HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TONER
Toner nhập khẩu cần khớp giữa Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn gốc, thành phần, claim, Invoice – Packing List và mã HS. Nếu mô tả tên hàng quá chung hoặc lệch hồ sơ, lô hàng dễ bị yêu cầu giải trình về công bố, nhãn, SDS và căn cứ phân loại.
Bài viết này hệ thống các điểm cần rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn hàng hóa, bộ chứng từ thông quan và các rủi ro có thể làm chậm tiến độ xử lý lô hàng.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Toner chăm sóc da dạng nước/lotion, dùng ngoài da, không phải dược phẩm. | Chỉ áp dụng cho sản phẩm thành phẩm nhập khẩu để lưu thông thương mại. |
| HS tham khảo | 3304.99.30 – kem và dung dịch/lotion bôi mặt hoặc bôi da khác; có thể rà soát 3304.99.90 nếu mô tả, công dụng hoặc dạng sản phẩm không phù hợp mã chính. | Không áp một mã cho mọi toner; cần đối chiếu catalogue, nhãn, công thức và claim. |
| Thuế tham khảo | MFN thường gặp 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT kế hoạch 10%, chỉ xét 8% nếu đủ điều kiện theo chính sách giảm VAT hiện hành. | C/O hợp lệ có thể làm giảm thuế nhập khẩu đặc biệt, tùy FTA/Form. |
| Chuyên ngành | Mỹ phẩm nhập khẩu cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm để phục vụ thủ tục nhập khẩu và trước khi đưa ra lưu thông; hồ sơ cần phù hợp Thông tư 06/2011/TT-BYT và văn bản sửa đổi, gồm Thông tư 34/2025/TT-BYT. | Không gọi là “giấy phép nhập khẩu” chung chung; bản chất là công bố/notification mỹ phẩm. |
| Nhãn | Nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt phải thể hiện tên sản phẩm, chức năng, thành phần, định lượng, số lô, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ và cảnh báo nếu có. | Nhãn và Phiếu công bố phải khớp tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công dụng và nhà sản xuất/chủ sở hữu. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Trường hợp nằm trong phạm vi
- Toner cân bằng da, cấp ẩm, làm dịu, làm sạch bề mặt sau bước rửa mặt.
- Exfoliating toner chứa AHA/BHA/PHA nhưng claim vẫn ở phạm vi mỹ phẩm.
- Toner dạng chai bán lẻ, travel size, bộ combo cùng dòng nhưng từng sản phẩm có công bố phù hợp.
- Hàng mới 100%, nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông thương mại tại Việt Nam.
Trường hợp phải tách riêng
- Sản phẩm có claim trị mụn, diệt khuẩn, kháng viêm, điều trị bệnh da liễu.
- Toner chứa cồn nồng độ cao, aerosol hoặc hàng có rủi ro DG khi vận chuyển.
- Hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, tester, quà tặng không bán, hàng hội chợ.
- Nguyên liệu toner, bulk liquid, bán thành phẩm, bao bì rỗng hoặc set nhiều sản phẩm khác loại.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với toner, điểm nhận diện không chỉ nằm ở tên thương mại. Cần xác định sản phẩm có phải chế phẩm chăm sóc da dùng ngoài, đã đóng gói bán lẻ, có công thức thành phần mỹ phẩm, có hướng dẫn sử dụng trên da và claim không vượt khỏi phạm vi mỹ phẩm hay không.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Nhãn gốc, catalogue, hình ảnh chai/hộp, mô tả công dụng. | Nhầm sang nước hoa, cleanser, serum hoặc dung dịch hóa chất. | Facial toner/skin toner cosmetic, brand…, SKU…, capacity… |
| Claim/công dụng | Artwork, website brand, Phiếu công bố, tài liệu marketing. | Claim trị liệu có thể bị yêu cầu rà soát không còn là mỹ phẩm. | Chỉ ghi công dụng mỹ phẩm: cân bằng da, làm sạch, cấp ẩm, làm dịu. |
| Thành phần | INCI list, formula, CFS, MSDS/SDS nếu có cồn/hương liệu. | Thiếu thành phần hoặc dùng tên không thống nhất với hồ sơ công bố. | Đối chiếu ingredient list theo danh pháp INCI. |
| Đóng gói | Packing List, carton mark, số lượng chai, dung tích, lot/expiry. | Lệch dung tích/số lượng giữa Invoice, Packing List, nhãn và Phiếu công bố. | Ghi rõ dung tích: 150 ml/chai, 200 ml/chai… |
| Tình trạng hàng | Hợp đồng, invoice, ảnh hàng, shelf-life statement. | Hàng gần hết hạn hoặc hàng tester có thể không đủ điều kiện lưu thông. | New finished cosmetic product for retail sale. |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS Code của toner cần xác định theo công dụng chính, dạng sản phẩm, claim và cách đóng gói. Không nên mặc định mọi sản phẩm chăm sóc da dạng nước đều là cùng một mã nếu hồ sơ thể hiện chức năng khác.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3304.99.30 | Toner/lotion chăm sóc da mặt hoặc da khác, dùng ngoài da, thuộc mỹ phẩm, không phải thuốc. | Sai mô tả “lotion/skin care” có thể bị yêu cầu giải trình mã HS và chính sách công bố. | Phiếu công bố, nhãn, INCI, catalogue, công dụng, SDS. |
| 3304.99.90 | Chế phẩm chăm sóc da khác, không khớp phân nhóm lotion/cream cụ thể. | Không nhất quán với tên hàng/claim có thể ảnh hưởng thuế và kiểm tra hồ sơ. | Artwork, claim, dạng bào chế, CFS/LOA. |
| 3304.99.20 | Chỉ xem xét nếu sản phẩm thực sự là chế phẩm chống/ngừa mụn theo mô tả hàng hóa và hồ sơ. | Claim “treat acne” có thể kéo sang rủi ro dược phẩm/claim vượt phạm vi mỹ phẩm. | Công thức, claim, tài liệu công bố, tài liệu marketing. |
| 3401.30.00 | Không dùng cho toner thông thường; chỉ rà nếu sản phẩm là chế phẩm rửa da, surfactant, dạng wash-off. | Nhầm cleanser với toner làm sai mã HS và chính sách sản phẩm. | Hướng dẫn sử dụng, thành phần chất hoạt động bề mặt, nhãn. |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI
Toner chăm sóc da thông thường
Chế phẩm chăm sóc da khác
Toner có claim anti-acne
Hàng mẫu/tester/nghiên cứu
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Toner nhập khẩu để bán | Công bố sản phẩm mỹ phẩm; số tiếp nhận Phiếu công bố cần được rà soát trước khi mở tờ khai và trước khi lưu thông thương mại. | CFS, LOA/POA, Phiếu công bố, công thức, nhãn, tài liệu nhà sản xuất. | Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế hoặc hệ thống dịch vụ công theo quy định từng thời điểm. | Trước ETA và trước khi mở tờ khai/lưu thông thương mại. | Thiếu số tiếp nhận hoặc lệch thông tin công bố có thể làm lô hàng bị hỏi hồ sơ, chậm xử lý hoặc không được lưu thông. |
| Toner có cồn/hương liệu dễ cháy | Rà DG khi vận chuyển đường hàng không/đường biển. | SDS/MSDS, flash point, UN number nếu có, packing instruction. | Hãng bay/hãng tàu/đại lý vận chuyển. | Trước booking. | Không khai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phạt. |
| Claim mụn/kháng khuẩn/trị liệu | Rà ranh giới mỹ phẩm – thuốc – sát khuẩn. | Claim, artwork, website, công thức, tài liệu chứng minh. | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp. | Trước công bố và trước nhập khẩu. | Claim vượt phạm vi mỹ phẩm có thể làm hồ sơ công bố không phù hợp. |
| Hàng mẫu/tester | Rà quy định nhập khẩu mỹ phẩm trong trường hợp nghiên cứu/kiểm nghiệm; không dùng để bán. | Công văn/đơn hàng nhập mẫu, mục đích sử dụng, số lượng, cam kết không lưu thông. | Cục Quản lý Dược/hải quan theo hồ sơ thực tế. | Trước khi hàng về. | Không được trá hình hàng thương mại. |
| EPE/FDI/nhà máy | Rà mục đích nhập khẩu: thương mại, R&D, test sản phẩm, quà tặng nội bộ. | Hợp đồng, PO, mục đích sử dụng, hồ sơ công bố nếu lưu thông. | Hải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu có. | Trước ETA. | Mục đích sử dụng quyết định bộ hồ sơ và cách giải trình. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư | 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011 | Nền tảng quản lý công bố, nhãn, PIF, nhập khẩu, hậu kiểm mỹ phẩm. | Điều về công bố, nhãn, nhập khẩu, PIF; Phụ lục về Phiếu công bố và claim. | Phải đối chiếu bản hợp nhất và văn bản sửa đổi. |
| Thông tư sửa đổi | 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 18/08/2025 | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 06/2011/TT-BYT. | Mẫu/hình thức Phiếu công bố và nội dung hồ sơ liên quan. | Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ công bố. |
| Nghị định | 93/2016/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2016 | Điều kiện sản xuất mỹ phẩm tại Việt Nam; liên quan nếu doanh nghiệp vừa nhập vừa sản xuất/đóng gói. | Điều kiện cơ sở sản xuất. | Không thay thế hồ sơ công bố sản phẩm nhập khẩu. |
| Nhãn hàng hóa | 43/2017/NĐ-CP, 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 43/2017 và sửa đổi bởi 111/2021 | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộc khi lưu thông. | Quy định về nội dung nhãn hàng hóa và nhãn phụ. | Nhãn mỹ phẩm còn phải theo yêu cầu riêng của Thông tư 06/2011/TT-BYT. |
| Biểu thuế | 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Tra MFN, phân nhóm thuế nhập khẩu ưu đãi. | Chương 33, nhóm 3304. | Cần đối chiếu sửa đổi tại thời điểm mở tờ khai. |
| Thuế thông thường | 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Xác định thuế suất thông thường khi không áp dụng MFN/FTA. | Nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng. | Dùng cho kịch bản không được hưởng ưu đãi. |
| VAT | 48/2024/QH15, 204/2025/QH15, 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Giảm VAT theo chính sách từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 | Xác định VAT 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Phụ lục loại trừ nếu có. | Kế hoạch chi phí nên dùng 10% nếu chưa chắc điều kiện giảm. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, nhãn gốc, hình ảnh sản phẩm, SKU/model list.
Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- CFS (Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do) nếu thuộc hồ sơ công bố.
- LOA/POA (ủy quyền của chủ sở hữu/nhà sản xuất).
- Formula/ingredient list, INCI, nhãn gốc/nhãn phụ.
- PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) để phục vụ hậu kiểm.
- SDS/MSDS nếu có cồn, hương liệu hoặc yêu cầu vận chuyển.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng | Importer, supplier, forwarder | Lệch tên hàng/dung tích/SKU | So dòng hàng với nhãn và Phiếu công bố. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Nhận hàng, khai manifest, lấy D/O | Forwarder, hãng tàu/hãng bay | Sai consignee, mô tả hàng quá chung | Kiểm draft vận đơn trước khi phát hành. |
| Công bố | Phiếu công bố, số tiếp nhận, CFS, LOA | Giải trình chuyên ngành/hậu kiểm | Importer/Regulatory | Tên sản phẩm không khớp Invoice/nhãn | Đối chiếu 100% tên sản phẩm, brand, manufacturer. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, ingredient list | Lưu thông, kiểm tra sau thông quan | Importer/brand owner | Thiếu số lô, hạn dùng, định lượng, tổ chức chịu trách nhiệm | Checklist theo Thông tư 06 và Nghị định 43/111. |
| DG nếu có | SDS/MSDS, flash point, UN/class nếu phát sinh | Booking vận chuyển, khai hàng nguy hiểm | Supplier/forwarder | Không khai báo cồn/hương liệu dễ cháy | Yêu cầu SDS trước khi chốt phương thức vận tải. |
Tên hàng, số lượng, SKU, dung tích, xuất xứ, số lô, hạn dùng và thông tin nhà sản xuất cần khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, hồ sơ công bố, hồ sơ vận chuyển và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Toner có đúng là lotion/chế phẩm chăm sóc da thuộc 3304.99.30? | Nhãn, claim, ingredient list, catalogue. | Chuyển luồng, yêu cầu giải trình mã HS. | Chuẩn bị bảng phân loại theo công dụng và thành phần. |
| Công bố mỹ phẩm | Đã có số tiếp nhận Phiếu công bố cho đúng tên sản phẩm chưa? | Phiếu công bố, CFS, LOA. | Không đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu bổ sung. | Khớp tên sản phẩm/SKU/brand trước ETA. |
| Claim | Claim có vượt ranh giới mỹ phẩm không? | Artwork, website, tài liệu marketing. | Rủi ro bị xem là thuốc/sản phẩm sát khuẩn. | Rà claim theo hướng dẫn ASEAN và hồ sơ công bố. |
| Nhãn | Nhãn phụ tiếng Việt đã đủ thông tin chưa? | Nhãn gốc, mockup nhãn phụ. | Không được lưu thông, rủi ro xử phạt. | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa ra thị trường. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa không? | C/O, invoice, packing list, B/L. | Không được hưởng ưu đãi thuế. | Check C/O draft trước khi phát hành bản gốc. |
| DG vận chuyển | Sản phẩm có chứa cồn/hương liệu dễ cháy không? | SDS/MSDS, flash point. | Bị từ chối booking hoặc phát sinh phí xử lý. | Phân loại DG trước booking. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS 3304.99.30 hoặc mã phù hợp; kiểm công bố mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn, DG nếu có cồn.
Bước 2 – Khóa chứng từ
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, SKU, dung tích, số lượng và xuất xứ.
Bước 3 – Hồ sơ chuyên ngành
Đối chiếu số tiếp nhận Phiếu công bố, CFS, LOA, formula, PIF và nhãn phụ trước khi hàng về.
Bước 4 – Mở tờ khai
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Bước 5 – Thông quan & giao hàng
Nộp thuế, lấy hàng, giao kho, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ lô và hồ sơ công bố.
Bước 6 – Hậu kiểm
Lưu PIF, chứng từ nhập khẩu, C/O, nhãn, hồ sơ chất lượng để giải trình khi có kiểm tra sau thông quan/hậu mại.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Thiếu hoặc sai Phiếu công bố | Không đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ. | Kiểm số tiếp nhận theo đúng sản phẩm/SKU. | Phiếu công bố, CFS, LOA, nhãn. |
| Lệch tên hàng giữa chứng từ và nhãn | Chuyển luồng, nghi vấn khai sai hàng. | Khóa naming convention trước khi supplier phát hành chứng từ. | Invoice, Packing List, nhãn, catalogue. |
| C/O sai form/tiêu chí | Mất ưu đãi thuế. | Check draft C/O và tuyến vận chuyển. | C/O, B/L, invoice, packing list. |
| Claim vượt phạm vi mỹ phẩm | Rủi ro bị phân loại sang sản phẩm chịu quản lý khác. | Rà claim trên nhãn, website, brochure. | Artwork, product description, công thức. |
| Không kiểm DG đối với toner có cồn | Bị từ chối vận chuyển, phát sinh phí hoặc đổi phương thức vận tải. | Yêu cầu SDS/MSDS và flash point trước booking. | SDS, MSDS, COA nếu có. |
| Hạn dùng quá ngắn | Khó lưu thông, rủi ro thu hồi/không nhận hàng. | Quy định shelf-life tối thiểu trong PO/hợp đồng. | Lot/expiry list, COA, nhãn. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Toner nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên gọi chung là “giấy phép”. Toner là mỹ phẩm thành phẩm cần số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông và phải đáp ứng nhãn/hồ sơ theo quy định.
2. HS chính của toner là gì?
HS tham khảo thường là 3304.99.30, nhưng cần kiểm claim, dạng sản phẩm và thành phần. Không dùng nếu sản phẩm thực tế là cleanser, perfume mist hoặc thuốc.
3. VAT là 10% hay 8%?
Kế hoạch an toàn là 10%. Chỉ áp dụng 8% nếu mã HS/mặt hàng đủ điều kiện giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai.
4. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa và phù hợp tuyến vận chuyển. Cần rà từng FTA.
5. Toner có cồn có phải hàng nguy hiểm không?
Không kết luận nếu chưa có SDS/MSDS. Cần kiểm nồng độ cồn, flash point, cách đóng gói và quy định hãng vận chuyển.
6. Hàng tester có dùng chung thủ tục với hàng bán không?
Không tự động. Tester/hàng mẫu/nghiên cứu có mục đích khác và không được lưu thông thương mại nếu chưa đáp ứng điều kiện áp dụng.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ công bố mỹ phẩm và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng toner thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức, nhãn, claim, CFS, LOA, Phiếu công bố, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực phù hợp
- Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt.
- Thông quan, C/O, giấy phép/công bố, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Nhóm việc có thể hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, công bố, nhãn, SDS.
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, Phiếu công bố.
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ hậu kiểm.
Với lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O, nhãn hàng hóa hoặc rủi ro DG, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn, CFS, LOA hoặc Phiếu công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC