HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU JAM (MỨT, THẠCH TRÁI CÂY)
Jam là nhóm thực phẩm đã qua chế biến, thường nhập khẩu dưới dạng mứt trái cây, thạch trái cây, fruit spread, fruit filling hoặc marmalade. Rủi ro thực tế không nằm ở tên gọi thương mại mà ở việc xác định đúng HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa), hồ sơ an toàn thực phẩm, phụ gia, nhãn hàng hóa, C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) và thuế. Nếu gọi tên hàng quá chung như “jam/confectionery”, áp nhầm giữa mứt trái cây, fruit purée/paste, nhân bánh, kẹo có nhân mứt hoặc chế phẩm sữa/socola, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung test report, bác ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và chậm kế hoạch phân phối. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA.
QUICK FACT
| Tiêu chí | Nội dung cần rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Jam / mứt trái cây / thạch trái cây / fruit jelly / marmalade nếu phù hợp | Không tự động gom với biscuit, candy, chocolate hoặc confectionery có nhân mứt. |
| HS tham khảo chính | 2007.99.20 – Mứt và thạch trái cây | Áp dụng khi sản phẩm là mứt/thạch trái cây thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa thêm đường/chất tạo ngọt. |
| HS dễ nhầm | 2007.91.00 cho mứt từ quả thuộc chi cam quýt; 2007.99.10/30/90 cho fruit paste/purée/loại khác; chương 17/18/19 nếu là kẹo, chocolate, biscuit/nhân bánh | Cần đối chiếu catalogue, ingredient list, quy cách và công dụng. |
| Thuế NK MFN tham khảo | 40% với HS 2007.99.20 | Cần kiểm tra biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế NK thông thường tham khảo | 60% nếu không đủ điều kiện MFN/FTA | Dùng cho kịch bản rủi ro, không thay thế kiểm tra biểu thuế chính thức. |
| VAT | Thuế suất chuẩn thường 10%; trong giai đoạn giảm VAT có thể rà khả năng 8% nếu không thuộc danh mục loại trừ | Cần chốt theo chính sách tại thời điểm mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, nhãn phụ tiếng Việt, kiểm soát phụ gia và chỉ tiêu ô nhiễm nếu áp dụng | Không khẳng định “không cần giấy phép” nếu chưa rà hồ sơ thực tế. |
| Cơ quan/cổng xử lý | Cơ quan hải quan; cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công; Cổng một cửa quốc gia nếu thủ tục được triển khai | Tùy tuyến nhập, loại hình, phương thức kiểm tra và nhóm sản phẩm. |
Các số liệu HS, thuế và chính sách trong bài có tính chất tham khảo nghiệp vụ. Doanh nghiệp cần rà soát theo ingredient list, specification, nhãn gốc, C/O, nước xuất xứ, quy cách đóng gói, mục đích nhập khẩu và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho jam/mứt/thạch trái cây nhập khẩu để kinh doanh hoặc làm nguyên liệu thực phẩm, thuộc nhóm biscuit, candy, chocolate, jam, confectionery nhưng chỉ xử lý riêng cho sản phẩm jam.
- Mứt dâu, mứt việt quất, mứt cam, mứt xoài, mứt hỗn hợp trái cây.
- Fruit jelly, fruit jam, fruit spread, marmalade dạng hũ/chai/túi.
- Jam dùng cho bakery, topping, filling hoặc bán lẻ nếu bản chất vẫn là mứt/thạch trái cây.
- Kẹo, chocolate, biscuit hoặc bánh có nhân mứt.
- Fruit purée/paste không phải jam, syrup, sauce, topping pha chế đồ uống.
- Hàng có claim dinh dưỡng đặc biệt, thực phẩm cho trẻ nhỏ hoặc thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/quy cách, thành phần và mục đích nhập khẩu thực tế. Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng quà biếu, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh cách xử lý chứng từ khác nhau.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với jam, tài liệu kỹ thuật quan trọng nhất không phải “model” mà là ingredient list, specification, quy trình sản xuất, dạng sản phẩm và mục đích sử dụng. Cần xác định sản phẩm có thu được từ quá trình đun nấu không, có đường/chất tạo ngọt không, tỷ lệ trái cây, phụ gia tạo gel, chất bảo quản, màu, hương, acid điều chỉnh pH và quy cách đóng gói.
Trái cây/quả hạch, đường hoặc chất tạo ngọt, pectin, acid citric, chất bảo quản, màu/hương nếu có.
Mứt đặc, thạch trái cây, marmalade, fruit spread, filling, purée/paste hoặc syrup/sauce.
Bán lẻ, nguyên liệu bakery/F&B, topping, filling công nghiệp hoặc hàng mẫu kiểm nghiệm.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên thương mại và bản chất hàng | Catalogue, label, specification | Gọi “confectionery” quá chung có thể kéo sang chương 17/18/19 | “Fruit jam, cooked, packed in glass jar, brand…, ingredients…” |
| Thành phần trái cây và dạng xử lý | Ingredient list, COA, production description | Nhầm với fruit purée/paste hoặc sauce/syrup | Ghi rõ loại trái cây, dạng jam/jelly/marmalade. |
| Có thu được từ quá trình đun nấu không | Specification, manufacturing flow nếu có | Không đủ căn cứ nhóm 2007 nếu chỉ là puree/compote chưa đúng bản chất | Nêu “obtained by cooking” nếu chứng từ kỹ thuật có căn cứ. |
| Đường/chất tạo ngọt/phụ gia | Ingredient list, test report, SDS phụ gia nếu có | Sai chính sách phụ gia, sai nhãn, sai hồ sơ tự công bố | Liệt kê thành phần theo nhãn và hồ sơ công bố. |
| Quy cách đóng gói | Packing List, label, photos | Sai đơn vị tính, sai định lượng, rủi ro kiểm hóa | Ghi rõ net weight, số hũ/thùng, loại bao bì. |
| Mục đích nhập khẩu | Contract/PO, mô tả use case | Nhầm giữa hàng bán lẻ và nguyên liệu sản xuất nội bộ | Ghi dùng làm thực phẩm/ nguyên liệu thực phẩm theo hồ sơ thực tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của jam phải đi từ bản chất hàng hóa: sản phẩm là mứt/thạch trái cây đã qua đun nấu, đã hoặc chưa thêm đường/chất tạo ngọt. Không nên chốt HS chỉ theo tên tiếng Anh “jam”, vì cùng nhóm thương mại có thể là marmalade, fruit paste, fruit filling, sauce hoặc confectionery.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 2007.99.20 | Mứt và thạch trái cây loại khác, thu được từ quá trình đun nấu, đã/chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt | Áp sai nếu thực tế là puree/paste, marmalade cam quýt, filling bánh hoặc confectionery | Ingredient list, specification, label, production description. |
| 2007.91.00 | Mứt/thạch/marmalade từ quả thuộc chi cam quýt nếu phù hợp mô tả hàng | Sai HS nếu là mứt dâu/việt quất/xoài hoặc mixed fruit không thuộc chi cam quýt | Loại trái cây, nhãn, thành phần. |
| 2007.99.10 / 2007.99.30 / 2007.99.90 | Fruit paste/purée hoặc loại khác trong nhóm 2007 | Nhầm với jam làm sai thuế và chính sách chuyên ngành | Specification, độ đặc, công dụng, quy trình sản xuất. |
| Chương 17 / 18 / 19 | Kẹo, chocolate, biscuit/bakery product có nhân mứt hoặc chế phẩm bánh kẹo | Khai jam trong khi hàng là confectionery có thể bị bác mã HS | Catalogue, ảnh hàng, thành phần, quy cách thành phẩm. |
| Sắc thuế/khoản thu | Mức tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 40% | Áp dụng khi hàng đáp ứng điều kiện hưởng MFN và khai đúng HS 2007.99.20 | Sai HS hoặc không đủ điều kiện MFN làm thay đổi dự toán thuế nhập khẩu. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 60% | Kịch bản rủi ro khi không đủ điều kiện áp dụng MFN/ưu đãi đặc biệt | Cần dự phòng nếu chứng từ xuất xứ/điều kiện áp dụng không đạt. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo C/O | Có thể 0% hoặc thấp hơn MFN theo từng FTA nếu C/O hợp lệ | Ví dụ cần rà Form E, D, AJ, VJ, EUR.1, CPTPP, RCEP… tùy nước xuất xứ và biểu thuế từng giai đoạn | Không mặc định 0%; phải kiểm tra đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp và mã HS trên C/O. |
| VAT nhập khẩu | Thuế suất chuẩn thường 10%; có thể rà 8% trong giai đoạn chính sách giảm VAT nếu không thuộc danh mục loại trừ | Áp theo chính sách VAT tại thời điểm mở tờ khai và kết luận phân loại HS | Áp sai VAT ảnh hưởng dự toán thuế, kê khai và hồ sơ kế toán. |
| Thuế TTĐB/BVMT/CBPG | Thông thường không áp dụng cho jam tiêu chuẩn | Chỉ rà soát khi hàng có thành phần/công dụng đặc thù hoặc chính sách mới | Không ghi “không áp dụng” tuyệt đối nếu chưa rà hồ sơ thực tế. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Jam đóng gói bán lẻ tiêu chuẩn | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; nhãn phụ tiếng Việt | Bản tự công bố, test report, ingredient list, label, invoice/packing list | Cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công; Hải quan; Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụng | Trước ETA, không chờ hàng về | Thiếu test report hoặc nhãn sai có thể kẹt thông quan/lưu thông. |
| Jam dùng làm nguyên liệu bakery/F&B | ATTP nhập khẩu; tự công bố nếu lưu thông trong nước; hồ sơ nguyên liệu nếu sản xuất nội bộ | Specification, COA, test report, PO, mục đích sử dụng | Cơ quan ATTP/Hải quan | Trước khi book tàu/máy bay | Cần phân biệt hàng tiêu thụ nội địa và nguyên liệu sản xuất nội bộ. |
| Jam có phụ gia tạo gel, màu, hương, chất bảo quản | Quản lý phụ gia thực phẩm; giới hạn sử dụng phụ gia theo nhóm sản phẩm | Ingredient list, test report, công thức, tiêu chuẩn cơ sở | Bộ Y tế/cơ quan ATTP liên quan | Trước khi tự công bố và nhập hàng | Phụ gia không đúng đối tượng/mức dùng có thể không đạt công bố. |
| Jam có claim dinh dưỡng/sức khỏe hoặc dành cho nhóm đặc biệt | Có thể phát sinh đăng ký bản công bố hoặc chính sách riêng nếu thuộc nhóm thực phẩm đặc biệt | Nhãn, claim, tài liệu công dụng, đối tượng sử dụng | Cơ quan ATTP có thẩm quyền | Trước khi chốt nhãn và hợp đồng | Không tự quảng cáo/claim khi chưa rà pháp lý. |
| Jam có miếng trái cây, hạt, thành phần thực vật rõ rệt | Thông thường trọng tâm là ATTP; nhưng cần rà nếu thành phần/bao bì/hồ sơ làm phát sinh kiểm dịch hoặc yêu cầu khác | Ingredient list, phyto certificate nếu nhà cung cấp phát hành, quy trình chế biến | Hải quan/cơ quan chuyên ngành nếu có yêu cầu | Trước ETA | Không kết luận miễn/không miễn nếu chưa rà hồ sơ thực tế. |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, quà biếu, bảo hành, dự án | Có thể khác hồ sơ thương mại thông thường; vẫn cần ATTP/nhãn nếu lưu thông/tiêu thụ | Invoice non-commercial, packing list, mục đích nhập khẩu | Hải quan/cơ quan chuyên ngành | Trước khi gửi hàng | Không dùng chính sách hàng mẫu để né điều kiện lưu thông. |
| Nhóm chỉ tiêu | Tài liệu/căn cứ cần đối chiếu | Rủi ro nếu thiếu hoặc sai | Thời điểm kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Kim loại nặng | Phiếu kiểm nghiệm; QCVN 8-2:2011/BYT nếu thuộc phạm vi áp dụng | Hồ sơ ATTP không đủ căn cứ, có thể bị yêu cầu bổ sung test report | Trước khi tự công bố và trước ETA |
| Vi sinh vật | Phiếu kiểm nghiệm; QCVN 8-3:2012/BYT và nhóm sản phẩm rau quả chế biến nếu phù hợp | Rủi ro không đạt chỉ tiêu an toàn, ảnh hưởng kiểm tra ATTP nhập khẩu | Trước khi chốt nhà cung cấp/lô sản xuất |
| Độc tố vi nấm/tạp chất nếu có nguy cơ | Test report, COA, nguồn nguyên liệu trái cây/quả hạch nếu công thức có thành phần nguy cơ | Thiếu căn cứ đánh giá an toàn khi có thành phần nguyên liệu nhạy cảm | Trước khi đặt hàng và khi rà hồ sơ công bố |
| Phụ gia thực phẩm | Ingredient list, công thức, Thông tư 24/2019/TT-BYT và nhóm thực phẩm áp dụng | Phụ gia không đúng đối tượng/mức sử dụng có thể làm hồ sơ không đạt | Trước khi ký hợp đồng và tự công bố |
| Chất bảo quản, màu, hương, chất tạo ngọt | Ingredient list, specification, test report nếu có | Sai nhãn, sai hồ sơ công bố, rủi ro bị hỏi khi kiểm tra | Trước ETA và trước lưu thông |
| Nhãn và claim sản phẩm | Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork, tài liệu công dụng nếu có claim | Claim dinh dưỡng/sức khỏe có thể kéo chính sách khác, rủi ro quảng cáo/lưu thông | Trước khi in nhãn hoặc dán nhãn phụ |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý ATTP với thực phẩm nhập khẩu | Điều kiện bảo đảm ATTP, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc | Rà thêm văn bản hướng dẫn hiện hành. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm | Điều 4–5 về tự công bố; chương kiểm tra nhà nước thực phẩm nhập khẩu; phụ lục mẫu biểu | Cần đối chiếu tình trạng hiệu lực và văn bản tạm ngưng/thay thế nếu có. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực một số văn bản mới về ATTP | Điều khoản tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Trong giai đoạn tạm ngưng, tiếp tục rà Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hướng dẫn liên quan. |
| Quyết định | Quyết định 1182/QĐ-BCT năm 2021 | Bộ Công Thương | Hiệu lực từ ngày ký 06/04/2021 | Danh mục mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương | Phụ lục kiểm tra ATTP theo mã HS nếu có | Cần đối chiếu mã HS thực tế của jam. |
| Thông tư | Thông tư 24/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 16/10/2019 | Quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm | Danh mục phụ gia, mức sử dụng tối đa theo nhóm thực phẩm | Đặc biệt quan trọng với pectin, acid, màu, hương, chất bảo quản. |
| QCVN | QCVN 8-2:2011/BYT | Bộ Y tế | Theo văn bản ban hành | Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm | Chỉ tiêu kim loại nặng nếu áp dụng | Dùng để xây test plan kiểm nghiệm. |
| QCVN | QCVN 8-3:2012/BYT | Bộ Y tế | Theo văn bản ban hành | Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm, có nhóm rau quả và sản phẩm rau quả | Chỉ tiêu vi sinh theo nhóm sản phẩm | Cần kiểm nghiệm theo bản chất sản phẩm và quy chuẩn áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ tiếng Việt | Ngôn ngữ, nội dung bắt buộc, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm | Rà artwork trước khi hàng về. |
| Biểu thuế | Biểu thuế XNK hiện hành và biểu thuế FTA liên quan | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo từng giai đoạn hiệu lực | Xác định thuế NK, VAT, ưu đãi đặc biệt theo C/O | HS 2007.99.20 là tham khảo chính | Chốt theo ngày đăng ký tờ khai. |
| Hải quan/xuất xứ | Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 33/2023/TT-BTC | Bộ Tài chính | Theo hiệu lực từng văn bản | Hồ sơ hải quan, trị giá, khai báo, kiểm tra xuất xứ | Tờ khai, C/O, trị giá, chứng từ vận tải | Cần rà theo loại hình và tuyến nhập. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/Specification, COA, ingredient list, label artwork, hình ảnh hàng hóa.
- Bản tự công bố sản phẩm.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP còn hiệu lực.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện áp dụng.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt.
- Tài liệu phụ gia, chỉ tiêu kim loại nặng/vi sinh nếu cần.
- Hồ sơ truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn cơ sở.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai báo hải quan, trị giá, thanh toán | Exporter/Importer/Docs | Tên hàng quá chung, sai định lượng, sai Incoterms | Đối chiếu tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETA | Forwarder/Carrier/Agent | Sai consignee/notify/cảng đến | Khớp B/L với hợp đồng và invoice. |
| Kỹ thuật/ATTP | Specification, COA, ingredient list, test report | HS, tự công bố, kiểm tra ATTP | Nhà sản xuất/Importer/QA | Thiếu tỷ lệ thành phần, thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm | Chốt test plan trước ETD. |
| C/O | C/O form phù hợp, vận tải trực tiếp, invoice bên thứ ba nếu có | Xin ưu đãi thuế NK đặc biệt | Exporter/Importer | Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ | Check nháp C/O trước khi phát hành. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork | Thông quan/lưu thông thị trường | Importer/Regulatory/Marketing | Thiếu thành phần, NSX/HSD, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm | Rà nhãn với specification và công bố. |
| Hậu kiểm | Bộ hồ sơ lô, tờ khai, chứng từ nộp thuế, kết quả ATTP | Lưu hồ sơ, giải trình sau thông quan | Importer/Accounting/Compliance | Không lưu test report/C/O hoặc hồ sơ không khớp | Lập folder theo số tờ khai/số lô. |
Tên hàng, số lượng, quy cách, xuất xứ, thành phần, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hàng, hồ sơ ATTP và tờ khai hải quan phải khớp 100%. Sai lệch giữa Invoice, Packing List, specification, C/O hoặc nhãn có thể làm phát sinh yêu cầu bổ sung chứng từ.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Sản phẩm có đúng là jam/thạch trái cây HS 2007.99.20 không? | Specification, ingredient list, label | Bị hỏi HS, chuyển luồng, truy thu thuế | Rà bản chất hàng trước ETA. |
| ATTP | Đã có tự công bố/test report phù hợp chưa? | Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, đăng ký kiểm tra nhập khẩu | Không đủ điều kiện thông quan/lưu thông | Chuẩn bị hồ sơ ATTP trước khi hàng về. |
| Phụ gia | Pectin, acid, màu, hương, chất bảo quản có đúng danh mục/mức dùng không? | Ingredient list, test report, công thức | Không đạt công bố/kiểm nghiệm | Rà Thông tư 24/2019/TT-BYT theo nhóm thực phẩm. |
| C/O | C/O có hợp lệ để hưởng ưu đãi không? | C/O, B/L, invoice, quy tắc xuất xứ | Mất ưu đãi, tăng dự toán chi phí nhập khẩu | Check nháp C/O trước ETD. |
| Nhãn | Nhãn có đủ thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, cảnh báo nếu có? | Artwork, label, product spec | Bị yêu cầu khắc phục, rủi ro lưu thông | Rà nhãn trước khi in/dán. |
| VAT | Lô hàng áp 8% hay 10% tại thời điểm khai? | HS, chính sách VAT, phụ lục loại trừ | Sai dự toán thuế và kế toán | Chốt VAT theo chính sách hiện hành. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, policy ATTP, thuế NK, VAT, C/O, nhãn và phụ gia/chỉ tiêu kiểm nghiệm.
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, ingredient list, COA, nhãn gốc và nhãn phụ.
Chuẩn bị tự công bố, kiểm nghiệm, đăng ký kiểm tra ATTP hàng nhập khẩu theo phương thức phù hợp.
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Nộp thuế, hoàn tất kiểm tra, lấy hàng/kéo hàng về kho, kiểm soát nhãn phụ trước lưu thông.
Lưu tờ khai, chứng từ thuế, C/O, hồ sơ ATTP, nhãn và test report để sẵn sàng giải trình/hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS/policy, bị yêu cầu giải trình | Ghi rõ loại jam, trái cây, dạng hàng, quy cách | Invoice, spec, label. |
| Thiếu test report hoặc bản tự công bố | Kẹt kiểm tra ATTP, không đủ điều kiện lưu thông | Lập test plan và hồ sơ công bố trước khi hàng về | Test report, self-declaration. |
| Phụ gia không đúng đối tượng/mức dùng | Không đạt công bố hoặc bị yêu cầu giải trình | Rà danh mục phụ gia theo nhóm sản phẩm | Ingredient list, test report. |
| C/O sai form/sai mô tả/sai HS | Không được hưởng ưu đãi thuế | Check nháp C/O trước khi phát hành | C/O draft, invoice, B/L. |
| Sai VAT khi báo dự toán chi phí nhập khẩu | Sai dự toán dòng tiền, sai kê khai | Đối chiếu chính sách VAT theo mã HS tại ngày khai | Biểu thuế/VAT, phụ lục loại trừ. |
| Nhãn thiếu thông tin bắt buộc | Bị yêu cầu bổ sung/khắc phục khi lưu thông | Rà nhãn gốc và nhãn phụ trước khi hàng về | Artwork, product label. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Không nên trả lời tuyệt đối. Với jam tiêu chuẩn, trọng tâm thường là ATTP, tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và nhãn hàng hóa. Cần rà theo hồ sơ thực tế.
Không. Nếu là marmalade cam quýt, fruit purée/paste, syrup, topping hoặc confectionery có nhân mứt thì cần rà mã khác.
Có thể thuộc diện kiểm tra nhà nước về ATTP tùy mã HS, nhóm sản phẩm và phương thức kiểm tra. Nên chuẩn bị hồ sơ trước ETA.
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp biểu thuế FTA tại thời điểm khai báo.
Thuế suất chuẩn thường là 10%. Trong giai đoạn giảm VAT, cần đối chiếu Nghị định/Phụ lục loại trừ và mã HS thực tế để xác định có áp 8% hay không.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông, bảo đảm khớp với hồ sơ công bố, chứng từ và nhãn gốc.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng jam thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo ingredient list, specification, nhãn, C/O, nước xuất xứ, mục đích nhập khẩu và phương thức phân phối.
HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, VAT, nhãn, hồ sơ kiểm nghiệm và tự công bố.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, specification, test report, nhãn hàng và hồ sơ ATTP.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình khi cần.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây lau nhà
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ tiện ích gia đình không điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu móc áo
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu giá kệ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp đựng đồ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THAU GIA DỤNG
Hướng dẫn xác định trường hợp bị loại khỏi phạm vi Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hoặc phải chuyển sang luật chuyên ngành
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy công nghiệp cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đóng gói cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu line đóng gói
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy gia công cũ