HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHẢI GHI NHÃN PHỤ

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHẢI GHI NHÃN PHỤ
Policy procedure · Supplementary labeling

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHẢI GHI NHÃN PHỤ

Hàng nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng chưa thể hiện đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt có thể bị yêu cầu giải trình hồ sơ, chậm lưu thông, phải tái dán nhãn hoặc phát sinh chi phí kho bãi ngoài kế hoạch. Bài viết này là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, giúp rà soát E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) từ HS, thuế, C/O, nhãn gốc, hồ sơ chuyên ngành đến nghĩa vụ sau thông quan.

THỦ TỤC GHI NHÃN PHỤ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU: RỦI RO VÀ PHẠM VI RÀ SOÁT

Problem: nhiều lô hàng chỉ được kiểm tra nhãn khi đã về cảng hoặc chuẩn bị giao ra thị trường. Khi đó doanh nghiệp mới phát hiện nhãn gốc thiếu tiếng Việt, thiếu xuất xứ, thiếu cảnh báo hoặc thông tin trên nhãn không khớp công bố/chứng từ.

Agitate: sai nhãn phụ có thể làm chậm giao hàng, phát sinh DEM/DET (Demurrage/Detention – lưu bãi/lưu container), phải in lại nhãn, tái dán theo SKU/model hoặc bị xử lý khi kiểm tra thị trường.

Solution: cần rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – ngày hàng dự kiến đến) theo 04 lớp: bản chất hàng hóa, HS/thuế/C/O, chính sách chuyên ngành và bộ nội dung nhãn phụ trước khi đưa hàng vào lưu thông.

Phạm vi bài viết: áp dụng cho nhóm hàng nhập khẩu vào Việt Nam cần ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi lưu thông. Không áp dụng tự động cho hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, hàng mẫu phi thương mại, hàng đã qua sử dụng hoặc hàng nhập cho mục đích riêng biệt nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Nhãn gốc

Nhãn thể hiện lần đầu bởi nhà sản xuất hoặc bên chịu trách nhiệm hàng hóa, thường bằng ngôn ngữ nước xuất khẩu.

Nhãn phụ

Nhãn bằng tiếng Việt thể hiện nội dung bắt buộc chưa có hoặc chưa đủ trên nhãn gốc khi hàng lưu thông tại Việt Nam.

Nội dung bắt buộc

Các thông tin tối thiểu như tên hàng, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ và nội dung riêng theo tính chất hàng hóa.

CNHQ/CBHQ

Chứng nhận hợp quy/Công bố hợp quy – thủ tục xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

KTCL

Kiểm tra chất lượng nhà nước đối với hàng hóa nhóm 2 hoặc hàng thuộc quản lý chuyên ngành.

C/O

Certificate of Origin – chứng từ xuất xứ dùng để xem xét ưu đãi thuế và đối chiếu thông tin xuất xứ trên nhãn.

Thủ tục nhãn phụ tác động chủ yếu vào giai đoạn sau thông quan và trước lưu thông, nhưng dữ liệu để làm đúng nhãn phụ phải được rà từ trước ETA. Với hàng F&B, mỹ phẩm, ICT, đồ gia dụng, máy móc hoặc hàng có công bố/hợp quy, nhãn phụ còn liên quan trực tiếp đến hồ sơ chuyên ngành và nghĩa vụ lưu hồ sơ sau thông quan.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA PHẢI GHI NHÃN PHỤ

Không nên xác định nghĩa vụ nhãn phụ chỉ theo tên thương mại. Cần rà theo catalogue, datasheet, model, công năng chính, cấu hình kỹ thuật, bao bì thương phẩm, ngôn ngữ nhãn gốc, phụ kiện đi kèm, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu thực tế.

Cảnh báo bắt buộc: việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai HS, sai chính sách chuyên ngành, sai QCVN/TCVN nếu thuộc diện quản lý chất lượng, sai giấy phép nếu hàng có tính năng đặc thù và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông. Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, công năng và mục đích nhập khẩu thực tế.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Hàng tiêu dùng thông thường nhập khẩu để bán lẻ Nhãn gốc có tiếng nước ngoài; có bao bì thương phẩm; có thông tin nhà sản xuất, xuất xứ, thành phần hoặc hướng dẫn sử dụng Đồ gia dụng, thiết bị điện nhỏ, đồ dùng cá nhân, hàng tiêu dùng đóng gói Ảnh nhãn gốc, packing list, invoice, catalogue, hình bao bì Ghi nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông Nhãn gốc, bản dịch nhãn, thông tin nhà nhập khẩu, mã SKU/model Không kết luận chỉ theo tên thương mại; phải rà theo bao bì và mục đích bán ra thị trường.
Thực phẩm, đồ uống, phụ gia, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Có thành phần, định lượng, NSX/HSD, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo, số công bố/tự công bố nếu thuộc diện Snack, mì, sốt, gia vị, đồ uống không cồn, phụ gia thực phẩm, supplement Specification, COA, nhãn gốc, hồ sơ công bố, bản dịch thành phần Nhãn phụ + ATTP/công bố/tự công bố/kiểm tra nhà nước nếu thuộc diện Hồ sơ ATTP, công bố, nhãn gốc, nhãn phụ, C/O Nội dung nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố; không tự dịch sai công dụng hoặc claims.
Mỹ phẩm, hàng chăm sóc cá nhân Có tên sản phẩm, thành phần, công dụng, cách dùng, cảnh báo, số công bố nếu nhập khẩu mỹ phẩm Serum, kem dưỡng, sữa rửa mặt, dầu gội, nước hoa Phiếu công bố mỹ phẩm, thành phần INCI, nhãn gốc, catalogue Nhãn phụ + phiếu công bố mỹ phẩm trước lưu thông Phiếu công bố, nhãn gốc, nhãn phụ, invoice, packing list Không ghi công dụng vượt hồ sơ công bố hoặc biến sản phẩm thành thuốc/điều trị.
Thiết bị điện – điện tử – ICT Có model, thông số điện, Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, adapter, pin, cảnh báo an toàn, dấu hợp quy nếu áp dụng Router, access point, scanner, thiết bị mạng, đồ điện gia dụng Datasheet, user manual, test report, ảnh tem nhãn, model list Nhãn phụ + KTCL/CNHQ/CBHQ/nhãn năng lượng nếu thuộc diện Catalogue, QCVN áp dụng, giấy đăng ký KTCL, chứng nhận/công bố hợp quy Nếu có module truyền phát/mã hóa/pin/adapter phải rà riêng theo model thực tế.
Máy móc, thiết bị, hàng dự án Có model, serial, công suất, năm sản xuất, tình trạng mới/cũ, hướng dẫn an toàn Máy sản xuất, thiết bị dây chuyền, thiết bị phòng lab Catalogue, datasheet, serial list, hình ảnh nameplate, hợp đồng dự án Nhãn phụ + chính sách máy móc cũ/kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện Hồ sơ kỹ thuật, năm sản xuất, chứng nhận chất lượng, tờ khai Hàng đã qua sử dụng/refurbished không được tự động áp dụng như hàng mới.

HS CODE – THUẾ – C/O ĐỐI VỚI HÀNG PHẢI GHI NHÃN PHỤ

“Hàng phải ghi nhãn phụ” không phải là một mã HS riêng. HS phải được xác định theo công năng chính, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, vật liệu, tình trạng hàng, bộ phận/phụ kiện đi kèm và hồ sơ kỹ thuật. Thuế nhập khẩu thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt theo C/O chỉ có thể chốt sau khi xác định mã HS cuối cùng.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
Chương 84 Máy móc, thiết bị cơ khí, thiết bị dây chuyền Phân loại theo công năng chính, nguyên lý hoạt động, bộ phận/phụ kiện đi kèm Áp khi hàng là máy/thiết bị cơ khí; cần catalogue và cấu tạo kỹ thuật Theo Biểu thuế hiện hành, thường bằng 150% MFN nếu có mức MFN tương ứng Theo từng mã HS cuối cùng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Thường 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT theo chính sách hiện hành; cần rà theo mã hàng Rà C/O theo tuyến nhập: ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA, VJEPA, EVFTA… Catalogue, datasheet, invoice, packing list, C/O, hình nameplate
Chương 85 Thiết bị điện, điện tử, ICT, adapter, bộ nguồn, linh kiện điện Phân loại theo chức năng điện/điện tử, kết nối, nguồn điện, module truyền dữ liệu Áp khi hàng có mạch điện, thiết bị điện, viễn thông, CNTT Theo Biểu thuế hiện hành, thường bằng 150% MFN nếu có mức MFN tương ứng Theo từng mã HS cuối cùng; nhiều mã ICT có MFN khác nhau Thường 10%; một số hàng có thể thuộc/không thuộc diện giảm còn 8% tùy chính sách VAT Rà C/O form D, E, RCEP, AK/VK, AJ/VJ, EUR.1… Datasheet, user manual, test report, C/O, nhãn gốc, model list
Chương 90 Thiết bị đo lường, kiểm tra, y tế, quang học, phòng thí nghiệm Phân loại theo chức năng đo/kiểm nghiệm/chẩn đoán và ngành sử dụng Áp khi hàng là thiết bị đo, phân tích, kiểm tra; có thể phát sinh quản lý chuyên ngành Theo Biểu thuế hiện hành, thường bằng 150% MFN nếu có mức MFN tương ứng Theo mã HS cuối cùng và chính sách chuyên ngành Thường 10% hoặc theo chính sách VAT cụ thể của nhóm thiết bị Rà theo xuất xứ và HS cuối cùng; không dùng C/O để thay thế hồ sơ chuyên ngành Catalogue, thông số kỹ thuật, mục đích sử dụng, giấy phép nếu có
Chương 33 / 34 Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh, sản phẩm chăm sóc cá nhân Phân loại theo thành phần, công dụng, dạng sản phẩm và cách sử dụng Áp khi hàng là mỹ phẩm/chế phẩm chăm sóc; cần đối chiếu hồ sơ công bố Theo Biểu thuế hiện hành, thường bằng 150% MFN nếu có mức MFN tương ứng Theo mã HS cuối cùng; nhóm mỹ phẩm thường có mức MFN riêng theo từng mã Thường 10%, cần rà tại thời điểm khai báo Rà C/O theo tuyến nhập; thông tin xuất xứ phải khớp nhãn và công bố Phiếu công bố, formula/ingredient list, nhãn gốc, C/O
Chương 19 / 20 / 21 / 22 Thực phẩm chế biến, đồ uống, sốt, gia vị, thực phẩm chức năng Phân loại theo thành phần, chế biến, dạng đóng gói, mục đích dùng Áp khi hàng là F&B; có thể phát sinh ATTP, tự công bố/công bố Theo Biểu thuế hiện hành, thường bằng 150% MFN nếu có mức MFN tương ứng Theo mã HS cuối cùng; F&B có nhiều mức thuế theo nhóm hàng Thường 10% hoặc 8% nếu đáp ứng điều kiện giảm VAT, trừ nhóm loại trừ Rà C/O theo xuất xứ; lưu ý tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH Specification, COA, Health Certificate nếu có, C/O, nhãn gốc, hồ sơ công bố

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA C/O form D Có thể 0% với nhiều dòng HS nếu đáp ứng biểu cam kết; cần rà HS cuối cùng C/O hợp lệ, vận chuyển trực tiếp, tiêu chí xuất xứ phù hợp C/O, invoice, packing list, B/L, chứng từ quá cảnh nếu có Tên hàng, HS, số lượng và xuất xứ phải khớp nhãn/tờ khai.
Trung Quốc ACFTA hoặc RCEP C/O form E hoặc chứng từ RCEP Có thể ưu đãi đặc biệt theo biểu ACFTA/RCEP; không mặc định 0% Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và quy tắc vận chuyển trực tiếp C/O, invoice bên thứ ba nếu có, B/L, catalogue Form E thường bị soi mô tả hàng, invoice bên thứ ba, nước xuất xứ.
Hàn Quốc AKFTA/VKFTA/RCEP C/O form AK, VK hoặc RCEP Rà từng HS; VKFTA có thể có ưu đãi sâu hơn AKFTA ở một số dòng C/O đúng form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH phù hợp C/O, invoice, packing list, chứng từ vận tải Không dùng chung một mức thuế cho mọi model/SKU.
Nhật Bản VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP C/O form VJ, AJ, CPTPP statement hoặc RCEP Rà theo tuyến và quy tắc cụ thể; có thể khác nhau giữa hiệp định Hàng đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ đúng mẫu C/O/chứng từ tự chứng nhận nếu có, invoice, B/L Cần kiểm tra điều kiện tự chứng nhận với CPTPP nếu áp dụng.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo quy định Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ Kiểm tra REX/tự chứng nhận, EUR.1, vận chuyển trực tiếp Proof of origin, invoice, B/L, chứng từ quá cảnh Mô tả hàng và HS phải đủ để liên kết với lô nhập.
Úc – New Zealand / Ấn Độ / Hong Kong AANZFTA/CPTPP, AIFTA, AHKFTA Form AANZ, CPTPP statement, AI, AHK Rà biểu cam kết theo HS cuối cùng Đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp C/O, invoice, packing list, vận đơn Không áp ưu đãi nếu C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ.
Checklist kiểm tra C/O: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực. Các thông tin này phải khớp nhãn gốc, nhãn phụ, invoice và tờ khai.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Với hàng phải ghi nhãn phụ, hồ sơ cần tách thành 03 lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền nếu hàng phát sinh giấy phép, công bố, kiểm tra chất lượng, hợp quy, kiểm dịch hoặc ATTP.

  • Hồ sơ thương mại: Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order nếu có, C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành: catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn gốc, bản dịch nhãn, model list/serial list, test report, hồ sơ công bố/hợp quy nếu có.
  • Hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền: giấy phép, đăng ký KTCL, công bố hợp quy, tự công bố/công bố sản phẩm, hồ sơ ATTP/kiểm dịch/mỹ phẩm/ICT tùy nhóm hàng.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/Purchase Order nếu có Khai báo hải quan, đối chiếu trị giá, tên hàng, số lượng Shipper/Importer/Procurement Tên hàng mô tả quá chung, lệch SKU/model, sai xuất xứ So khớp với nhãn gốc, catalogue, PO và tờ khai nháp.
Chứng từ vận tải Bill of Lading/Air Waybill, Arrival Notice, Pre-alert Lấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETA Forwarder/đại lý/hãng tàu/hãng bay Sai consignee, sai số kiện, lệch trọng lượng, thiếu pre-alert Đối chiếu B/L/AWB với Packing List và thông tin kho/cảng.
Hồ sơ xuất xứ C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu xin ưu đãi thuế Áp thuế ưu đãi đặc biệt, giải trình xuất xứ Shipper/Exporter/Importer Sai form, sai tiêu chí, sai HS, sai mô tả hàng, thiếu vận chuyển trực tiếp Kiểm tra form, số tham chiếu, ngày cấp, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH.
Hồ sơ nhãn hàng hóa Ảnh nhãn gốc, artwork nhãn phụ, bản dịch tiếng Việt, thông tin nhà nhập khẩu, xuất xứ Kiểm tra điều kiện lưu thông sau thông quan Importer/Compliance/Legal Dịch sai công dụng, thiếu cảnh báo, che nhãn gốc, sai xuất xứ So từng dòng nhãn phụ với nhãn gốc, hồ sơ công bố và catalogue.
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành Catalogue, datasheet, user manual, test report, hồ sơ công bố/hợp quy/ATTP nếu có Rà chính sách chuyên ngành và nội dung bắt buộc trên nhãn Nhà cung cấp/Compliance/Ops Thiếu model list, thông số kỹ thuật, test report hoặc hồ sơ công bố Chốt model/serial, thông số, mục đích nhập khẩu trước ETA.
Hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền nếu phát sinh Giấy phép, đăng ký KTCL, công bố hợp quy, tự công bố/công bố sản phẩm Nộp qua cổng dịch vụ công, một cửa quốc gia hoặc hệ thống chuyên ngành nếu áp dụng Importer/đơn vị dịch vụ/Compliance Nộp sau ETA làm kéo dài lưu bãi hoặc không đủ điều kiện lưu thông Xác định thủ tục từ giai đoạn booking/PO, không chờ hàng về.

Nguyên tắc kiểm soát: tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Phần pháp lý được đặt sau phần hồ sơ để doanh nghiệp đã có đủ dữ liệu về hàng hóa trước khi đối chiếu quy định. Không khẳng định “không cần giấy phép” nếu chưa rà đủ model, công năng, thông số kỹ thuật và mục đích nhập khẩu.

Bảng căn cứ pháp lý cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 Quốc hội Có hiệu lực từ 01/7/2008; cần đối chiếu sửa đổi nếu có Cơ sở quản lý chất lượng, truy xuất trách nhiệm đối với sản phẩm/hàng hóa Các quy định về trách nhiệm tổ chức/cá nhân kinh doanh hàng hóa Dùng làm nền khi hàng vừa có nhãn phụ vừa thuộc quản lý chất lượng.
Luật Luật Thương mại 36/2005/QH11 Quốc hội Có hiệu lực từ 01/01/2006 Cơ sở chung về hoạt động mua bán hàng hóa, nhập khẩu, lưu thông Cần rà theo giao dịch và hợp đồng cụ thể Không thay thế quy định chuyên ngành về nhãn.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa Chính phủ Ban hành 14/4/2017, hiệu lực 01/6/2017 Văn bản nền về nội dung, cách ghi và quản lý nhãn hàng hóa Điều 1, Điều 7, Điều 10, Phụ lục I cần chú ý Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
Nghị định Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 09/12/2021, hiệu lực 15/02/2022 Sửa đổi nội dung bắt buộc, trách nhiệm ghi nhãn và một số cách ghi nhãn hàng nhập khẩu Khoản sửa đổi liên quan Điều 7, Điều 9, Điều 10 và quy định nhãn gốc/nhãn phụ cần chú ý Là căn cứ trọng tâm khi rà nhãn phụ hàng nhập khẩu.
Nghị định xử phạt Nghị định 119/2017/NĐ-CP và Nghị định 126/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 119 hiệu lực 15/12/2017; NĐ 126 hiệu lực 01/01/2022 Căn cứ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa Cần rà nhóm hành vi về nhãn hàng hóa theo tình huống cụ thể Không ghi mức phạt tuyệt đối nếu chưa xác định hành vi, trị giá hàng và tình tiết.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi biểu thuế nếu có Chính phủ NĐ 26 ban hành 31/5/2023; cần rà bản sửa đổi mới nhất Cơ sở xác định thuế nhập khẩu ưu đãi MFN theo HS cuối cùng Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và danh mục liên quan Hàng phải nhãn phụ không có một mức thuế riêng.
VAT Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 Cơ sở rà khả năng giảm VAT từ 10% còn 8% với nhóm hàng đủ điều kiện Phạm vi áp dụng và nhóm loại trừ cần đối chiếu Không mặc định mọi hàng nhập khẩu đều được giảm VAT.
Văn bản chuyên ngành Văn bản ATTP, mỹ phẩm, ICT, năng lượng, kiểm dịch, thiết bị y tế, hóa chất nếu hàng thuộc diện Bộ quản lý chuyên ngành Theo từng nhóm hàng và thời điểm áp dụng Quy định nội dung nhãn bắt buộc riêng, hồ sơ công bố/giấy phép/kiểm tra Phụ lục/danh mục chuyên ngành theo từng nhóm Cần rà thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng.

Ma trận áp dụng chính sách chuyên ngành theo tình huống hàng hóa

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Hàng nhập khẩu có nhãn gốc tiếng nước ngoài, bán ra thị trường Việt Nam Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP Ghi nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông; giữ nguyên nhãn gốc Hải quan/Quản lý thị trường/cơ quan chuyên ngành khi kiểm tra Nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.
F&B, phụ gia, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Luật ATTP và văn bản hướng dẫn chuyên ngành; NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 Nhãn phụ + công bố/tự công bố/kiểm tra ATTP nếu thuộc diện Cơ quan ATTP, Hải quan, cổng dịch vụ công/một cửa nếu áp dụng Hàng dùng cho người, có thành phần, công dụng, NSX/HSD, cảnh báo.
Mỹ phẩm nhập khẩu Quy định công bố mỹ phẩm ASEAN/VN; NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 Nhãn phụ + phiếu công bố mỹ phẩm; nội dung nhãn khớp công bố Cơ quan y tế/cổng dịch vụ công liên quan Sản phẩm có công dụng làm sạch, làm thơm, bảo vệ, chăm sóc da/tóc/cơ thể.
Thiết bị ICT/điện tử có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G Văn bản BTTTT về hàng ICT nhóm 2/QCVN; NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 Nhãn phụ + KTCL/CNHQ/CBHQ/tem hợp quy ICT nếu thuộc diện Cục Viễn thông/hệ thống chuyên ngành/Hải quan Có module truyền phát, dải tần, công suất phát, model thuộc danh mục.
Đồ gia dụng/thiết bị dùng năng lượng Quy định nhãn năng lượng; NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 Nhãn phụ + nhãn năng lượng/hiệu suất nếu thuộc danh mục Bộ Công Thương/cổng dịch vụ công/Hải quan Sản phẩm thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng hoặc kiểm soát hiệu suất.
Hàng có pin, adapter, bộ sạc, cảnh báo an toàn Quy định vận tải pin lithium, an toàn điện, QCVN/TCVN nếu áp dụng Nhãn phụ phải thể hiện cảnh báo/hướng dẫn an toàn nếu là nội dung bắt buộc Hãng vận tải/cơ quan chuyên ngành/Hải quan Có pin, bộ sạc, nguồn điện, cảnh báo an toàn từ nhà sản xuất.
Hàng đã qua sử dụng/refurbished/hàng bảo hành/hàng mẫu NĐ 111/2021 và chính sách nhập khẩu theo từng nhóm hàng Không suy luận theo hàng mới; rà riêng điều kiện nhập khẩu và nhãn Hải quan/cơ quan chuyên ngành theo nhóm hàng Tình trạng hàng không phải hàng mới nguyên thương mại thông thường.

Xem / tải văn bản gốc

Doanh nghiệp nên đối chiếu bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, CSDL văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng cho từng lô hàng.

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước xử lý Thời điểm nên thực hiện Lệ phí/chi phí chính thức Chi phí logistics có thể phát sinh Ghi chú kiểm soát
Rà nhãn gốc và nội dung nhãn phụ Trước ETA khoảng 5–10 ngày làm việc hoặc ngay khi có chứng từ nháp Không có lệ phí nhà nước riêng nếu doanh nghiệp tự rà và tự in nhãn Chi phí dịch thuật, thiết kế, in nhãn, nhân công dán nhãn Chốt trước khi hàng về để tránh dán vội, sai SKU/model/lô.
Rà HS, thuế, C/O và chính sách chuyên ngành Từ giai đoạn PO/booking và trước ETA Không có lệ phí riêng; có thể phát sinh phí đo kiểm/chứng nhận nếu hàng thuộc diện DEM/DET, lưu bãi nếu hồ sơ chuyên ngành xử lý muộn Không chờ đến khi hàng về mới xác định công bố/hợp quy.
Dán nhãn phụ tại kho lưu giữ/kho doanh nghiệp Sau thông quan và trước khi đưa hàng vào lưu thông Không có lệ phí nhà nước riêng cho thao tác dán nhãn Chi phí kho, nhân công, in bổ sung, kiểm đếm SKU Phải giữ nhãn gốc và không che nội dung bắt buộc.
Bổ sung/chỉnh sửa nhãn nếu bị phát hiện sai Khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thị trường hoặc kiểm tra sau thông quan Mức phạt cần đối chiếu nghị định xử phạt hiện hành theo hành vi cụ thể Lưu kho, thu hồi, tái dán, chậm bàn giao hàng Sai nhãn có thể kéo theo sai công bố hoặc sai hồ sơ chuyên ngành.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 · Rà soát trước ETA

Chốt HS, chính sách chuyên ngành, nhãn gốc, nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, C/O, thuế, hồ sơ kỹ thuật và khả năng phải dán nhãn trước khi lưu thông.

Bước 2 · Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, ảnh nhãn, model list/serial list; đảm bảo tên hàng, model, xuất xứ và thông số khớp nhau.

Bước 3 · Xác định thủ tục chuyên ngành

Rà xem hàng chỉ cần nhãn phụ hay còn cần công bố sản phẩm, KTCL, CNHQ/CBHQ, giấy phép ATTT/MMDS, nhãn năng lượng, kiểm dịch hoặc ATTP.

Bước 4 · Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và hàng thực tế. Nhãn gốc, catalogue, HS, C/O là các điểm dễ bị hỏi.

Bước 5 · Kéo hàng về kho và dán nhãn

Sau thông quan, chuyển hàng về kho lưu giữ, dán nhãn phụ theo SKU/model/lô trước khi bán, giao dự án hoặc đưa vào lưu thông nội địa.

Bước 6 · Hoàn tất và lưu hồ sơ

Lưu bản nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bố/hợp quy, C/O, tờ khai, chứng từ thuế và ảnh dán nhãn để phục vụ kiểm tra thị trường hoặc kiểm tra sau thông quan.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Hàng nhập khẩu có bắt buộc phải dán nhãn phụ trước khi thông quan không?

Không nên trả lời tuyệt đối cho mọi lô hàng. Với quy định nhãn hàng hóa hiện hành, nhãn gốc hàng nhập khẩu phải có các thông tin tối thiểu khi làm thủ tục thông quan; việc bổ sung nhãn tiếng Việt thường thực hiện sau thông quan và trước khi đưa hàng vào lưu thông. Tuy nhiên, nếu hàng thuộc chính sách chuyên ngành, hồ sơ nhãn có thể bị rà ngay trong quá trình thông quan.

2. Nhãn phụ có được che nhãn gốc không?

Không. Nhãn phụ phải gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm và không được che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc.

3. Nhãn phụ cần ghi những nội dung gì?

Tối thiểu phải thể hiện nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt như tên hàng hóa, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ và các nội dung khác theo tính chất hàng hóa. Một số nhóm còn cần thành phần, định lượng, NSX/HSD, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, thông số kỹ thuật hoặc nội dung chuyên ngành.

4. Nếu nhãn gốc thiếu địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất thì xử lý sao?

Cần kiểm tra Nghị định 111/2021/NĐ-CP và hồ sơ đi kèm. Trường hợp nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ tên, địa chỉ tổ chức/cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài, thông tin này cần được thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa.

5. Hàng chỉ nhập cho nhà máy/EPE có phải nhãn phụ không?

Phải rà theo mục đích nhập khẩu và cách sử dụng thực tế. Nếu nhập làm nguyên liệu, linh kiện để sản xuất, không bán ra thị trường, có thể có cách xử lý khác so với hàng bán lẻ. Tuy nhiên vẫn cần đảm bảo hồ sơ hải quan, nhãn gốc, truy xuất lô và chính sách chuyên ngành nếu có.

6. Có nhãn phụ rồi thì có cần công bố/hợp quy nữa không?

Có thể vẫn cần. Nhãn phụ là nghĩa vụ ghi nhãn; công bố sản phẩm, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, giấy phép nhập khẩu hoặc kiểm tra chất lượng là nghĩa vụ chuyên ngành phát sinh theo nhóm hàng, model và công năng.

7. C/O có liên quan đến nhãn phụ không?

C/O không thay thế nhãn phụ nhưng thông tin xuất xứ trên C/O, nhãn gốc, nhãn phụ, invoice và tờ khai phải nhất quán. Nếu nhãn ghi xuất xứ khác C/O hoặc hồ sơ không chứng minh được xuất xứ, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình và mất ưu đãi thuế.

8. Nhãn phụ sai thì có bị xử phạt không?

Có rủi ro bị xử phạt, buộc khắc phục, thu hồi hoặc tái dán tùy hành vi và nhóm hàng. Mức xử phạt cần đối chiếu Nghị định 119/2017/NĐ-CP, Nghị định 126/2021/NĐ-CP và tình huống thực tế.

9. Có thể dùng QR code hoặc tài liệu điện tử thay cho nội dung trên nhãn không?

Một số nội dung có thể có hướng dẫn chi tiết bằng phương thức điện tử theo quy định chuyên ngành, nhưng các nội dung bắt buộc cốt lõi trên nhãn vẫn phải rà theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và quy định của nhóm hàng.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU LƯU THÔNG

Kết quả/đầu ra Ý nghĩa nghiệp vụ Nghĩa vụ tiếp theo Hồ sơ nên lưu
Bộ nhãn phụ đã duyệt nội bộ Cơ sở để in, dán và kiểm soát SKU/model/lô Dán đúng hàng, đúng lô, đúng vị trí, không che nhãn gốc Artwork nhãn, bản dịch, ảnh nhãn gốc, ảnh sau dán
Tờ khai hải quan đã thông quan Hàng được phép đưa về kho theo quy định hải quan Không đưa hàng ra lưu thông nếu chưa hoàn tất nhãn phụ và nghĩa vụ chuyên ngành Tờ khai, chứng từ thuế, B/L/AWB, invoice, packing list
Kết quả chuyên ngành nếu có Căn cứ lưu thông hoặc bàn giao hàng thuộc diện quản lý Dán tem/dấu hợp quy, bổ sung kết quả đo kiểm, lưu hồ sơ theo lô Giấy phép, công bố, chứng nhận, test report, thông báo tiếp nhận
Hồ sơ lưu sau thông quan Cơ sở giải trình khi kiểm tra sau thông quan/kiểm tra thị trường Lưu theo lô, SKU, model, thời điểm nhập khẩu và kênh phân phối C/O, catalogue, nhãn gốc, nhãn phụ, email xác nhận, chứng từ vận tải

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm hàng phải ghi nhãn phụ, điểm quan trọng không nằm ở thao tác in nhãn, mà nằm ở năng lực rà soát đồng thời giữa chứng từ logistics, hồ sơ hải quan, HS code, xuất xứ, chính sách chuyên ngành và nội dung nhãn trước ETA.

Rà HS và chính sách

Đối chiếu HS, thuế, C/O, nhóm hàng chuyên ngành, khả năng phát sinh công bố, hợp quy, kiểm tra chất lượng hoặc giấy phép.

Rà nhãn gốc – nhãn phụ

So nội dung nhãn gốc, bản dịch tiếng Việt, xuất xứ, cảnh báo, thông số, công dụng và dữ liệu nhà nhập khẩu trước khi in/dán nhãn.

Khóa chứng từ trước ETA

Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, model list/serial list và hồ sơ chuyên ngành trước khi hàng về.

Phối hợp cảng – kho – vận tải

Theo dõi ETA, pre-alert, kế hoạch kéo hàng, kho dán nhãn, kiểm đếm SKU và thời điểm đủ điều kiện đưa hàng ra lưu thông.

Lưu hồ sơ sau thông quan

Lưu nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh sau dán, tờ khai, C/O, hồ sơ công bố/hợp quy và tài liệu giải trình để phục vụ kiểm tra sau này.

Kiểm soát chi phí rủi ro

Giảm khả năng phát sinh lưu bãi, tái dán, bổ sung hồ sơ, chậm bàn giao hoặc không đủ điều kiện lưu thông theo kế hoạch.

Doanh nghiệp nên làm việc với đơn vị có kinh nghiệm đồng thời về logistics, chứng từ, hải quan và chính sách chuyên ngành. Trọng tâm là rà soát trước ETA để giảm rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ và phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc