Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu scanner có Wi-Fi/Bluetooth

ICT / SCANNER WI-FI BLUETOOTH / IMPORT PROCEDURE

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SCANNER CÓ WI-FI/BLUETOOTH

Scanner có Wi-Fi/Bluetooth không nên được khai chung chung là “máy quét” nếu doanh nghiệp chưa rà soát đầy đủ catalogue, datasheet, model và chuẩn kết nối. Sai mã HS, thiếu hồ sơ hợp quy, lệch model giữa Invoice – Packing List – catalogue hoặc bỏ qua module phát sóng có thể làm lô hàng bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, mất quyền hưởng C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
Nội dungThông tin rà soát nhanhGhi chú vận hành
Mặt hàngScanner có tích hợp Wi-Fi/BluetoothChỉ áp dụng cho máy quét ảnh/tài liệu độc lập; không tự động áp dụng cho MFP, printer, photocopier, barcode scanner hoặc thiết bị kiểm soát ra vào.
HS đề xuất8471.90.40 – máy quét ảnh/tài liệu thuộc nhóm thiết bị xử lý dữ liệu tự độngCần chốt theo công năng chính, cấu hình, cơ chế quét, cổng kết nối và cách nhập khẩu thực tế.
Thuế đề xuấtNK thông thường 5%; NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệKhông áp chung cho máy in đa chức năng, thiết bị mạng, adapter, phụ kiện nhập tách rời.
Chính sách chuyên ngànhCó khả năng phát sinh chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy do tích hợp Wi-Fi/BluetoothCần rà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN tương ứng và hồ sơ kỹ thuật của model.
Rủi ro chínhSai HS, sai policy, thiếu test report, lệch model, thiếu nhãn phụ/tem CR nếu thuộc diện áp dụngNên hoàn tất rà soát trước ETA, không đợi hàng về cảng mới kiểm tra.
Lưu ý pháp lý: Các mức thuế và chính sách trong bài là phương án đề xuất để lập kế hoạch nhập khẩu. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế, tình trạng hiệu lực văn bản, catalogue/datasheet, cấu hình module không dây, tình trạng hàng mới/cũ và mục đích nhập khẩu thực tế. Không khẳng định “không cần giấy phép” nếu chưa rà soát đủ model, công năng và hồ sơ kỹ thuật.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho scanner có Wi-Fi/Bluetooth, tức thiết bị quét tài liệu/hình ảnh độc lập, có khả năng kết nối không dây để truyền dữ liệu sang máy tính, thiết bị di động hoặc hệ thống lưu trữ nội bộ.

  • Không tự động áp dụng cho máy in đa chức năng (MFP), máy photocopy, máy in có scanner, máy đọc mã vạch, thiết bị quét sinh trắc học, thiết bị an ninh hoặc thiết bị công nghiệp chuyên dụng.
  • Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng nhập cho dự án, EPE/FDI hoặc nhà máy có thể phát sinh chính sách khác nhau.
  • Nếu scanner có module Wi-Fi, Bluetooth, 4G/5G, mã hóa dữ liệu, pin lithium, adapter, bộ sạc, phần mềm bảo mật hoặc phụ kiện nhập kèm, từng cấu phần cần được rà soát riêng.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Khi phân loại scanner có Wi-Fi/Bluetooth, hồ sơ kỹ thuật phải làm rõ công năng chính là quét tài liệu/hình ảnh, phương thức quét, độ phân giải, tốc độ quét, chuẩn kết nối, chuẩn không dây, nguồn điện, phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng. Việc gọi tên “scanner” quá ngắn có thể không đủ căn cứ để xác định HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa), QCVN/TCVN hoặc yêu cầu hợp quy.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công năng chínhCatalogue, datasheet, user manualNhầm sang MFP/printer hoặc barcode scanner, dẫn đến sai HSMáy quét tài liệu/ảnh, hiệu…, model…, mới 100%, có Wi-Fi/Bluetooth
Chuẩn Wi-Fi/BluetoothDatasheet, test report, module specificationBỏ sót chính sách hợp quy thiết bị vô tuyến cự ly ngắnNêu rõ chuẩn kết nối: Wi-Fi 2.4/5GHz, Bluetooth phiên bản…
Tình trạng hàngInvoice, hợp đồng, hình ảnh, cam kết hàng mới/cũHàng đã qua sử dụng/refurbished có thể bị áp chính sách khácGhi rõ mới 100% hoặc tình trạng thực tế
Phụ kiện đi kèmPacking List, BOM, ảnh đóng góiAdapter, pin, module rời có thể phát sinh HS/policy riêngScanner kèm adapter/cáp USB/tài liệu hướng dẫn; phụ kiện không bán rời
Model/serialModel list, serial list, nhãn gốcLệch model làm hồ sơ chuyên ngành không khớp tờ khaiThống nhất model trên Invoice, Packing List, catalogue, nhãn và tờ khai

HS CODE – THUẾ – C/O

Với scanner độc lập dùng để quét ảnh/tài liệu và truyền dữ liệu sang hệ thống xử lý dữ liệu tự động, HS đề xuất thường xem xét theo nhóm 8471.90.40. Cơ sở phân loại cần dựa trên công năng chính, cơ chế quét, khả năng kết nối và tình trạng nhập khẩu. Nếu thiết bị là máy in đa chức năng, photocopier, thiết bị đọc mã vạch, thiết bị mạng hoặc phụ kiện nhập rời, không áp dụng máy móc mã HS này.

C/O có thể giúp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng và tuyến vận chuyển phù hợp. C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa không khớp hoặc mã HS trên C/O lệch với khai báo có thể bị từ chối ưu đãi.

Mã HS đề xuấtĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8471.90.40Scanner quét ảnh/tài liệu độc lập, dùng với hệ thống xử lý dữ liệu tự độngSai mã HS, sai thuế, sai chính sách chuyên ngành, bị yêu cầu phân tích/phân loại lạiCatalogue, datasheet, user manual, hình ảnh hàng, model list, chứng từ thương mại
Nhóm khác cần rà soátMFP, printer, photocopier, barcode scanner, thiết bị an ninh, thiết bị y tế/công nghiệpÁp nhầm policy của scanner độc lập cho thiết bị có công năng chính khácCatalogue chi tiết, mô tả công năng, cấu hình, cơ chế hoạt động, BOM

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT

Sắc thuếMức thuế đề xuấtĐiều kiện áp dụngHồ sơ đối chiếuGhi chú rủi ro
Thuế nhập khẩu thông thường5%Áp dụng khi không đáp ứng điều kiện hưởng MFN/FTA theo hồ sơ lô hàngHS, xuất xứ, chứng từ thương mạiCần kiểm tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN0%Hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ được hưởng MFN và mã HS phù hợpInvoice, Packing List, C/O nếu có, chứng từ xuất xứSai HS có thể làm thay đổi mức thuế.
VAT nhập khẩu10%Áp dụng theo chính sách thuế GTGT hiện hành đối với hàng nhập khẩuTờ khai, trị giá tính thuế, chính sách VATKhông nhầm với thuế nhập khẩu.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTACó thể 0%C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp tuyến vận chuyểnC/O, vận đơn, Invoice, Packing List, mã HS, mô tả hàngC/O sai form/tiêu chí/mô tả có thể bị từ chối.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Scanner tiêu chuẩn, không có module không dâyThủ tục hải quan thông thường; vẫn phải rà soát nhãn, HS, thuếCatalogue, datasheet, nhãn gốcCơ quan Hải quanTrước ETAKhông suy luận từ tên hàng; phải dựa vào model cụ thể.
Scanner có Wi-Fi/BluetoothCó khả năng thuộc hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT/viễn thông; cần rà soát chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượngDatasheet module, test report, QCVN áp dụng, model listBộ Khoa học và Công nghệ/Cục Viễn thông hoặc cổng dịch vụ công liên quan theo phân công từng thời kỳTrước khi hàng về; không đợi đến khi mở tờ khaiThông tư 29/2025/TT-BKHCN yêu cầu rà theo HS và mô tả hàng hóa trong danh mục.
Hàng có chức năng mã hóa/bảo mật dữ liệuCó thể cần rà soát chính sách mật mã dân sự/an toàn thông tin mạng nếu chức năng vượt mức kết nối thông thườngDatasheet bảo mật, mô tả phần mềm, tài liệu mã hóaCơ quan chuyên ngành theo hồ sơ thực tếTrước khi ký hợp đồng/ship hàngKhông kết luận miễn giấy phép nếu chưa kiểm tra chức năng mã hóa.
Hàng có adapter/bộ sạc/pinCó thể phát sinh yêu cầu nhãn, an toàn điện, pin lithium khi vận chuyểnPacking List, MSDS nếu có pin, thông số adapterHải quan, hãng bay/hãng tàu, cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diệnTrước booking và trước ETAPin/adapter nhập rời có thể phải phân loại riêng.
Hàng đã qua sử dụng/refurbishedCần rà soát chính sách quản lý hàng CNTT đã qua sử dụng và điều kiện nhập khẩuChứng từ tình trạng hàng, năm sản xuất, cam kết chất lượngCơ quan chuyên ngành/hải quan theo hồ sơ thực tếTrước khi mua hàngRủi ro cao nếu chứng từ ghi “used/refurbished” không được rà soát trước.
Hàng mẫu, bảo hành, dự án, nhập cho EPE/FDIChính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu, định mức, miễn giảm hoặc loại hìnhPO, hợp đồng dự án, mục đích sử dụng, hồ sơ miễn giảm nếu cóHải quan/ban quản lý khu chế xuất/khu công nghiệp nếu liên quanTrước ETALoại hình nhập khẩu sai có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật Hải quan 2014Quốc hộiĐang áp dụng; cần kiểm tra hiệu lực tại thời điểm làm thủ tụcCăn cứ về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hàng hóa XNKCác quy định về hồ sơ, khai báo, kiểm tra hải quanCần đối chiếu thêm theo loại hình nhập khẩu.
LuậtLuật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12Quốc hộiĐang áp dụng; có văn bản hướng dẫn/sửa đổiNền tảng quản lý hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chất lượngNhóm quy định về sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toànÁp dụng khi model thuộc danh mục quản lý chuyên ngành.
Nghị địnhNghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 74/2018/NĐ-CP; Nghị định 13/2022/NĐ-CPChính phủNĐ 74 hiệu lực 01/07/2018; NĐ 13 hiệu lực 15/03/2022Quy định chi tiết quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóaCác nội dung về hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chất lượng, công bố/chứng nhậnCần đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất.
Thông tư chuyên ngànhThông tư 29/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệBan hành 13/11/2025; hiệu lực 31/12/2025Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thôngTheo Điều 3: Phụ lục I là nhóm bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; Phụ lục II là nhóm bắt buộc công bố hợp quy. Theo Điều 4: sản phẩm tích hợp hàng hóa nhóm 2 phải đáp ứng quy chuẩn tương ứng.Cần rà theo HS và mô tả hàng hóa trong phụ lục; đặc biệt khi scanner có Wi-Fi/Bluetooth.
QCVN/TCVNQCVN áp dụng cho module Wi-Fi/Bluetooth/SRD theo từng modelBộ quản lý chuyên ngànhPhụ thuộc quy chuẩn còn hiệu lực tại thời điểm nhập khẩuCăn cứ đo kiểm, chứng nhận/công bố hợp quyCần xác định theo băng tần, công suất phát, chuẩn kết nối, chức năng moduleKhông tự chọn QCVN nếu chưa có test report/datasheet.
Biểu thuếBiểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và các biểu thuế FTA liên quanChính phủ/Bộ Tài chínhTheo thời điểm đăng ký tờ khaiXác định thuế NK thông thường, MFN, VAT, FTAChương 84, nhóm 8471; quy tắc xuất xứ FTA tương ứngCần kiểm tra lại trước khi mở tờ khai.
Nhãn hàng hóaQuy định về nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng ViệtChính phủ/Bộ quản lý chuyên ngànhCần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm lưu thôngKiểm soát nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin model/xuất xứCác nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóaCần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh, nhãn gốc, model list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
  • Đăng ký kiểm tra chất lượng.
  • Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy.
  • Test report, tài liệu kỹ thuật, user manual.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, tem CR nếu thuộc diện.
  • Hồ sơ MMDS/ATTT nếu chức năng đặc thù.
Nguyên tắc khớp hồ sơ

Tên hàng, model, số lượng, serial, xuất xứ, thông số Wi-Fi/Bluetooth phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, số lượng, tên hàngImporter, supplier, purchasingTên hàng chung chung; model thiếu hậu tốĐối chiếu từng dòng hàng với catalogue và nhãn.
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alertLấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETAForwarder, carrier, shipperSai consignee, sai số kiện, sai gross weightKhóa bản nháp vận đơn trước khi phát hành.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, user manual, model listPhân loại HS, rà policySupplier, importer, technical teamKhông thể hiện Wi-Fi/Bluetooth hoặc băng tầnYêu cầu datasheet đầy đủ trước khi booking.
Xuất xứC/O, chứng từ vận chuyển, invoice bên thứ ba nếu cóHưởng thuế FTASupplier, exporter, importerC/O sai form, sai mô tả, sai HSSo trước C/O draft với Invoice/Packing List/HS.
Chuyên ngànhTest report, chứng nhận/công bố hợp quy, đăng ký KTCL nếu thuộc diệnThông quan/lưu thôngImporter, compliance, đơn vị thử nghiệm/chứng nhậnTest report không đúng model hoặc QCVNChốt danh sách model và quy chuẩn trước ETA.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSScanner độc lập hay thiết bị đa chức năng?Catalogue, datasheet, manualBị yêu cầu giải trình/phân loại lạiChốt công năng chính trước khi khai.
Wi-Fi/BluetoothModule không dây có thuộc hàng hóa nhóm 2 không?Datasheet module, test reportThiếu hồ sơ hợp quy/kiểm tra chất lượngRà theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và QCVN liên quan.
ModelModel trên chứng từ có khớp catalogue/nhãn không?Invoice, Packing List, nhãn gốcKhông khớp hồ sơ chuyên ngành/tờ khaiKhóa model list trước khi ship.
C/OC/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và tuyến vận chuyển không?C/O draft, B/L, invoiceMất ưu đãi thuế, phải nộp bổ sungSoát C/O trước khi phát hành bản gốc.
Nhãn/temCó cần nhãn phụ/tem CR trước khi lưu thông không?Nhãn gốc, hồ sơ hợp quyVướng khi đưa hàng ra thị trường/hậu kiểmChuẩn bị nhãn phụ và kế hoạch dán tem nếu thuộc diện.
Tình trạng hàngHàng mới, used hay refurbished?Invoice, hợp đồng, hình ảnhÁp sai chính sách nhập khẩuKhông mua/ship hàng cũ khi chưa rà chính sách.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, policy, thuế, C/O, nhãn, kiểm tra chuyên ngành; xác định có cần chứng nhận/công bố hợp quy không.

Bước 2: Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue/datasheet, model list/serial list; kiểm tra tên hàng, model, xuất xứ, thông số Wi-Fi/Bluetooth.

Bước 3: Đăng ký chuyên ngành nếu có

Chuẩn bị test report, hồ sơ hợp quy, đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc giấy phép nếu model thuộc diện áp dụng; làm trước ETA để tránh lưu bãi.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: trị giá, HS, model, C/O, catalogue, policy.

Bước 5: Thông quan và giao hàng

Lấy hàng/kéo hàng về kho, hoàn tất thuế, dán nhãn phụ/tem CR nếu thuộc diện, bàn giao chứng từ cho kế toán/kho.

Bước 6: Lưu hồ sơ sau thông quan

Lưu bộ hồ sơ theo lô: tờ khai, invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue, test report, hồ sơ hợp quy để phục vụ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứKhông được hưởng ưu đãi FTA, phát sinh thuếSoát C/O draft trước khi phát hànhC/O, Invoice, B/L, quy tắc xuất xứ
Lệch model giữa chứng từ và catalogueBị yêu cầu bổ sung/giải trình, chậm thông quanLập model list và đối chiếu từng dòng hàngInvoice, Packing List, catalogue, nhãn
Thiếu test report/hồ sơ hợp quyKẹt kiểm tra chuyên ngành, không đủ điều kiện lưu thôngXác định QCVN và hồ sơ hợp quy trước bookingDatasheet, test report, thông tin module
Gọi tên hàng quá chung chungÁp sai HS hoặc sai policyGhi rõ công năng, model, tình trạng, chuẩn kết nốiCommercial Invoice, Packing List, tờ khai
Không rà tình trạng hàng mới/cũ/refurbishedRủi ro bị áp chính sách cấm/hạn chế hoặc yêu cầu giải trìnhXác nhận tình trạng hàng ngay từ hợp đồngContract, Invoice, hình ảnh, serial
Bỏ sót phụ kiện/pin/adapter nhập kèmSai HS hoặc phát sinh yêu cầu vận chuyển/chuyên ngànhRà BOM và packing chi tiếtPacking List, BOM, MSDS nếu có pin

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Scanner có Wi-Fi/Bluetooth nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà soát model, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth, băng tần, công suất phát, chức năng mã hóa và danh mục hàng hóa nhóm 2 tại thời điểm nhập khẩu.

Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?

Có thể có nếu model thuộc danh mục quản lý chuyên ngành CNTT/viễn thông hoặc tích hợp module vô tuyến thuộc phạm vi QCVN áp dụng.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Thông thường hàng nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam cần rà soát nhãn phụ tiếng Việt. Nội dung nhãn phải khớp model, xuất xứ, nhà sản xuất/nhập khẩu và thông tin bắt buộc.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể giúp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp tuyến vận chuyển, mô tả hàng, mã HS.

Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định giống nhau. Cần rà soát loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, trị giá, chính sách chuyên ngành và điều kiện miễn/giảm nếu có.

Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?

Phải yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc bổ sung xác nhận kỹ thuật trước khi mở tờ khai. Không nên khai khi model chưa thống nhất.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với scanner có Wi-Fi/Bluetooth. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, chuẩn kết nối không dây và mục đích nhập khẩu.

TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa; đồng thời có kinh nghiệm xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp FDI, EPE, nhà máy và lô hàng kỹ thuật cần phối hợp nhiều bên.

Rà soát trước ETA

Mã HS, policy, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo hải quan

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và policy.

Hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, tem hợp quy, nhãn năng lượng nếu thuộc diện áp dụng.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc