Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây gạt kính
Cây gạt kính là mặt hàng nhìn đơn giản nhưng vẫn dễ sai mã HS nếu mô tả chung chung là “cleaning tool”, “wiper” hoặc “squeegee” mà không làm rõ cấu tạo, vật liệu, cơ chế vận hành và mục đích sử dụng. Sai mã HS có thể làm lệch thuế, sai C/O, bị yêu cầu bổ sung catalogue/ảnh hàng, hoặc phát sinh kiểm tra khi hàng có kèm hóa chất, bình xịt, pin hoặc bộ phụ kiện khác. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, nhãn hàng hóa, bộ hồ sơ và các rủi ro cần chặn.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát nhanh |
|---|---|
| Mặt hàng | Cây gạt kính thủ công, không điện, dùng gạt nước/lau kính trong gia dụng, vệ sinh công trình, cửa kính hoặc văn phòng; không phải cần gạt mưa lắp trên ô tô. |
| HS tham khảo | 9603.90.90 – loại khác thuộc nhóm chổi, bàn chải, cây lau nhà, khăn lau bụi, dụng cụ gạt nước/squeegee; cần đối chiếu mô tả hàng thực tế. |
| Thuế nhập khẩu | MFN tham khảo 25%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 37,5%; C/O hợp lệ có thể giúp rà ưu đãi đặc biệt theo từng FTA. |
| VAT | Nền thường gặp 10%; rà mức 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực tại thời điểm tờ khai và hàng không thuộc nhóm loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành | Nếu là cây gạt kính thủ công không điện, không kèm hóa chất/thiết bị điện/pin, hiện không phải nhóm thường phát sinh giấy phép chuyên ngành riêng. Vẫn cần rà theo hồ sơ thực tế. |
| Điểm dễ sai | Nhầm với cần gạt nước ô tô, phụ tùng cao su rời, bộ vệ sinh có hóa chất, bàn chải/cây lau nhà hoặc dụng cụ điện. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
Cây gạt kính có tay cầm nhựa/inox/nhôm/gỗ, lưỡi cao su/silicone, dùng gạt nước trên kính, gương, cửa sổ, kính ô tô hoặc bề mặt phẳng.
Không tự động áp dụng cho
Cần gạt mưa ô tô lắp trên xe, phụ kiện cao su nhập rời, cây lau nhà, bàn chải, bộ lau kính có hóa chất, máy lau kính chạy pin/điện hoặc thiết bị vệ sinh công nghiệp tự động.
Tình huống cần tách riêng
Hàng sample, bộ kit nhiều món, hàng có bình xịt dung dịch, hàng có pin, hàng nhập kèm hóa chất tẩy rửa, hàng có phần gỗ tự nhiên hoặc bao bì gỗ cần rà thêm.
Quy tắc triển khai
Không gom toàn bộ nhóm chổi/cây lau/bàn chải vào một kết luận chung; mỗi biến thể phải đối chiếu tên hàng, công năng, vật liệu và cách đóng gói.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Khi khai báo cây gạt kính, trọng tâm kỹ thuật không nằm ở tên thương mại mà ở công năng gạt nước, cấu tạo lưỡi gạt, vật liệu tay cầm, có/không có bộ phận phun nước, có/không có điện/pin và việc hàng nhập đơn chiếc hay theo bộ.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, hình ảnh, mô tả sản phẩm | Nhầm sang cây lau nhà, bàn chải hoặc dụng cụ vệ sinh khác | “Cây gạt kính thủ công, không điện, lưỡi cao su, tay cầm nhựa/inox, dùng gạt nước trên kính”. |
| Vật liệu tay cầm/lưỡi gạt | Specification, packing list, ảnh mẫu | Sai mã theo vật liệu nếu nhập phụ kiện rời hoặc bộ phận chưa hoàn chỉnh | Ghi rõ nhựa/inox/nhôm/gỗ; lưỡi cao su/silicone. |
| Có kèm hóa chất/bình xịt không | Invoice, Packing List, SDS nếu có | Phát sinh chính sách hóa chất, nhãn, an toàn vận tải hoặc phân loại bộ hàng | Tách rõ cây gạt kính và dung dịch tẩy rửa nếu nhập chung. |
| Có pin/điện/cảm biến không | Datasheet, manual | Có thể chuyển sang nhóm thiết bị điện, không còn là dụng cụ thủ công thông thường | Ghi rõ “không điện, không pin” nếu đúng thực tế. |
| Đóng gói đơn chiếc hay bộ kit | Packing List, hình ảnh bao bì | Sai trị giá, số lượng, đơn vị tính hoặc phân loại hàng bộ | Ghi số lượng cây, bộ phụ kiện, vật liệu và mục đích dùng. |
| Nhãn gốc | Ảnh nhãn, artwork, nhãn phụ dự kiến | Thiếu xuất xứ, nhà sản xuất, thông tin hàng hóa khi lưu thông | Chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa ra thị trường. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Phần HS – thuế của cây gạt kính phải tách theo cách nhập thực tế: nhập thành phẩm hoàn chỉnh, nhập bộ bán lẻ, hay nhập linh kiện rời. Không nên chỉ ghi một dòng HS vì cùng tên thương mại “squeegee/window wiper” nhưng bản chất hàng hóa có thể chuyển từ Chương 96 sang Chương 39, 40, 73 hoặc 76 nếu nhập riêng tay cầm, lưỡi cao su hoặc cán kim loại.
| Trường hợp hàng hóa | Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | MFN tham khảo | Thuế thông thường tham khảo | VAT tham khảo | Hồ sơ phải đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cây gạt kính thủ công hoàn chỉnh | 9603.90.90 | Sản phẩm là cây gạt/squeegee hoàn chỉnh, có tay cầm/cán và lưỡi gạt, không có motor, không dùng lắp xe, không phải con lăn cao su. | 25% | 37,5% | Nền 10%; rà 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và không thuộc phụ lục loại trừ. | Catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn, Invoice, Packing List, C/O draft. |
| Bộ cây gạt kính bán lẻ kèm cán nối/đầu thay thế | Thường rà theo 9603.90.90 nếu đặc tính chính là cây gạt kính | Bộ đóng gói bán lẻ, các phụ kiện đi kèm phục vụ trực tiếp cho chức năng gạt kính; cần xác định “đặc tính cơ bản” của bộ hàng. | 25% nếu chốt 9603.90.90 | 37,5% nếu chốt 9603.90.90 | 10% hoặc rà 8% theo thời điểm tờ khai. | Retail packaging, BOM, hình ảnh bộ hàng, mô tả từng phụ kiện. |
| Dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ | 9603.90.20 | Chỉ áp dụng khi bản chất là dụng cụ cơ học quét/làm sạch sàn bằng tay, không phải cây gạt kính thông thường. | 25% | 37,5% | 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện. | Catalogue thể hiện cơ chế quét sàn, ảnh thực tế, manual. |
| Bàn chải/đầu cọ có gắn lưỡi gạt | 9603.90.40 hoặc 9603.90.90 tùy đặc tính chính | Nếu chức năng chính là chải/cọ thì có thể rà “bàn chải khác”; nếu chức năng chính là gạt kính thì rà “loại khác”. | 25% | 37,5% | 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện. | Hình ảnh đầu cọ, mô tả công năng chính, tỷ lệ cấu thành. |
| Lưỡi gạt cao su nhập rời | 4016.99.99 tham khảo | Lưỡi/tấm cao su lưu hóa nhập riêng, không đóng gói thành cây gạt kính hoàn chỉnh. | 5% | 7,5% | 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện. | Vật liệu cao su, kích thước, ảnh hàng, BOM, hợp đồng phụ kiện. |
| Tay cầm/đầu nhựa nhập rời | 3926.90.99 tham khảo | Bộ phận bằng plastic nhập riêng, chưa cấu thành dụng cụ hoàn chỉnh thuộc nhóm 96.03. | 12% | 18% | 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện. | Vật liệu nhựa, hình ảnh chi tiết, BOM, packing list phụ kiện. |
| Cán/tay cầm bằng sắt thép nhập rời | 7326.90.99 tham khảo | Sản phẩm bằng sắt/thép nhập rời, không đi kèm đầu gạt tạo thành cây hoàn chỉnh. | 10% | 15% | 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện. | Vật liệu, chiều dài, hình ảnh, packing list, BOM. |
| Cán/tay cầm bằng nhôm nhập rời | 7616.99.90 tham khảo | Sản phẩm bằng nhôm nhập rời, không cấu thành bộ cây gạt kính hoàn chỉnh tại thời điểm nhập khẩu. | 15% | 22,5% | 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện. | Vật liệu nhôm, catalogue/ảnh, BOM, mô tả đóng gói. |
| Cần gạt mưa/cụm gạt lắp ô tô | Không dùng 9603.90.90; cần rà nhóm phụ tùng xe | Hàng được thiết kế để lắp trên xe cơ giới, có mã phụ tùng/ứng dụng xe. | Theo HS phụ tùng xe thực tế | Theo HS phụ tùng xe thực tế | Theo HS và chính sách thuế thực tế | Part number, catalogue xe, ứng dụng lắp ráp, invoice. |
| Cấu phần thuế | Cách áp dụng cụ thể với cây gạt kính | Số liệu cần khóa trước khi mở tờ khai | Rủi ro nếu ghi chung chung |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Nếu chốt 9603.90.90, mức MFN tham khảo là 25%. Nếu hàng là bộ phận rời, thuế có thể đổi theo mã vật liệu: ví dụ 4016.99.99 MFN 5%, 3926.90.99 MFN 12%, 7326.90.99 MFN 10%, 7616.99.90 MFN 15%. | HS 08 số, mô tả hàng, vật liệu, tình trạng nguyên chiếc/rời, công năng chính. | Dễ thiếu/đội thuế nếu lấy một mã cho mọi biến thể cây gạt kính. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | Nếu không thuộc diện MFN/FTA và không có mức riêng, thường rà theo nguyên tắc 150% MFN: 9603.90.90 là 37,5%; 4016.99.99 là 7,5%; 3926.90.99 là 18%; 7326.90.99 là 15%; 7616.99.90 là 22,5%. | Xuất xứ, nước xuất khẩu, điều kiện được hưởng MFN, biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. | Áp nhầm thuế thông thường có thể làm sai nghĩa vụ thuế và phát sinh truy thu. |
| VAT khâu nhập khẩu | Nền thường gặp là 10%. Mức 8% chỉ ghi khi chính sách giảm VAT còn hiệu lực tại thời điểm tờ khai và hàng không thuộc phụ lục loại trừ. | Ngày đăng ký tờ khai, HS, phụ lục loại trừ giảm VAT, mô tả hàng. | Ghi sẵn 8% khi chưa rà chính sách có thể làm sai số thuế phải nộp. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Có thể thấp hơn MFN, thậm chí về 0% ở một số FTA nếu C/O hợp lệ; phải tra đúng FTA theo nước xuất xứ và mã HS 08 số. | Form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có, mô tả hàng trên C/O. | C/O sai form/sai mô tả/sai HS có thể bị bác ưu đãi và quay về MFN. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Cây gạt kính thủ công không điện | Thông quan theo hồ sơ hải quan thông thường; chưa ghi nhận giấy phép chuyên ngành riêng cho dạng hàng này. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh hàng, nhãn. | Hải quan cửa khẩu/VNACCS. | Trước ETA và khi mở tờ khai. | Không khẳng định tuyệt đối nếu sản phẩm có biến thể khác công năng. |
| Hàng có kèm dung dịch lau kính/hóa chất | Có thể phát sinh rà hóa chất, SDS, nhãn hóa chất, an toàn vận tải. | SDS, thành phần, dung tích, nhãn, phân loại nguy hiểm nếu có. | Cơ quan chuyên ngành theo tính chất hóa chất; hãng vận tải. | Trước booking/ETA. | Không gom cây gạt kính và hóa chất thành một chính sách. |
| Hàng có pin/điện/motor | Có thể chuyển sang nhóm thiết bị điện, rà pin, an toàn vận tải và chính sách khác. | Datasheet, manual, MSDS pin, test report nếu có. | Tùy thiết bị thực tế. | Trước booking. | Không áp chính sách của cây gạt kính thủ công. |
| Hàng nhập theo bộ kit nhiều món | Rà phân loại hàng bộ, hàng đi kèm và tiêu chí đặc trưng cơ bản. | Packing List chi tiết, ảnh bộ kit, giá trị từng món nếu cần. | Hải quan cửa khẩu. | Trước khi chốt invoice. | Mỗi bộ hàng có thể có cách phân loại khác. |
| Hàng nhập để bán lẻ | Nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin xuất xứ. | Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin nhà sản xuất/nhập khẩu. | Cơ quan quản lý thị trường sau lưu thông nếu kiểm tra. | Trước khi đưa ra thị trường. | Sai nhãn có thể bị xử phạt sau thông quan. |
| Hàng mẫu/hàng bảo hành | Vẫn phải khai đúng tên hàng, trị giá, số lượng và mục đích nhập khẩu. | Invoice proforma, văn bản mục đích, hình ảnh hàng. | Hải quan cửa khẩu. | Trước mở tờ khai. | Không mặc định miễn hồ sơ chỉ vì là hàng mẫu. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 | Quốc hội | Hiệu lực 01/09/2016 | Nền tảng xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu và ưu đãi thuế. | Rà theo hồ sơ xuất xứ và chính sách thuế thực tế. | Không tự áp ưu đãi nếu thiếu C/O hợp lệ. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 15/05/2018 | Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương; rà nhóm hàng cấm/hạn chế/điều kiện. | Danh mục hàng cấm, tạm ngừng, quản lý theo giấy phép. | Cây gạt kính thủ công thông thường không phải nhóm nổi bật trong danh mục, nhưng vẫn cần rà biến thể. |
| Danh mục HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hiệu lực 01/12/2022 | Nền danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | Chương 96, nhóm 96.03. | Đối chiếu tên hàng 08 số khi khai báo. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN. | Nhóm 96.03, mã 9603.90.90. | Cần rà văn bản sửa đổi/bổ sung tại thời điểm tờ khai. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Cách áp thuế suất nhập khẩu thông thường khi không áp MFN/FTA. | Nguyên tắc thông thường có thể bằng 150% MFN nếu không có mức riêng. | Kiểm tra xuất xứ và điều kiện áp dụng. |
| VAT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 359/2025/NĐ-CP, Nghị định 144/2026/NĐ-CP và văn bản giảm VAT còn hiệu lực nếu áp dụng | Quốc hội/Chính phủ | Nền Luật GTGT từ 01/07/2025; NĐ 144/2026/NĐ-CP hiệu lực 20/06/2026; chính sách giảm VAT theo từng giai đoạn nếu còn hiệu lực | Xác định VAT 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện. | Nhóm hàng loại trừ theo chính sách giảm VAT từng thời kỳ. | Không tự áp 8% khi chưa rà phụ lục loại trừ. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, thông tin hàng hóa khi lưu thông. | Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa. | Cần chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO nếu có, Bill of Lading/Air Waybill, Arrival Notice, C/O nếu xin ưu đãi thuế.
Tài liệu kỹ thuật/hàng hóa
Catalogue, hình ảnh sản phẩm, mô tả vật liệu, kích thước, cách đóng gói, nhãn gốc, danh sách model nếu có.
Hồ sơ nhãn hàng hóa
Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến, thông tin nhà sản xuất, xuất xứ, đơn vị nhập khẩu/chịu trách nhiệm.
Hồ sơ phát sinh nếu có
SDS/dữ liệu an toàn nếu có dung dịch lau kính; MSDS pin nếu có pin; accessory list nếu hàng nhập theo bộ.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Buyer/Supplier/Docs | Tên hàng ghi “cleaning tool” quá chung | Chỉnh mô tả thành cây gạt kính thủ công, vật liệu, không điện. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alert | Lấy lệnh, khai manifest, mở tờ khai | Forwarder/Carrier/Đại lý | Sai số kiện, trọng lượng, điều kiện giao hàng | Đối chiếu Packing List với vận đơn trước ETA. |
| Kỹ thuật | Catalogue, ảnh hàng, mô tả vật liệu | Phân loại HS và policy | Supplier/Technical/Importer | Không thể hiện có/không có hóa chất hoặc pin | Yêu cầu ảnh thực tế, bao bì và mô tả đầy đủ. |
| C/O | C/O form phù hợp, invoice, B/L | Xin ưu đãi thuế FTA | Supplier/Docs/Forwarder | Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ | Kiểm C/O draft trước khi phát hành. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ | Lưu thông hàng hóa sau thông quan | Importer/QA/Warehouse | Thiếu xuất xứ, nhà sản xuất, thông tin hàng hóa | Chuẩn bị nhãn phụ theo chứng từ đã chốt. |
| Phát sinh | SDS/MSDS/accessory list nếu có | Rà chính sách bổ sung | Supplier/Compliance | Bộ kit có hóa chất nhưng không khai tách | Tách từng thành phần hàng trong bộ. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Hàng là cây gạt kính hoàn chỉnh hay bộ phận rời? | Catalogue, ảnh hàng, packing list | Có thể bị yêu cầu phân loại lại hoặc bổ sung hồ sơ. | Chốt cấu tạo và công năng trước ETA. |
| Tính thủ công/không điện | Sản phẩm có motor, pin, bình xịt tự động không? | Datasheet, manual, ảnh bao bì | Sai policy nếu nhầm với thiết bị điện. | Ghi rõ “manual/non-electric” trên chứng từ nếu đúng. |
| Hóa chất đi kèm | Có dung dịch lau kính hoặc bình xịt hóa chất không? | SDS, thành phần, nhãn | Có thể phát sinh chính sách hóa chất/nhãn/vận tải. | Tách hóa chất thành dòng hàng riêng nếu nhập chung. |
| C/O | C/O có đúng form, HS, mô tả và tiêu chí xuất xứ không? | C/O draft, invoice, B/L | Không được hưởng ưu đãi thuế. | Kiểm C/O draft trước khi cấp. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc có đủ thông tin để làm nhãn phụ không? | Ảnh nhãn, artwork | Rủi ro khi lưu thông sau thông quan. | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi bán/đưa vào sử dụng. |
| Bộ hàng nhiều món | Bộ kit gồm cây gạt, khăn, bình xịt, phụ kiện không? | Packing List, ảnh bộ hàng | Sai số lượng, trị giá và phân loại hàng bộ. | Làm accessory list chi tiết. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt tên hàng, vật liệu, công năng, tình trạng hàng, HS tham khảo 9603.90.90, thuế, C/O, nhãn và khả năng phát sinh chính sách nếu có hóa chất/pin.
Bước 2: Khóa bộ chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, hình ảnh hàng, nhãn gốc và C/O draft để đảm bảo tên hàng, số lượng, xuất xứ khớp nhau.
Bước 3: Rà chính sách phát sinh
Nếu hàng có dung dịch lau kính, bình xịt, pin hoặc bộ kit nhiều món, tách từng thành phần để rà chính sách, HS và vận tải trước khi hàng về.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi gồm HS, mô tả hàng, C/O và nhãn.
Bước 5: Thông quan và hoàn tất sau thông quan
Lấy hàng, giao kho, dán nhãn phụ nếu lưu thông, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình nếu có kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Dễ bị hỏi HS hoặc mô tả hàng | Ghi rõ cây gạt kính thủ công, vật liệu, không điện | Invoice, Packing List, catalogue |
| Nhầm với cần gạt mưa ô tô | Sai bản chất hàng, sai HS | Kiểm tra ứng dụng dùng tay hay lắp cho xe | Catalogue, hình ảnh sản phẩm |
| Nhập bộ kit có hóa chất nhưng không tách | Phát sinh chính sách hóa chất và vận tải | Yêu cầu SDS, tách dòng hàng nếu cần | SDS, Packing List |
| C/O sai form hoặc sai mô tả | Không được hưởng ưu đãi thuế | Kiểm C/O draft trước khi cấp | C/O, Invoice, B/L |
| Thiếu nhãn phụ tiếng Việt | Rủi ro khi lưu thông nội địa | Chuẩn bị nhãn phụ theo NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021 | Nhãn gốc, artwork |
| Không kiểm tra VAT tại thời điểm tờ khai | Sai nghĩa vụ thuế | Rà chính sách VAT 10%/8% theo thời điểm mở tờ khai | Biểu thuế, văn bản VAT hiện hành |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Cây gạt kính nhập khẩu có cần giấy phép không?
Nếu là cây gạt kính thủ công, không điện, không kèm hóa chất, hiện không phải nhóm thường phát sinh giấy phép riêng. Tuy nhiên vẫn cần rà theo hồ sơ thực tế trước khi kết luận.
HS Code của cây gạt kính là gì?
Mã tham khảo thường gặp là 9603.90.90. Không áp tự động nếu là cần gạt mưa ô tô, linh kiện rời, thiết bị điện hoặc bộ kit có hóa chất.
Thuế nhập khẩu là bao nhiêu?
MFN tham khảo 25%; thuế thông thường tham khảo 37,5%; VAT nền 10%, có thể rà 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và đủ điều kiện.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Cần kiểm tra đúng form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS và điều kiện vận chuyển theo từng FTA.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, nếu hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ cần bám nhãn gốc, chứng từ và quy định nhãn hàng hóa hiện hành.
Nếu nhập kèm dung dịch lau kính thì xử lý thế nào?
Không nên gộp chung. Cần tách dung dịch để rà SDS, thành phần, nhãn, vận tải và chính sách chuyên ngành nếu có.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho cây gạt kính. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, hình ảnh hàng, vật liệu, chứng từ, xuất xứ, cách đóng gói và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
- HS, thuế, C/O, nhãn hàng hóa và chính sách phát sinh nếu hàng có hóa chất/pin.
- Đối chiếu tên hàng, vật liệu, số lượng và đóng gói.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue và nhãn.
- Chuẩn bị hồ sơ giải trình HS nếu bị chuyển luồng.
Logistics & thông quan
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
- Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Hậu kiểm & lưu hồ sơ
- Lưu hồ sơ theo lô, nhãn phụ và chứng từ C/O.
- Chuẩn bị giải trình trị giá, xuất xứ, mã HS khi cần.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh C/O, nhãn hàng hóa hoặc hàng đi kèm hóa chất/phụ kiện, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC