HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SCANNER CÓ WI-FI/BLUETOOTH
| Nội dung | Thông tin rà soát nhanh | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Scanner có tích hợp Wi-Fi/Bluetooth | Chỉ áp dụng cho máy quét ảnh/tài liệu độc lập; không tự động áp dụng cho MFP, printer, photocopier, barcode scanner hoặc thiết bị kiểm soát ra vào. |
| HS đề xuất | 8471.90.40 – máy quét ảnh/tài liệu thuộc nhóm thiết bị xử lý dữ liệu tự động | Cần chốt theo công năng chính, cấu hình, cơ chế quét, cổng kết nối và cách nhập khẩu thực tế. |
| Thuế đề xuất | NK thông thường 5%; NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ | Không áp chung cho máy in đa chức năng, thiết bị mạng, adapter, phụ kiện nhập tách rời. |
| Chính sách chuyên ngành | Có khả năng phát sinh chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy do tích hợp Wi-Fi/Bluetooth | Cần rà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN tương ứng và hồ sơ kỹ thuật của model. |
| Rủi ro chính | Sai HS, sai policy, thiếu test report, lệch model, thiếu nhãn phụ/tem CR nếu thuộc diện áp dụng | Nên hoàn tất rà soát trước ETA, không đợi hàng về cảng mới kiểm tra. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho scanner có Wi-Fi/Bluetooth, tức thiết bị quét tài liệu/hình ảnh độc lập, có khả năng kết nối không dây để truyền dữ liệu sang máy tính, thiết bị di động hoặc hệ thống lưu trữ nội bộ.
- Không tự động áp dụng cho máy in đa chức năng (MFP), máy photocopy, máy in có scanner, máy đọc mã vạch, thiết bị quét sinh trắc học, thiết bị an ninh hoặc thiết bị công nghiệp chuyên dụng.
- Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng nhập cho dự án, EPE/FDI hoặc nhà máy có thể phát sinh chính sách khác nhau.
- Nếu scanner có module Wi-Fi, Bluetooth, 4G/5G, mã hóa dữ liệu, pin lithium, adapter, bộ sạc, phần mềm bảo mật hoặc phụ kiện nhập kèm, từng cấu phần cần được rà soát riêng.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Khi phân loại scanner có Wi-Fi/Bluetooth, hồ sơ kỹ thuật phải làm rõ công năng chính là quét tài liệu/hình ảnh, phương thức quét, độ phân giải, tốc độ quét, chuẩn kết nối, chuẩn không dây, nguồn điện, phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng. Việc gọi tên “scanner” quá ngắn có thể không đủ căn cứ để xác định HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa), QCVN/TCVN hoặc yêu cầu hợp quy.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, datasheet, user manual | Nhầm sang MFP/printer hoặc barcode scanner, dẫn đến sai HS | Máy quét tài liệu/ảnh, hiệu…, model…, mới 100%, có Wi-Fi/Bluetooth |
| Chuẩn Wi-Fi/Bluetooth | Datasheet, test report, module specification | Bỏ sót chính sách hợp quy thiết bị vô tuyến cự ly ngắn | Nêu rõ chuẩn kết nối: Wi-Fi 2.4/5GHz, Bluetooth phiên bản… |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, hình ảnh, cam kết hàng mới/cũ | Hàng đã qua sử dụng/refurbished có thể bị áp chính sách khác | Ghi rõ mới 100% hoặc tình trạng thực tế |
| Phụ kiện đi kèm | Packing List, BOM, ảnh đóng gói | Adapter, pin, module rời có thể phát sinh HS/policy riêng | Scanner kèm adapter/cáp USB/tài liệu hướng dẫn; phụ kiện không bán rời |
| Model/serial | Model list, serial list, nhãn gốc | Lệch model làm hồ sơ chuyên ngành không khớp tờ khai | Thống nhất model trên Invoice, Packing List, catalogue, nhãn và tờ khai |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với scanner độc lập dùng để quét ảnh/tài liệu và truyền dữ liệu sang hệ thống xử lý dữ liệu tự động, HS đề xuất thường xem xét theo nhóm 8471.90.40. Cơ sở phân loại cần dựa trên công năng chính, cơ chế quét, khả năng kết nối và tình trạng nhập khẩu. Nếu thiết bị là máy in đa chức năng, photocopier, thiết bị đọc mã vạch, thiết bị mạng hoặc phụ kiện nhập rời, không áp dụng máy móc mã HS này.
C/O có thể giúp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng, trọng lượng và tuyến vận chuyển phù hợp. C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa không khớp hoặc mã HS trên C/O lệch với khai báo có thể bị từ chối ưu đãi.
| Mã HS đề xuất | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8471.90.40 | Scanner quét ảnh/tài liệu độc lập, dùng với hệ thống xử lý dữ liệu tự động | Sai mã HS, sai thuế, sai chính sách chuyên ngành, bị yêu cầu phân tích/phân loại lại | Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh hàng, model list, chứng từ thương mại |
| Nhóm khác cần rà soát | MFP, printer, photocopier, barcode scanner, thiết bị an ninh, thiết bị y tế/công nghiệp | Áp nhầm policy của scanner độc lập cho thiết bị có công năng chính khác | Catalogue chi tiết, mô tả công năng, cấu hình, cơ chế hoạt động, BOM |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT
| Sắc thuế | Mức thuế đề xuất | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ đối chiếu | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 5% | Áp dụng khi không đáp ứng điều kiện hưởng MFN/FTA theo hồ sơ lô hàng | HS, xuất xứ, chứng từ thương mại | Cần kiểm tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 0% | Hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ được hưởng MFN và mã HS phù hợp | Invoice, Packing List, C/O nếu có, chứng từ xuất xứ | Sai HS có thể làm thay đổi mức thuế. |
| VAT nhập khẩu | 10% | Áp dụng theo chính sách thuế GTGT hiện hành đối với hàng nhập khẩu | Tờ khai, trị giá tính thuế, chính sách VAT | Không nhầm với thuế nhập khẩu. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt FTA | Có thể 0% | C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp tuyến vận chuyển | C/O, vận đơn, Invoice, Packing List, mã HS, mô tả hàng | C/O sai form/tiêu chí/mô tả có thể bị từ chối. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Scanner tiêu chuẩn, không có module không dây | Thủ tục hải quan thông thường; vẫn phải rà soát nhãn, HS, thuế | Catalogue, datasheet, nhãn gốc | Cơ quan Hải quan | Trước ETA | Không suy luận từ tên hàng; phải dựa vào model cụ thể. |
| Scanner có Wi-Fi/Bluetooth | Có khả năng thuộc hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT/viễn thông; cần rà soát chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng | Datasheet module, test report, QCVN áp dụng, model list | Bộ Khoa học và Công nghệ/Cục Viễn thông hoặc cổng dịch vụ công liên quan theo phân công từng thời kỳ | Trước khi hàng về; không đợi đến khi mở tờ khai | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN yêu cầu rà theo HS và mô tả hàng hóa trong danh mục. |
| Hàng có chức năng mã hóa/bảo mật dữ liệu | Có thể cần rà soát chính sách mật mã dân sự/an toàn thông tin mạng nếu chức năng vượt mức kết nối thông thường | Datasheet bảo mật, mô tả phần mềm, tài liệu mã hóa | Cơ quan chuyên ngành theo hồ sơ thực tế | Trước khi ký hợp đồng/ship hàng | Không kết luận miễn giấy phép nếu chưa kiểm tra chức năng mã hóa. |
| Hàng có adapter/bộ sạc/pin | Có thể phát sinh yêu cầu nhãn, an toàn điện, pin lithium khi vận chuyển | Packing List, MSDS nếu có pin, thông số adapter | Hải quan, hãng bay/hãng tàu, cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện | Trước booking và trước ETA | Pin/adapter nhập rời có thể phải phân loại riêng. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Cần rà soát chính sách quản lý hàng CNTT đã qua sử dụng và điều kiện nhập khẩu | Chứng từ tình trạng hàng, năm sản xuất, cam kết chất lượng | Cơ quan chuyên ngành/hải quan theo hồ sơ thực tế | Trước khi mua hàng | Rủi ro cao nếu chứng từ ghi “used/refurbished” không được rà soát trước. |
| Hàng mẫu, bảo hành, dự án, nhập cho EPE/FDI | Chính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu, định mức, miễn giảm hoặc loại hình | PO, hợp đồng dự án, mục đích sử dụng, hồ sơ miễn giảm nếu có | Hải quan/ban quản lý khu chế xuất/khu công nghiệp nếu liên quan | Trước ETA | Loại hình nhập khẩu sai có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng; cần kiểm tra hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục | Căn cứ về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK | Các quy định về hồ sơ, khai báo, kiểm tra hải quan | Cần đối chiếu thêm theo loại hình nhập khẩu. |
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 | Quốc hội | Đang áp dụng; có văn bản hướng dẫn/sửa đổi | Nền tảng quản lý hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chất lượng | Nhóm quy định về sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn | Áp dụng khi model thuộc danh mục quản lý chuyên ngành. |
| Nghị định | Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 74/2018/NĐ-CP; Nghị định 13/2022/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 74 hiệu lực 01/07/2018; NĐ 13 hiệu lực 15/03/2022 | Quy định chi tiết quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa | Các nội dung về hàng hóa nhóm 2, kiểm tra chất lượng, công bố/chứng nhận | Cần đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất. |
| Thông tư chuyên ngành | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Ban hành 13/11/2025; hiệu lực 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông | Theo Điều 3: Phụ lục I là nhóm bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; Phụ lục II là nhóm bắt buộc công bố hợp quy. Theo Điều 4: sản phẩm tích hợp hàng hóa nhóm 2 phải đáp ứng quy chuẩn tương ứng. | Cần rà theo HS và mô tả hàng hóa trong phụ lục; đặc biệt khi scanner có Wi-Fi/Bluetooth. |
| QCVN/TCVN | QCVN áp dụng cho module Wi-Fi/Bluetooth/SRD theo từng model | Bộ quản lý chuyên ngành | Phụ thuộc quy chuẩn còn hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu | Căn cứ đo kiểm, chứng nhận/công bố hợp quy | Cần xác định theo băng tần, công suất phát, chuẩn kết nối, chức năng module | Không tự chọn QCVN nếu chưa có test report/datasheet. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và các biểu thuế FTA liên quan | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo thời điểm đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT, FTA | Chương 84, nhóm 8471; quy tắc xuất xứ FTA tương ứng | Cần kiểm tra lại trước khi mở tờ khai. |
| Nhãn hàng hóa | Quy định về nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt | Chính phủ/Bộ quản lý chuyên ngành | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm lưu thông | Kiểm soát nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin model/xuất xứ | Các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, hình ảnh, nhãn gốc, model list.
- Đăng ký kiểm tra chất lượng.
- Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy.
- Test report, tài liệu kỹ thuật, user manual.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, tem CR nếu thuộc diện.
- Hồ sơ MMDS/ATTT nếu chức năng đặc thù.
Tên hàng, model, số lượng, serial, xuất xứ, thông số Wi-Fi/Bluetooth phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai trị giá, số lượng, tên hàng | Importer, supplier, purchasing | Tên hàng chung chung; model thiếu hậu tố | Đối chiếu từng dòng hàng với catalogue và nhãn. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alert | Lấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETA | Forwarder, carrier, shipper | Sai consignee, sai số kiện, sai gross weight | Khóa bản nháp vận đơn trước khi phát hành. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, model list | Phân loại HS, rà policy | Supplier, importer, technical team | Không thể hiện Wi-Fi/Bluetooth hoặc băng tần | Yêu cầu datasheet đầy đủ trước khi booking. |
| Xuất xứ | C/O, chứng từ vận chuyển, invoice bên thứ ba nếu có | Hưởng thuế FTA | Supplier, exporter, importer | C/O sai form, sai mô tả, sai HS | So trước C/O draft với Invoice/Packing List/HS. |
| Chuyên ngành | Test report, chứng nhận/công bố hợp quy, đăng ký KTCL nếu thuộc diện | Thông quan/lưu thông | Importer, compliance, đơn vị thử nghiệm/chứng nhận | Test report không đúng model hoặc QCVN | Chốt danh sách model và quy chuẩn trước ETA. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Scanner độc lập hay thiết bị đa chức năng? | Catalogue, datasheet, manual | Bị yêu cầu giải trình/phân loại lại | Chốt công năng chính trước khi khai. |
| Wi-Fi/Bluetooth | Module không dây có thuộc hàng hóa nhóm 2 không? | Datasheet module, test report | Thiếu hồ sơ hợp quy/kiểm tra chất lượng | Rà theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và QCVN liên quan. |
| Model | Model trên chứng từ có khớp catalogue/nhãn không? | Invoice, Packing List, nhãn gốc | Không khớp hồ sơ chuyên ngành/tờ khai | Khóa model list trước khi ship. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và tuyến vận chuyển không? | C/O draft, B/L, invoice | Mất ưu đãi thuế, phải nộp bổ sung | Soát C/O trước khi phát hành bản gốc. |
| Nhãn/tem | Có cần nhãn phụ/tem CR trước khi lưu thông không? | Nhãn gốc, hồ sơ hợp quy | Vướng khi đưa hàng ra thị trường/hậu kiểm | Chuẩn bị nhãn phụ và kế hoạch dán tem nếu thuộc diện. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới, used hay refurbished? | Invoice, hợp đồng, hình ảnh | Áp sai chính sách nhập khẩu | Không mua/ship hàng cũ khi chưa rà chính sách. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, policy, thuế, C/O, nhãn, kiểm tra chuyên ngành; xác định có cần chứng nhận/công bố hợp quy không.
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue/datasheet, model list/serial list; kiểm tra tên hàng, model, xuất xứ, thông số Wi-Fi/Bluetooth.
Chuẩn bị test report, hồ sơ hợp quy, đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc giấy phép nếu model thuộc diện áp dụng; làm trước ETA để tránh lưu bãi.
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: trị giá, HS, model, C/O, catalogue, policy.
Lấy hàng/kéo hàng về kho, hoàn tất thuế, dán nhãn phụ/tem CR nếu thuộc diện, bàn giao chứng từ cho kế toán/kho.
Lưu bộ hồ sơ theo lô: tờ khai, invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue, test report, hồ sơ hợp quy để phục vụ hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng ưu đãi FTA, phát sinh thuế | Soát C/O draft trước khi phát hành | C/O, Invoice, B/L, quy tắc xuất xứ |
| Lệch model giữa chứng từ và catalogue | Bị yêu cầu bổ sung/giải trình, chậm thông quan | Lập model list và đối chiếu từng dòng hàng | Invoice, Packing List, catalogue, nhãn |
| Thiếu test report/hồ sơ hợp quy | Kẹt kiểm tra chuyên ngành, không đủ điều kiện lưu thông | Xác định QCVN và hồ sơ hợp quy trước booking | Datasheet, test report, thông tin module |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS hoặc sai policy | Ghi rõ công năng, model, tình trạng, chuẩn kết nối | Commercial Invoice, Packing List, tờ khai |
| Không rà tình trạng hàng mới/cũ/refurbished | Rủi ro bị áp chính sách cấm/hạn chế hoặc yêu cầu giải trình | Xác nhận tình trạng hàng ngay từ hợp đồng | Contract, Invoice, hình ảnh, serial |
| Bỏ sót phụ kiện/pin/adapter nhập kèm | Sai HS hoặc phát sinh yêu cầu vận chuyển/chuyên ngành | Rà BOM và packing chi tiết | Packing List, BOM, MSDS nếu có pin |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Scanner có Wi-Fi/Bluetooth nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà soát model, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth, băng tần, công suất phát, chức năng mã hóa và danh mục hàng hóa nhóm 2 tại thời điểm nhập khẩu.
Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?
Có thể có nếu model thuộc danh mục quản lý chuyên ngành CNTT/viễn thông hoặc tích hợp module vô tuyến thuộc phạm vi QCVN áp dụng.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Thông thường hàng nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam cần rà soát nhãn phụ tiếng Việt. Nội dung nhãn phải khớp model, xuất xứ, nhà sản xuất/nhập khẩu và thông tin bắt buộc.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể giúp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp tuyến vận chuyển, mô tả hàng, mã HS.
Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống nhau. Cần rà soát loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, trị giá, chính sách chuyên ngành và điều kiện miễn/giảm nếu có.
Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Phải yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc bổ sung xác nhận kỹ thuật trước khi mở tờ khai. Không nên khai khi model chưa thống nhất.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với scanner có Wi-Fi/Bluetooth. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, chuẩn kết nối không dây và mục đích nhập khẩu.
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa; đồng thời có kinh nghiệm xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp FDI, EPE, nhà máy và lô hàng kỹ thuật cần phối hợp nhiều bên.
Mã HS, policy, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và policy.
Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, tem hợp quy, nhãn năng lượng nếu thuộc diện áp dụng.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC