Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu toner

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TONER
THỦ TỤC NHẬP KHẨU • MỸ PHẨM THÀNH PHẨM

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TONER

Toner nhập khẩu cần khớp giữa Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn gốc, thành phần, claim, Invoice – Packing List và mã HS. Nếu mô tả tên hàng quá chung hoặc lệch hồ sơ, lô hàng dễ bị yêu cầu giải trình về công bố, nhãn, SDS và căn cứ phân loại.

Bài viết này hệ thống các điểm cần rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn hàng hóa, bộ chứng từ thông quan và các rủi ro có thể làm chậm tiến độ xử lý lô hàng.

Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung cần rà soátGhi chú vận hành
Mặt hàngToner chăm sóc da dạng nước/lotion, dùng ngoài da, không phải dược phẩm.Chỉ áp dụng cho sản phẩm thành phẩm nhập khẩu để lưu thông thương mại.
HS tham khảo3304.99.30 – kem và dung dịch/lotion bôi mặt hoặc bôi da khác; có thể rà soát 3304.99.90 nếu mô tả, công dụng hoặc dạng sản phẩm không phù hợp mã chính.Không áp một mã cho mọi toner; cần đối chiếu catalogue, nhãn, công thức và claim.
Thuế tham khảoMFN thường gặp 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT kế hoạch 10%, chỉ xét 8% nếu đủ điều kiện theo chính sách giảm VAT hiện hành.C/O hợp lệ có thể làm giảm thuế nhập khẩu đặc biệt, tùy FTA/Form.
Chuyên ngànhMỹ phẩm nhập khẩu cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm để phục vụ thủ tục nhập khẩu và trước khi đưa ra lưu thông; hồ sơ cần phù hợp Thông tư 06/2011/TT-BYT và văn bản sửa đổi, gồm Thông tư 34/2025/TT-BYT.Không gọi là “giấy phép nhập khẩu” chung chung; bản chất là công bố/notification mỹ phẩm.
NhãnNhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt phải thể hiện tên sản phẩm, chức năng, thành phần, định lượng, số lô, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và cảnh báo nếu có.Nhãn và Phiếu công bố phải khớp tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công dụng và nhà sản xuất/chủ sở hữu.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu toner
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Lưu ý pháp lýBài viết này chỉ áp dụng cho toner mỹ phẩm thành phẩm thuộc nhóm chăm sóc da, dùng ngoài da, không có công dụng điều trị bệnh, không phải thuốc, không phải trang thiết bị y tế và không phải nguyên liệu mỹ phẩm nhập về để sản xuất. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, công thức, nhãn, claim và mục đích nhập khẩu thực tế.

Trường hợp nằm trong phạm vi

  • Toner cân bằng da, cấp ẩm, làm dịu, làm sạch bề mặt sau bước rửa mặt.
  • Exfoliating toner chứa AHA/BHA/PHA nhưng claim vẫn ở phạm vi mỹ phẩm.
  • Toner dạng chai bán lẻ, travel size, bộ combo cùng dòng nhưng từng sản phẩm có công bố phù hợp.
  • Hàng mới 100%, nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông thương mại tại Việt Nam.

Trường hợp phải tách riêng

  • Sản phẩm có claim trị mụn, diệt khuẩn, kháng viêm, điều trị bệnh da liễu.
  • Toner chứa cồn nồng độ cao, aerosol hoặc hàng có rủi ro DG khi vận chuyển.
  • Hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, tester, quà tặng không bán, hàng hội chợ.
  • Nguyên liệu toner, bulk liquid, bán thành phẩm, bao bì rỗng hoặc set nhiều sản phẩm khác loại.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Với toner, điểm nhận diện không chỉ nằm ở tên thương mại. Cần xác định sản phẩm có phải chế phẩm chăm sóc da dùng ngoài, đã đóng gói bán lẻ, có công thức thành phần mỹ phẩm, có hướng dẫn sử dụng trên da và claim không vượt khỏi phạm vi mỹ phẩm hay không.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng sản phẩmNhãn gốc, catalogue, hình ảnh chai/hộp, mô tả công dụng.Nhầm sang nước hoa, cleanser, serum hoặc dung dịch hóa chất.Facial toner/skin toner cosmetic, brand…, SKU…, capacity…
Claim/công dụngArtwork, website brand, Phiếu công bố, tài liệu marketing.Claim trị liệu có thể bị yêu cầu rà soát không còn là mỹ phẩm.Chỉ ghi công dụng mỹ phẩm: cân bằng da, làm sạch, cấp ẩm, làm dịu.
Thành phầnINCI list, formula, CFS, MSDS/SDS nếu có cồn/hương liệu.Thiếu thành phần hoặc dùng tên không thống nhất với hồ sơ công bố.Đối chiếu ingredient list theo danh pháp INCI.
Đóng góiPacking List, carton mark, số lượng chai, dung tích, lot/expiry.Lệch dung tích/số lượng giữa Invoice, Packing List, nhãn và Phiếu công bố.Ghi rõ dung tích: 150 ml/chai, 200 ml/chai…
Tình trạng hàngHợp đồng, invoice, ảnh hàng, shelf-life statement.Hàng gần hết hạn hoặc hàng tester có thể không đủ điều kiện lưu thông.New finished cosmetic product for retail sale.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS Code của toner cần xác định theo công dụng chính, dạng sản phẩm, claim và cách đóng gói. Không nên mặc định mọi sản phẩm chăm sóc da dạng nước đều là cùng một mã nếu hồ sơ thể hiện chức năng khác.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
3304.99.30Toner/lotion chăm sóc da mặt hoặc da khác, dùng ngoài da, thuộc mỹ phẩm, không phải thuốc.Sai mô tả “lotion/skin care” có thể bị yêu cầu giải trình mã HS và chính sách công bố.Phiếu công bố, nhãn, INCI, catalogue, công dụng, SDS.
3304.99.90Chế phẩm chăm sóc da khác, không khớp phân nhóm lotion/cream cụ thể.Không nhất quán với tên hàng/claim có thể ảnh hưởng thuế và kiểm tra hồ sơ.Artwork, claim, dạng bào chế, CFS/LOA.
3304.99.20Chỉ xem xét nếu sản phẩm thực sự là chế phẩm chống/ngừa mụn theo mô tả hàng hóa và hồ sơ.Claim “treat acne” có thể kéo sang rủi ro dược phẩm/claim vượt phạm vi mỹ phẩm.Công thức, claim, tài liệu công bố, tài liệu marketing.
3401.30.00Không dùng cho toner thông thường; chỉ rà nếu sản phẩm là chế phẩm rửa da, surfactant, dạng wash-off.Nhầm cleanser với toner làm sai mã HS và chính sách sản phẩm.Hướng dẫn sử dụng, thành phần chất hoạt động bề mặt, nhãn.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI

Toner chăm sóc da thông thường

HS3304.99.30
MFN20%
Thuế thườngTham khảo 30% theo nguyên tắc 150% MFN nếu không thuộc diện ưu đãi/FTA và không có mức riêng.
VATKế hoạch 10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừ.
C/OKiểm Form D, E, RCEP, CPTPP, EVFTA, UKVFTA… theo nước xuất xứ và tuyến mua hàng.

Chế phẩm chăm sóc da khác

HS3304.99.90
MFN20%
Thuế thườngTham khảo 30% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN.
VAT10% là mức kế hoạch; rà 8% tại thời điểm mở tờ khai nếu đủ điều kiện.
C/OKhông tự động hưởng ưu đãi nếu C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ hoặc sai mô tả hàng hóa.

Toner có claim anti-acne

HSRà soát 3304.99.20 hoặc mã phù hợp theo hồ sơ thực tế.
MFNKhông mặc định; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo mã cuối cùng.
PolicyRủi ro lớn nằm ở claim: nếu thể hiện điều trị bệnh, cần rà soát ranh giới mỹ phẩm/thuốc.
Hồ sơPhiếu công bố, formula, claim substantiation, nhãn, CFS/LOA.

Hàng mẫu/tester/nghiên cứu

HSTheo bản chất hàng hóa, thường vẫn thuộc nhóm 3304 nếu là mỹ phẩm.
ThuếRà theo mã HS cuối cùng và trị giá khai báo; không dùng chính sách hàng thương mại để suy luận tự động.
PolicyMỹ phẩm nhập để nghiên cứu/kiểm nghiệm không được lưu thông thương mại nếu chưa đáp ứng điều kiện.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Toner nhập khẩu để bánCông bố sản phẩm mỹ phẩm; số tiếp nhận Phiếu công bố cần được rà soát trước khi mở tờ khai và trước khi lưu thông thương mại.CFS, LOA/POA, Phiếu công bố, công thức, nhãn, tài liệu nhà sản xuất.Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế hoặc hệ thống dịch vụ công theo quy định từng thời điểm.Trước ETA và trước khi mở tờ khai/lưu thông thương mại.Thiếu số tiếp nhận hoặc lệch thông tin công bố có thể làm lô hàng bị hỏi hồ sơ, chậm xử lý hoặc không được lưu thông.
Toner có cồn/hương liệu dễ cháyRà DG khi vận chuyển đường hàng không/đường biển.SDS/MSDS, flash point, UN number nếu có, packing instruction.Hãng bay/hãng tàu/đại lý vận chuyển.Trước booking.Không khai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phạt.
Claim mụn/kháng khuẩn/trị liệuRà ranh giới mỹ phẩm – thuốc – sát khuẩn.Claim, artwork, website, công thức, tài liệu chứng minh.Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp.Trước công bố và trước nhập khẩu.Claim vượt phạm vi mỹ phẩm có thể làm hồ sơ công bố không phù hợp.
Hàng mẫu/testerRà quy định nhập khẩu mỹ phẩm trong trường hợp nghiên cứu/kiểm nghiệm; không dùng để bán.Công văn/đơn hàng nhập mẫu, mục đích sử dụng, số lượng, cam kết không lưu thông.Cục Quản lý Dược/hải quan theo hồ sơ thực tế.Trước khi hàng về.Không được trá hình hàng thương mại.
EPE/FDI/nhà máyRà mục đích nhập khẩu: thương mại, R&D, test sản phẩm, quà tặng nội bộ.Hợp đồng, PO, mục đích sử dụng, hồ sơ công bố nếu lưu thông.Hải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu có.Trước ETA.Mục đích sử dụng quyết định bộ hồ sơ và cách giải trình.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tư06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩmBộ Y tếHiệu lực từ 01/04/2011Nền tảng quản lý công bố, nhãn, PIF, nhập khẩu, hậu kiểm mỹ phẩm.Điều về công bố, nhãn, nhập khẩu, PIF; Phụ lục về Phiếu công bố và claim.Phải đối chiếu bản hợp nhất và văn bản sửa đổi.
Thông tư sửa đổi34/2025/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 18/08/2025Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 06/2011/TT-BYT.Mẫu/hình thức Phiếu công bố và nội dung hồ sơ liên quan.Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ công bố.
Nghị định93/2016/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 01/07/2016Điều kiện sản xuất mỹ phẩm tại Việt Nam; liên quan nếu doanh nghiệp vừa nhập vừa sản xuất/đóng gói.Điều kiện cơ sở sản xuất.Không thay thế hồ sơ công bố sản phẩm nhập khẩu.
Nhãn hàng hóa43/2017/NĐ-CP, 111/2021/NĐ-CPChính phủ43/2017 và sửa đổi bởi 111/2021Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộc khi lưu thông.Quy định về nội dung nhãn hàng hóa và nhãn phụ.Nhãn mỹ phẩm còn phải theo yêu cầu riêng của Thông tư 06/2011/TT-BYT.
Biểu thuế26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 15/07/2023Tra MFN, phân nhóm thuế nhập khẩu ưu đãi.Chương 33, nhóm 3304.Cần đối chiếu sửa đổi tại thời điểm mở tờ khai.
Thuế thông thường15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực từ 15/07/2023Xác định thuế suất thông thường khi không áp dụng MFN/FTA.Nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng.Dùng cho kịch bản không được hưởng ưu đãi.
VAT48/2024/QH15, 204/2025/QH15, 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủGiảm VAT theo chính sách từ 01/07/2025 đến 31/12/2026Xác định VAT 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện.Phụ lục loại trừ nếu có.Kế hoạch chi phí nên dùng 10% nếu chưa chắc điều kiện giảm.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • CFS (Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do) nếu thuộc hồ sơ công bố.
  • LOA/POA (ủy quyền của chủ sở hữu/nhà sản xuất).
  • Formula/ingredient list, INCI, nhãn gốc/nhãn phụ.
  • PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) để phục vụ hậu kiểm.
  • SDS/MSDS nếu có cồn, hương liệu hoặc yêu cầu vận chuyển.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POMở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượngImporter, supplier, forwarderLệch tên hàng/dung tích/SKUSo dòng hàng với nhãn và Phiếu công bố.
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alertNhận hàng, khai manifest, lấy D/OForwarder, hãng tàu/hãng baySai consignee, mô tả hàng quá chungKiểm draft vận đơn trước khi phát hành.
Công bốPhiếu công bố, số tiếp nhận, CFS, LOAGiải trình chuyên ngành/hậu kiểmImporter/RegulatoryTên sản phẩm không khớp Invoice/nhãnĐối chiếu 100% tên sản phẩm, brand, manufacturer.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, ingredient listLưu thông, kiểm tra sau thông quanImporter/brand ownerThiếu số lô, hạn dùng, định lượng, tổ chức chịu trách nhiệmChecklist theo Thông tư 06 và Nghị định 43/111.
DG nếu cóSDS/MSDS, flash point, UN/class nếu phát sinhBooking vận chuyển, khai hàng nguy hiểmSupplier/forwarderKhông khai báo cồn/hương liệu dễ cháyYêu cầu SDS trước khi chốt phương thức vận tải.

Tên hàng, số lượng, SKU, dung tích, xuất xứ, số lô, hạn dùng và thông tin nhà sản xuất cần khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, hồ sơ công bố, hồ sơ vận chuyển và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS CodeToner có đúng là lotion/chế phẩm chăm sóc da thuộc 3304.99.30?Nhãn, claim, ingredient list, catalogue.Chuyển luồng, yêu cầu giải trình mã HS.Chuẩn bị bảng phân loại theo công dụng và thành phần.
Công bố mỹ phẩmĐã có số tiếp nhận Phiếu công bố cho đúng tên sản phẩm chưa?Phiếu công bố, CFS, LOA.Không đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu bổ sung.Khớp tên sản phẩm/SKU/brand trước ETA.
ClaimClaim có vượt ranh giới mỹ phẩm không?Artwork, website, tài liệu marketing.Rủi ro bị xem là thuốc/sản phẩm sát khuẩn.Rà claim theo hướng dẫn ASEAN và hồ sơ công bố.
NhãnNhãn phụ tiếng Việt đã đủ thông tin chưa?Nhãn gốc, mockup nhãn phụ.Không được lưu thông, rủi ro xử phạt.Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa ra thị trường.
C/OC/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa không?C/O, invoice, packing list, B/L.Không được hưởng ưu đãi thuế.Check C/O draft trước khi phát hành bản gốc.
DG vận chuyểnSản phẩm có chứa cồn/hương liệu dễ cháy không?SDS/MSDS, flash point.Bị từ chối booking hoặc phát sinh phí xử lý.Phân loại DG trước booking.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS 3304.99.30 hoặc mã phù hợp; kiểm công bố mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn, DG nếu có cồn.

Bước 2 – Khóa chứng từ

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, SKU, dung tích, số lượng và xuất xứ.

Bước 3 – Hồ sơ chuyên ngành

Đối chiếu số tiếp nhận Phiếu công bố, CFS, LOA, formula, PIF và nhãn phụ trước khi hàng về.

Bước 4 – Mở tờ khai

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 – Thông quan & giao hàng

Nộp thuế, lấy hàng, giao kho, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ lô và hồ sơ công bố.

Bước 6 – Hậu kiểm

Lưu PIF, chứng từ nhập khẩu, C/O, nhãn, hồ sơ chất lượng để giải trình khi có kiểm tra sau thông quan/hậu mại.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Thiếu hoặc sai Phiếu công bốKhông đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.Kiểm số tiếp nhận theo đúng sản phẩm/SKU.Phiếu công bố, CFS, LOA, nhãn.
Lệch tên hàng giữa chứng từ và nhãnChuyển luồng, nghi vấn khai sai hàng.Khóa naming convention trước khi supplier phát hành chứng từ.Invoice, Packing List, nhãn, catalogue.
C/O sai form/tiêu chíMất ưu đãi thuế.Check draft C/O và tuyến vận chuyển.C/O, B/L, invoice, packing list.
Claim vượt phạm vi mỹ phẩmRủi ro bị phân loại sang sản phẩm chịu quản lý khác.Rà claim trên nhãn, website, brochure.Artwork, product description, công thức.
Không kiểm DG đối với toner có cồnBị từ chối vận chuyển, phát sinh phí hoặc đổi phương thức vận tải.Yêu cầu SDS/MSDS và flash point trước booking.SDS, MSDS, COA nếu có.
Hạn dùng quá ngắnKhó lưu thông, rủi ro thu hồi/không nhận hàng.Quy định shelf-life tối thiểu trong PO/hợp đồng.Lot/expiry list, COA, nhãn.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Toner nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên gọi chung là “giấy phép”. Toner là mỹ phẩm thành phẩm cần số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông và phải đáp ứng nhãn/hồ sơ theo quy định.

2. HS chính của toner là gì?

HS tham khảo thường là 3304.99.30, nhưng cần kiểm claim, dạng sản phẩm và thành phần. Không dùng nếu sản phẩm thực tế là cleanser, perfume mist hoặc thuốc.

3. VAT là 10% hay 8%?

Kế hoạch an toàn là 10%. Chỉ áp dụng 8% nếu mã HS/mặt hàng đủ điều kiện giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O đúng form, đúng xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa và phù hợp tuyến vận chuyển. Cần rà từng FTA.

5. Toner có cồn có phải hàng nguy hiểm không?

Không kết luận nếu chưa có SDS/MSDS. Cần kiểm nồng độ cồn, flash point, cách đóng gói và quy định hãng vận chuyển.

6. Hàng tester có dùng chung thủ tục với hàng bán không?

Không tự động. Tester/hàng mẫu/nghiên cứu có mục đích khác và không được lưu thông thương mại nếu chưa đáp ứng điều kiện áp dụng.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ công bố mỹ phẩm và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng toner thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức, nhãn, claim, CFS, LOA, Phiếu công bố, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực phù hợp

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt.
  • Thông quan, C/O, giấy phép/công bố, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, công bố, nhãn, SDS.
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, Phiếu công bố.
  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ hậu kiểm.

Với lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O, nhãn hàng hóa hoặc rủi ro DG, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn, CFS, LOA hoặc Phiếu công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc