Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu body lotion

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BODY LOTION

THỦ TỤC NHẬP KHẨU • MỸ PHẨM CHĂM SÓC DA

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BODY LOTION

Body lotion là nhóm mỹ phẩm dưỡng da dùng cho cơ thể, thường ở dạng sữa dưỡng, kem lỏng, lotion hoặc gel-lotion. Rủi ro khi nhập khẩu không chỉ nằm ở tên thương mại, mà nằm ở việc phân biệt đúng giữa lotion dưỡng da, sữa tắm/chế phẩm làm sạch da, kem chống nắng body, sản phẩm có claim điều trị hoặc bộ gift set có nhiều SKU.

Nếu Invoice – Packing List chỉ ghi chung “cosmetic”, “skin care” hoặc “body product”, trong khi nhãn gốc, công thức, claim và Phiếu công bố thể hiện bản chất khác, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ công bố mỹ phẩm, giải trình HS Code, rà soát C/O, kiểm tra nhãn hoặc chuyển luồng kiểm tra hồ sơ.

Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và rủi ro cần chặn trước khi hàng về cảng/sân bay.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung cần rà soát Ghi chú vận hành
Mặt hàng Body lotion dạng sữa dưỡng/kem dưỡng dùng cho da cơ thể, đóng chai, tuýp, hũ, gói hoặc bộ bán lẻ. Không áp dụng tự động cho sữa tắm, scrub, dầu massage thuốc, thuốc bôi ngoài da hoặc sản phẩm có claim điều trị.
HS tham khảo chính 3304.99.30 – Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác. Phù hợp khi body lotion là chế phẩm dưỡng da, không phải dược phẩm và không phải chế phẩm làm sạch thuộc nhóm khác.
HS cần rà soát bổ sung 3304.99.90 nếu không đủ căn cứ vào 3304.99.30; 3401.30.00 nếu bản chất là chế phẩm làm sạch da dạng lỏng/kem đóng gói bán lẻ. Không áp mã theo tên thương mại “body lotion”; phải đọc công thức, nhãn, công dụng chính và hướng dẫn sử dụng.
Thuế tham khảo Với 3304.99.30: MFN 18%, thông thường 27%, VAT 8% hoặc 10%. VAT 8% chỉ áp dụng khi đáp ứng chính sách giảm VAT và không thuộc phụ lục loại trừ tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngành Mỹ phẩm nhập khẩu cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. Hồ sơ cần kiểm soát: Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu áp dụng, thành phần, nhãn, PIF và claim.
Category IDs VI 3076 / EN 3102 / ZH 3104. Nhóm: cleanser, toner, serum, essence, cream, lotion, mask, tẩy trang, body lotion.
Lưu ý pháp lý: Mã HS, thuế suất, VAT và chính sách chuyên ngành trong bài là thông tin tham khảo để lập kế hoạch. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế hiện hành, hồ sơ công bố mỹ phẩm, thành phần, nhãn gốc, claim, C/O, nước xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này chỉ áp dụng cho body lotion nhập khẩu, là sản phẩm mỹ phẩm dùng ngoài da với mục đích dưỡng ẩm, làm mềm da, chăm sóc da cơ thể hoặc hỗ trợ cải thiện cảm giác bề mặt da trong phạm vi mỹ phẩm.

Không tự động áp dụng cho cleanser, toner, serum, essence, cream, lotion, mask, tẩy trang hoặc body lotion có công dụng/claim khác biệt nếu công thức, dạng sản phẩm, mục đích sử dụng hoặc hồ sơ công bố không giống nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, nhãn, công thức, SKU, dung tích, nước xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất sản phẩm

Body lotion thường là nhũ tương dầu/nước hoặc nước/dầu, có thành phần dưỡng ẩm như glycerin, dầu nền, bơ thực vật, silicone, polymer tạo cảm giác và chất bảo quản.

Cách dùng

Dùng ngoài da, thoa lên vùng da cơ thể sau khi tắm hoặc khi cần dưỡng ẩm. Nếu hướng dẫn dùng để rửa sạch, cần rà soát khả năng là chế phẩm làm sạch.

Claim cần kiểm soát

Claim dưỡng ẩm, làm mềm, chăm sóc da thường phù hợp mỹ phẩm; claim trị bệnh, kháng viêm, làm lành tổn thương cần rà soát lại phạm vi quản lý.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng sản phẩm Nhãn gốc, ảnh sản phẩm, công thức. Gọi chung “cosmetic” có thể làm sai HS hoặc thiếu hồ sơ công bố. Body lotion / sữa dưỡng thể, dạng lotion, dùng dưỡng da cơ thể, dung tích…, brand…, model/SKU…
Công dụng chính Claim, hướng dẫn sử dụng, website, leaflet. Claim điều trị có thể vượt phạm vi mỹ phẩm. Ghi công dụng dưỡng da/chăm sóc da, tránh claim y tế nếu không có căn cứ.
Thành phần Ingredient list, PIF, SDS nếu có. Thành phần hạn chế/cấm hoặc UV filter không rà soát có thể bị yêu cầu giải trình. Kèm ingredient list và hồ sơ công bố tương ứng SKU.
Đóng gói/SKU Packing list, nhãn, danh sách SKU. Lệch SKU/dung tích giữa công bố và hàng thực nhập. Ghi rõ dung tích, số lượng, quy cách đóng gói và SKU.

HS CODE – THUẾ – C/O

Việc xác định HS cho body lotion phải dựa trên bản chất hàng hóa: công thức, công dụng chính, hướng dẫn sử dụng, nhãn, dạng sản phẩm và hồ sơ công bố. Không nên chốt mã chỉ theo tên thương mại.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Thuế nền tham khảo Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3304.99.30 Body lotion là kem/dung dịch bôi da khác, dùng dưỡng da/chăm sóc da, không phải dược phẩm. MFN 18%; thông thường 27%; VAT 8% hoặc 10%. Sai HS có thể ảnh hưởng thuế, công bố mỹ phẩm, kiểm tra nhãn và hồ sơ sau thông quan. Công thức, nhãn gốc, công dụng, hình ảnh sản phẩm, Phiếu công bố, C/O.
3304.99.90 Chỉ xem xét khi không đủ căn cứ vào 3304.99.30 hoặc bản chất là chế phẩm dưỡng da loại khác. MFN 18%; thông thường 27%; VAT 8% hoặc 10% cần rà soát theo mã và thời điểm khai. Dùng mã “loại khác” khi đã đủ căn cứ vào 3304.99.30 có thể bị yêu cầu giải trình phân loại. Catalogue, ingredient list, label, công dụng chính, ý kiến phân loại nếu cần.
3401.30.00 Chỉ áp dụng nếu bản chất là chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ. MFN 27%; thông thường 40,5%; VAT 8% hoặc 10%. Nhầm body wash/cleansing lotion với body lotion dưỡng da có thể làm sai thuế và hồ sơ công bố. Hướng dẫn sử dụng, thành phần surfactant, nhãn “wash/cleanser”, mô tả công dụng.

Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cho HS 3304.99.30

Tuyến/xuất xứ Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Rủi ro nếu sai
ASEAN Form D / chứng từ ATIGA Thường có thể về 0%. Đáp ứng quy tắc xuất xứ ATIGA, vận chuyển trực tiếp và khai báo đúng HS/mô tả hàng. C/O Form D, Invoice, Packing List, B/L, mã HS, mô tả hàng. Sai tiêu chí xuất xứ hoặc sai mô tả có thể bị bác ưu đãi.
Trung Quốc Form E / ACFTA hoặc RCEP ACFTA thường có thể 0%; RCEP cần rà theo lộ trình, có thể khoảng 12%. Chọn hiệp định có thuế tốt hơn và đáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứng. C/O Form E hoặc RCEP, hóa đơn bên thứ ba nếu có, vận tải đơn. Nhầm form hoặc thiếu điều kiện vận chuyển trực tiếp làm mất ưu đãi.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP VKFTA có thể 0%; AKFTA khoảng 5%; RCEP cần rà theo lộ trình. Ưu tiên hiệp định có mức thuế thấp nhất nếu C/O hợp lệ. C/O AK/VK/RCEP, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, invoice, B/L. Chọn sai hiệp định có thể làm tăng thuế hoặc bị truy thu.
Nhật Bản AJCEP / VJEPA / CPTPP / RCEP AJCEP/VJEPA/CPTPP thường có thể 0%; RCEP cần rà theo lộ trình. Phải khớp xuất xứ, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng. C/O tương ứng, chứng từ vận tải, invoice, packing list. C/O cấp sai form hoặc sai HS có thể không được chấp nhận.
EU EVFTA Có thể khoảng 5% hoặc thấp hơn theo lộ trình/biểu áp dụng. Cần chứng từ xuất xứ EVFTA hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Chứng từ xuất xứ, invoice, mô tả hàng, HS, nước xuất xứ. Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ sẽ quay về MFN 18%.
UK UKVFTA Có thể khoảng 5% hoặc thấp hơn theo lộ trình/biểu áp dụng. Tương tự EVFTA nhưng áp dụng theo UKVFTA. Chứng từ xuất xứ UKVFTA, invoice, B/L. Không dùng nhầm chứng từ EVFTA cho tuyến UK.
Úc/New Zealand AANZFTA hoặc CPTPP AANZFTA/CPTPP thường có thể 0%. Đáp ứng xuất xứ và vận chuyển trực tiếp theo hiệp định. C/O AANZ hoặc CPTPP, invoice, B/L. Sai nước xuất xứ hoặc hóa đơn bên thứ ba không giải trình được.
Ấn Độ AIFTA Có thể khoảng 5%. Cần C/O Form AI và đáp ứng tiêu chí xuất xứ. Form AI, invoice, packing list, B/L. Mô tả hàng không khớp làm tăng nguy cơ bác C/O.
Hoa Kỳ/không FTA Không có C/O ưu đãi FTA với Việt Nam Thường áp MFN 18% nếu đủ điều kiện MFN; nếu không, có thể bị xem xét thuế thông thường 27%. Kiểm tra nước xuất xứ, chứng từ thương mại và điều kiện hưởng MFN. Invoice, packing list, B/L, chứng nhận xuất xứ nếu có. Không có C/O FTA nên không có cơ sở xin ưu đãi đặc biệt.

Checklist kiểm tra C/O

Đúng form C/O hoặc chứng từ xuất xứ theo hiệp định áp dụng.
Đúng tiêu chí xuất xứ: WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí khác theo quy tắc sản phẩm.
Mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ khớp Invoice/Packing List/B/L.
Có thông tin hóa đơn bên thứ ba nếu giao dịch phát sinh third-party invoicing.
Đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp và thời hạn nộp/chứng từ theo hiệp định.
Ngày cấp, dấu/chữ ký hoặc mã xác thực điện tử hợp lệ.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Body lotion mỹ phẩm thông thường Công bố sản phẩm mỹ phẩm; quản lý nhãn hàng hóa; hải quan nhập khẩu. Phiếu công bố, ủy quyền, CFS nếu có, công thức, nhãn, invoice, packing list. Cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh/ hệ thống công bố liên quan; cơ quan Hải quan. Trước khi hàng về và trước lưu thông. Không nên chờ hàng về mới kiểm tra công bố và nhãn.
Sản phẩm có claim điều trị/kháng viêm/làm lành bệnh Có thể vượt phạm vi mỹ phẩm, cần rà soát theo hồ sơ thực tế. Nhãn, brochure, website, thành phần hoạt tính, công dụng. Cơ quan quản lý y tế/chuyên ngành liên quan. Trước khi đặt hàng/đặt in nhãn. Claim sai có thể làm hồ sơ công bố không phù hợp.
Có chống nắng SPF/PA Vẫn có thể thuộc nhóm 3304 nhưng cần kiểm tra claim, thành phần UV filter và nhãn. Công thức, SPF test nếu có, nhãn, Phiếu công bố. Cơ quan y tế và hải quan. Trước ETA và trước công bố. Không gom chung với body lotion dưỡng ẩm thông thường.
Hàng mẫu/tester/gift set Chính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu, số lượng, khả năng lưu thông. Invoice, packing list, mục đích nhập, nhãn mẫu, model/SKU list. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu cần. Trước khi mở tờ khai. Không tự động miễn hồ sơ chỉ vì ghi “sample”.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Cần rà soát loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, lưu thông nội địa hay không. Hợp đồng, PO, loại hình tờ khai, chứng từ nội bộ, công bố nếu đưa ra lưu thông. Hải quan quản lý doanh nghiệp. Trước khi chốt loại hình. Sai mục đích nhập khẩu có thể phát sinh rủi ro hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Thông tư Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm. Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/04/2011. Căn cứ chính về công bố sản phẩm mỹ phẩm, quản lý hồ sơ, nhãn và lưu thông. Chương về công bố mỹ phẩm, Phiếu công bố, hồ sơ thông tin sản phẩm. Cần đối chiếu các văn bản sửa đổi/bổ sung.
Thông tư sửa đổi Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT. Bộ Y tế Ban hành 03/07/2025, hiệu lực 18/08/2025. Cập nhật quy định về hồ sơ/cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Điều khoản sửa đổi hồ sơ công bố và quy trình tiếp nhận. Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ công bố.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Chính phủ Hiệu lực từ 01/06/2017. Căn cứ ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông tại Việt Nam. Nội dung bắt buộc, ngôn ngữ, nhãn phụ. Đã được sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
Nghị định sửa đổi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Chính phủ Hiệu lực từ 15/02/2022. Sửa đổi quy định nhãn hàng hóa, đặc biệt với hàng nhập khẩu. Nội dung bắt buộc trên nhãn gốc/nhãn phụ và xuất xứ. Rà soát khi nhãn gốc thiếu tiếng Việt hoặc thiếu nội dung bắt buộc.
Biểu thuế Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi/ưu đãi đặc biệt hiện hành. Bộ Tài chính/Chính phủ theo từng biểu thuế. Theo năm mở tờ khai. Xác định MFN, thông thường, FTA và VAT. Chương 33, nhóm 3304, mã 3304.99.30. Cần tra lại tại ngày mở tờ khai.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP về chính sách giảm VAT. Chính phủ Hiệu lực 01/07/2025, áp dụng đến 31/12/2026 nếu không có thay đổi mới. Xác định khả năng áp dụng VAT 8% thay vì 10%. Điều 1, Điều 2 và phụ lục loại trừ. Không tự động áp 8% nếu sản phẩm thuộc phụ lục loại trừ.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Tra cứu văn bản trên Cổng TTĐT Chính phủTra cứu văn bản Cục Quản lý Dược

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.

Hồ sơ chuyên ngành

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Giấy ủy quyền, CFS nếu áp dụng.
  • Ingredient list, nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến.
  • PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) để lưu khi lưu thông.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO. Khai hải quan, trị giá, tên hàng. Nhà xuất khẩu, importer, purchasing. Tên hàng quá chung, thiếu SKU/dung tích, sai xuất xứ. Đối chiếu với nhãn, Phiếu công bố và packing list.
Vận tải Bill of Lading/Air Waybill, arrival notice, pre-alert. Nhận hàng, khai manifest, mở tờ khai. Forwarder, hãng tàu/hãng bay. Sai consignee, sai số kiện, sai trọng lượng. So sánh B/L với Invoice/Packing List trước ETA.
C/O C/O ưu đãi hoặc chứng từ xuất xứ nếu xin FTA. Áp thuế ưu đãi đặc biệt. Shipper, exporter, importer. Sai form, sai tiêu chí, sai mô tả hàng, hóa đơn bên thứ ba không thể hiện đúng. Check form, HS, mô tả, số lượng, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp.
Công bố mỹ phẩm Số tiếp nhận Phiếu công bố, ủy quyền, CFS nếu áp dụng. Chứng minh điều kiện lưu thông và kiểm soát compliance. Importer/RA, regulatory, legal. Sản phẩm thực nhập không khớp SKU/công thức/nhãn đã công bố. Đối chiếu tên sản phẩm, brand, dạng sản phẩm, thành phần, nhà sản xuất.
Nhãn và tài liệu kỹ thuật Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, ingredient list, artwork, claim. Kiểm tra nhãn, giải trình sản phẩm, hậu kiểm. Brand owner, importer, regulatory. Claim vượt phạm vi mỹ phẩm; thiếu xuất xứ, định lượng, thành phần. Rà nhãn theo Nghị định 43/2017, 111/2021 và hồ sơ công bố.
Nguyên tắc khớp hồ sơ: Tên hàng, số lượng, dung tích, SKU, xuất xứ, thành phần, công dụng và nhãn phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ công bố, nhãn hàng và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS Code Body lotion thuộc 3304.99.30, 3304.99.90 hay 3401.30.00? Nhãn, thành phần, công dụng, catalogue. Bị yêu cầu giải trình mã HS, ảnh hưởng thuế. Chốt bản chất hàng trước khi phát hành Invoice.
Công bố mỹ phẩm Đã có số tiếp nhận Phiếu công bố phù hợp SKU chưa? Phiếu công bố, ủy quyền, CFS nếu có. Không đủ cơ sở lưu thông nội địa. Chuẩn bị hồ sơ công bố trước ETA.
Claim Claim có vượt phạm vi mỹ phẩm không? Nhãn, website, leaflet, thành phần. Bị yêu cầu sửa nhãn/công bố hoặc không được xử lý như mỹ phẩm thông thường. Kiểm soát claim trước khi đặt in nhãn và nhập hàng.
C/O C/O có hợp lệ để hưởng ưu đãi không? Form C/O, vận đơn, Invoice, Packing List. Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Check C/O trước khi nhận bản gốc/bản điện tử.
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc/nhãn phụ đã đủ nội dung bắt buộc chưa? Ảnh nhãn, artwork, nhãn phụ dự kiến. Bị yêu cầu bổ sung nhãn/hồ sơ lưu thông. Rà theo Nghị định 43/2017 và 111/2021.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, claim và loại hình nhập khẩu.

Bước 2: Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, nhãn, ingredient list, SKU list và hồ sơ công bố.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Rà số tiếp nhận Phiếu công bố, ủy quyền, CFS nếu áp dụng, nhãn phụ và PIF.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Kiểm soát luồng xanh/vàng/đỏ; sẵn sàng giải trình HS, trị giá, xuất xứ, C/O và công bố mỹ phẩm.

Bước 5: Thông quan và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng, hoàn thiện nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị hồ sơ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Áp sai HS giữa 3304 và 3401 Sai thuế, sai hồ sơ chuyên ngành, bị yêu cầu giải trình. Xác định công dụng chính: dưỡng da hay làm sạch. Nhãn, ingredient list, hướng dẫn sử dụng.
Chưa có/không khớp Phiếu công bố Không đủ cơ sở lưu thông, phát sinh bổ sung hồ sơ. Đối chiếu SKU thực nhập với số tiếp nhận công bố. Phiếu công bố, nhãn, packing list.
C/O sai form hoặc sai tiêu chí Không được hưởng ưu đãi đặc biệt. Check C/O trước khi hàng về. C/O, Invoice, B/L, quy tắc xuất xứ.
Claim vượt phạm vi mỹ phẩm Bị yêu cầu sửa nhãn/hồ sơ hoặc phân loại lại. Rà claim trên nhãn, website, leaflet trước khi nhập. Artwork, brochure, công thức.
Nhãn phụ thiếu nội dung bắt buộc Rủi ro kiểm tra lưu thông/hậu kiểm. Chuẩn bị nhãn phụ theo hồ sơ công bố và quy định nhãn. Nhãn gốc, nhãn phụ, Phiếu công bố.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Body lotion nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Có, nếu nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam và sản phẩm thuộc phạm vi mỹ phẩm. Cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm phù hợp.

2. Body lotion thường dùng HS nào?

Thường rà soát theo 3304.99.30, nhưng cần kiểm tra bản chất hàng, công dụng, thành phần và nhãn trước khi chốt mã.

3. VAT là 8% hay 10%?

VAT có thể là 8% nếu đáp ứng chính sách giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai và không thuộc phụ lục loại trừ; nếu không, áp dụng 10%.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với HS 3304.99.30, nhiều FTA có mức ưu đãi thấp hơn MFN nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ.

5. Hàng mẫu/tester có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên kết luận chung. Cần rà soát mục đích nhập khẩu, số lượng, khả năng lưu thông và yêu cầu chuyên ngành theo hồ sơ thực tế.

6. Nếu nhãn ghi claim “trị viêm da” thì sao?

Cần rà soát lại ngay vì claim này có thể vượt phạm vi mỹ phẩm. Không nên đưa vào hồ sơ như body lotion thông thường khi chưa có kết luận chuyên ngành.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, công thức, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn và claim.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn và hồ sơ công bố.

Logistics quốc tế & thông quan

Phối hợp đại lý, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan và xử lý luồng.

Hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ, công bố và tài liệu giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn, công thức, C/O hoặc Phiếu công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc