gói bán lẻ, bản chất là thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác | 22,5% | 15% | 8%/10% tham khảo; cần rà soát theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và biểu thuế tại ngày mở tờ khai | Có thể về 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA phù hợp | Áp sai nếu sản phẩm là thuốc, sinh phẩm, nguyên liệu hoặc không phải food supplement | Nhãn gốc, ingredient list, COA, công bố sản phẩm, catalogue, C/O |
| 2106.90.99 | Chỉ xem xét khi là chế phẩm ăn được khác nhưng không đủ căn cứ xếp vào nhóm food supplements chuyên biệt | 22,5% tham khảo | 15% tham khảo | 8%/10% tùy chính sách VAT tại thời điểm khai báo | Rà soát theo FTA và form C/O | Có thể làm sai bản chất nếu sản phẩm thực sự là thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Specification, thành phần, claim, nhãn, hồ sơ kiểm nghiệm |
| 3002.xx hoặc nhóm khác | Chỉ rà soát nếu là chủng vi sinh, sinh phẩm, nguyên liệu nghiên cứu/sản xuất, hoặc sản phẩm có dấu hiệu dược/sinh học | Không chốt chung | Không chốt chung | Không chốt chung | Rà soát riêng | Sai chính sách chuyên ngành, có thể phát sinh giấy phép/hồ sơ y tế khác | Catalogue kỹ thuật, mục đích sử dụng, hồ sơ quản lý chuyên ngành |
| Tình huống C/O | Rủi ro thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|
| C/O ghi HS khác tờ khai | Có thể bị bác ưu đãi thuế hoặc yêu cầu giải trình | Kiểm C/O draft theo HS dự kiến trước khi phát hành |
| Mô tả hàng trên C/O quá chung | Không chứng minh được cùng hàng với invoice/tờ khai | Đối chiếu tên hàng, quy cách, số lô, trọng lượng, nước xuất xứ |
| Invoice bên thứ ba | Thiếu tick/ghi chú third-party invoicing theo quy tắc FTA | Kiểm quy định FTA tương ứng trước khi nộp |
| Transit qua nước thứ ba | Thiếu chứng từ vận tải chở suốt hoặc chứng từ chứng minh không gia công thêm | Chuẩn bị B/L, chứng từ logistics, chứng nhận không thao tác nếu cần |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Men vi sinh thành phẩm, food supplement | Đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm, mẫu nhãn, thành phần, tài liệu khoa học nếu có | Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm hoặc cổng dịch vụ công theo thủ tục hiện hành | Trước khi nhập khẩu thương mại hoặc trước khi lưu thông | Không có hồ sơ công bố phù hợp có thể làm chậm thông quan/lưu thông |
| Lô hàng nhập khẩu thương mại | Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu | Giấy đăng ký kiểm tra, hồ sơ công bố, Packing List, B/L/AWB, invoice, chứng từ liên quan | Cơ quan kiểm tra nhà nước được chỉ định hoặc Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụng | Trước hoặc khi hàng về cửa khẩu | Làm sau ETA dễ phát sinh lưu bãi/lưu container |
| Sản phẩm có claim sức khỏe | Quản lý claim, nhãn và quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Nhãn, tài liệu quảng cáo, bằng chứng công dụng, hồ sơ công bố | Cơ quan cấp/tiếp nhận nội dung quảng cáo theo quy định ATTP | Trước khi truyền thông/bán hàng | Claim điều trị bệnh có thể bị xem xét ngoài phạm vi thực phẩm |
| Sản phẩm có đối tượng trẻ em/trẻ dưới 36 tháng | Có thể phát sinh nhóm sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ hoặc chính sách riêng | Nhãn, hướng dẫn sử dụng, đối tượng, thành phần | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành tương ứng | Trước khi ký PO và trước ETA | Không áp chung bài này nếu thuộc sản phẩm cho trẻ nhỏ |
| Chủng vi sinh nguyên liệu hoặc mẫu kiểm nghiệm | Có thể không phải food supplement thành phẩm; cần rà soát HS và quản lý chuyên ngành khác | Catalogue kỹ thuật, mục đích sử dụng, hợp đồng, COA, MSDS nếu có | Cơ quan chuyên ngành theo bản chất hàng hóa | Trước booking | Sai mục đích sử dụng có thể làm sai HS/policy |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách hải quan, mục đích sử dụng nội bộ/gia công/xuất khẩu có thể khác hàng kinh doanh | Hợp đồng, mục đích nhập khẩu, định mức, chứng từ nội bộ | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện quản lý | Trước khi mở tờ khai | Không tự miễn hồ sơ ATTP nếu hàng có lưu thông nội địa |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung pháp lý nền về an toàn thực phẩm, điều kiện sản xuất/kinh doanh, kiểm tra và xử lý vi phạm | Các quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, thực phẩm nhập khẩu, ghi nhãn và quảng cáo | Đối chiếu theo nhóm sản phẩm thực tế |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm | Điều 6 về đăng ký bản công bố sản phẩm; Điều 15–19 về kiểm tra thực phẩm nhập khẩu; Điều 29 về GMP TPBVSK | Áp dụng trong bối cảnh NQ 15/2026 tạm ngưng cơ chế mới |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; tiếp tục áp dụng NĐ 15/2018 trong thời gian tạm ngưng | Điều 1 và nội dung hướng dẫn hiệu lực áp dụng | Cần đối chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa và nhãn hàng hóa nhập khẩu | Nội dung bắt buộc trên nhãn gốc/nhãn phụ; xuất xứ; tổ chức chịu trách nhiệm | Rà soát song song với quy định nhãn thực phẩm |
| Thông tư | Thông tư 43/2014/TT-BYT | Bộ Y tế | Có hiệu lực từ 01/02/2015 | Quản lý thực phẩm chức năng, gồm thực phẩm bổ sung và thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Phạm vi điều chỉnh, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng và quản lý claim | Cần đối chiếu hiệu lực/sửa đổi tại thời điểm áp dụng |
| Thông tư | Thông tư 18/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | Có hiệu lực từ 17/07/2019 | Hướng dẫn GMP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; có nội dung chứng nhận tương đương với hàng nhập khẩu | Điều 1, Điều 3 và phụ lục GMP | Quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ công bố TPBVSK |
| QCVN/TCVN | QCVN 8-3:2012/BYT và các quy chuẩn/chỉ tiêu ATTP liên quan | Bộ Y tế | Cần đối chiếu theo nhóm sản phẩm | Căn cứ lựa chọn chỉ tiêu vi sinh, an toàn thực phẩm trong kiểm nghiệm | Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật và chỉ tiêu an toàn liên quan | Chỉ áp dụng theo thành phần, dạng sản phẩm và tiêu chuẩn công bố |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Cơ sở rà soát chính sách giảm VAT từ 10% xuống 8% đối với hàng hóa/dịch vụ đủ điều kiện | Điều 1, Điều 2 và các phụ lục hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT | Chỉ dùng để rà soát VAT; cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và biểu thuế FTA | Bộ Tài chính/Chính phủ | Theo thời điểm đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt theo C/O | Mã HS 2106.90.72 và mã thay thế nếu có | Không dùng số thuế nếu chưa kiểm lại tại ngày khai báo |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, specification, COA, nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa.
Hồ sơ chuyên ngành/ATTP
- Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm nếu thuộc thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Phiếu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
- Hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.
- Mẫu nhãn, nhãn phụ tiếng Việt và tài liệu chứng minh công dụng nếu có.
- Chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương của cơ sở sản xuất nếu hồ sơ yêu cầu.
- Tài liệu kỹ thuật về chủng probiotic, CFU, điều kiện bảo quản.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Importer, exporter, forwarder | Tên hàng, số lượng, trọng lượng, quy cách không khớp | Đối chiếu từng dòng hàng với nhãn và packing |
| Hồ sơ sản phẩm | Specification, ingredient list, COA, label artwork | Chốt HS, công bố, nhãn phụ, kiểm nghiệm | Nhà sản xuất, importer, compliance | Thiếu chủng probiotic, hàm lượng CFU, serving size, hạn dùng | Khóa bản final trước khi lên tờ khai |
| Hồ sơ công bố | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, mẫu nhãn | Điều kiện lưu thông và hồ sơ ATTP | Importer, pháp chế, đơn vị kiểm nghiệm | Công bố không khớp nhãn hoặc sai nhóm sản phẩm | Đối chiếu tên hàng, thành phần, claim, quy cách |
| Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu | Giấy đăng ký kiểm tra, hồ sơ công bố, packing list, chứng từ lô hàng | Thông quan lô nhập khẩu | Importer, đơn vị khai thuê, cơ quan kiểm tra | Nộp muộn sau ETA; thiếu packing hoặc hồ sơ công bố | Chuẩn bị trước khi hàng về cửa khẩu |
| C/O | C/O form phù hợp, invoice, B/L, chứng từ vận chuyển | Xin ưu đãi thuế | Exporter, importer | Sai form, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ | Kiểm C/O draft trước khi phát hành |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, HSD, bảo quản | Lưu thông sau thông quan; giải trình khi kiểm tra | Importer, nhà cung cấp, thiết kế nhãn | Thiếu cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, đối tượng, điều kiện bảo quản | So checklist nhãn trước khi hàng về |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Men vi sinh là TPBVSK 2106.90.72 hay thuộc nhóm khác? | Ingredient list, label, specification, COA | Bị yêu cầu tham vấn, sửa tờ khai, bổ sung thuế | Chốt HS trước ETA và chuẩn bị giải trình |
| Nhóm quản lý ATTP | Sản phẩm có phải đăng ký bản công bố không? | Claim, nhãn, hồ sơ công bố, phiếu kiểm nghiệm | Không đủ hồ sơ thông quan/lưu thông | Rà soát theo NĐ 15/2018 trước khi booking |
| Claim công dụng | Có dùng ngôn ngữ điều trị/phòng bệnh không? | Nhãn, leaflet, website, tài liệu marketing | Bị xem xét ngoài phạm vi thực phẩm | Điều chỉnh claim theo hồ sơ pháp lý |
| Kiểm tra ATTP nhập khẩu | Lô hàng thuộc kiểm tra giảm, thông thường hay chặt? | Lịch sử nhập khẩu, hồ sơ ATTP, cảnh báo nếu có | Chậm thông quan, phát sinh DEM/DET | Nộp hồ sơ trước hoặc khi hàng về cửa khẩu |
| Nhãn phụ | Nhãn có đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt không? | Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh bao bì | Bị yêu cầu bổ sung/khắc phục trước lưu thông | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về |
| C/O | C/O có hợp lệ để hưởng ưu đãi không? | C/O, vận đơn, invoice, chứng từ vận chuyển | Không được hưởng thuế ưu đãi hoặc bị truy thu | Kiểm C/O nháp theo HS dự kiến |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Chốt mã HS, chính sách ATTP, thuế, C/O, nhãn phụ, claim, điều kiện bảo quản và xác định có cần đăng ký bản công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu không.
Khóa chứng từ và hồ sơ sản phẩm
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, ingredient list, COA, nhãn gốc, nhãn phụ, C/O và hồ sơ công bố.
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành
Hoàn thiện đăng ký bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu và chứng nhận GMP/tương đương nếu hồ sơ yêu cầu.
Mở tờ khai hải quan
Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ; giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ, C/O, ATTP và nhãn nếu cơ quan hải quan yêu cầu.
Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ, kiểm soát điều kiện bảo quản, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Nhầm men vi sinh TPBVSK với thuốc/sinh phẩm | Sai chính sách, sai HS, có thể phát sinh thủ tục ngoài dự kiến | Rà soát claim, dạng sản phẩm, công dụng và hồ sơ nhà sản xuất | Nhãn, leaflet, specification, COA |
| Thiếu Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm | Chậm lưu thông hoặc bị yêu cầu bổ sung hồ sơ | Chuẩn bị hồ sơ công bố trước khi nhập thương mại | Bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, mẫu nhãn |
| C/O sai form hoặc sai mô tả | Không được hưởng thuế ưu đãi | Kiểm C/O draft theo HS và mô tả hàng dự kiến | C/O, invoice, B/L, PO |
| Nhãn phụ thiếu cảnh báo hoặc hướng dẫn sử dụng | Rủi ro bị yêu cầu khắc phục/xử phạt khi lưu thông | Duyệt nhãn phụ theo NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 và quy định thực phẩm chức năng | Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bố |
| Phiếu kiểm nghiệm không phù hợp chỉ tiêu | Không đủ căn cứ công bố/ATTP nhập khẩu | Chọn chỉ tiêu theo thành phần, dạng sản phẩm và quy chuẩn áp dụng | Test report, COA, specification |
| Điều kiện bảo quản không được kiểm soát | Ảnh hưởng chất lượng lợi khuẩn, phát sinh nghi ngờ khi kiểm tra | Chốt nhiệt độ, hạn dùng, điều kiện vận chuyển trước booking | Label, COA, booking, hướng dẫn bảo quản |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Men vi sinh nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên trả lời tuyệt đối theo tên hàng. Với men vi sinh dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, trọng tâm thường là đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu và nhãn; nếu là thuốc/sinh phẩm hoặc nguyên liệu vi sinh thì chính sách khác.
Men vi sinh có cần đăng ký bản công bố sản phẩm không?
Nếu được xác định là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi lưu thông.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?
Có thể phát sinh kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo phương thức phù hợp. Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ trước ETA để tránh lưu bãi.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, khi lưu thông tại Việt Nam phải rà soát nhãn phụ theo quy định nhãn hàng hóa và quy định riêng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa và mã HS phù hợp với tờ khai. Cần kiểm trước khi phát hành bản gốc.
Nếu nhãn có claim “điều trị rối loạn tiêu hóa” thì sao?
Claim điều trị/phòng bệnh có thể làm sản phẩm bị xem xét ngoài phạm vi thực phẩm. Cần rà soát claim với bộ phận pháp lý/compliance trước khi nhập và truyền thông.
Hàng mẫu men vi sinh có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định. Hàng mẫu, hàng kiểm nghiệm, hàng trưng bày có thể có cách xử lý hồ sơ khác, nhưng vẫn cần chứng từ thể hiện rõ mục đích nhập khẩu.
Nếu tên hàng trên invoice khác nhãn gốc thì xử lý thế nào?
Cần chỉnh chứng từ hoặc chuẩn bị giải trình trước khi mở tờ khai. Tên hàng, quy cách, số lô, xuất xứ và thông tin sản phẩm phải khớp giữa chứng từ – nhãn – hồ sơ công bố.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ ATTP và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng men vi sinh thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo ingredient list, specification, chủng probiotic, COA, nhãn gốc, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Kiểm tra mã HS, chính sách ATTP, công bố sản phẩm, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, điều kiện bảo quản và rủi ro kiểm tra chuyên ngành.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, phiếu kiểm nghiệm, bản công bố, nhãn gốc, nhãn phụ và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế và thông quan
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, mở tờ khai và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Hậu kiểm và lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, hồ sơ ATTP, C/O và tài liệu giải trình sau thông quan khi cần.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC