Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu candy

F&B · Confectionery · Candy

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CANDY

Candy (kẹo đường/kẹo mềm/kẹo cứng/kẹo ngậm, không chứa ca cao theo bản chất nhóm 17.04) là mặt hàng thực phẩm chế biến tưởng đơn giản nhưng rất dễ phát sinh lỗi khi doanh nghiệp nhập khẩu theo tên thương mại. Nếu mô tả hàng chỉ ghi “candy”, không tách chewing gum, medicated pastilles, white chocolate, soft candy containing gelatin hoặc kẹo có ca cao, doanh nghiệp có thể áp sai HS Code (mã phân loại hàng hóa), sai thuế nhập khẩu, sai điều kiện C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ), thiếu hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP (an toàn thực phẩm), sai nhãn phụ tiếng Việt hoặc thiếu test report. Hệ quả thường gặp là bị chuyển luồng kiểm tra, phải bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi thuế, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và chậm đưa hàng ra thị trường. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), gồm mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, hồ sơ thông quan và checklist rủi ro trước khi triển khai lô hàng.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soát nhanh
Sản phẩm áp dụngCandy/kẹo nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông: kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo đường, kẹo trái cây, kẹo bạc hà, kẹo ngậm, chewing gum, white chocolate hoặc kẹo gelatin nếu bản chất thuộc nhóm 17.04.
HS trọng tâmNhóm 1704: 1704.10.00 chewing gum; 1704.90.10 medicated pastilles/drops; 1704.90.20 white chocolate; 1704.90.91 kẹo mềm có gelatin; 1704.90.99 loại khác.
Thuế tham khảoMFN tham khảo: 25% với 1704.10.00; 20% với 1704.90.10/20; 15% với 1704.90.91/99. Thuế thông thường tham khảo theo nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng. VAT chuẩn: 10%.
Chính sách chuyên ngànhThực phẩm nhập khẩu: tự công bố/đăng ký bản công bố nếu thuộc trường hợp, kiểm tra nhà nước về ATTP theo NĐ 15/2018/NĐ-CP; danh mục kiểm tra chuyên ngành BCT theo QĐ 1182/QĐ-BCT; nhãn theo NĐ 43/2017 và 111/2021.
Hồ sơ trọng tâmInvoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, specification, ingredient list, COA/test report, bản tự công bố, nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hình ảnh bao bì, batch/lot, MFG/EXP.
Cảnh báoKhông áp dụng chung cho chocolate, biscuit, jam, vitamin gummies, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thuốc ngậm điều trị, hàng mẫu kiểm nghiệm hoặc kẹo có ca cao/chứa thành phần động vật cần rà soát riêng.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu candy
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho kẹo nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam, chủ yếu là các loại kẹo đường không chứa ca cao thuộc nhóm HS 1704. Phạm vi bao gồm kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo trái cây, kẹo bạc hà, kẹo ngậm, chewing gum, white chocolate và một số dạng kẹo mềm có gelatin nếu hồ sơ chứng minh phù hợp.

  • Không gom chung với biscuit, chocolate, jam dù cùng nhóm danh mục website.
  • Nếu sản phẩm có ca cao/chocolate coating/filling, cần rà soát sang Chương 18 thay vì mặc định nhóm 1704.
  • Nếu sản phẩm là vitamin gummies, collagen gummies, kẹo bổ sung khoáng/vitamin hoặc có claim sức khỏe, cần rà soát khả năng thuộc nhóm TPBVSK hoặc thực phẩm bổ sung.
  • Nếu sản phẩm là viên ngậm ho/medicated drops có công dụng điều trị, cần tách rõ giữa thực phẩm và thuốc/thiết bị y tế theo hồ sơ công bố, nhãn và claim.
  • Hàng mẫu kiểm nghiệm/công bố, hàng quà biếu, hàng nhập EPE/FDI hoặc hàng nhập để tái xuất có thể có chính sách và mã loại hình khác.
  • Nếu chưa đủ dữ liệu, ghi rõ: Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Đối với candy, hồ sơ cần làm rõ bản chất sản phẩm trước khi chốt HS và chính sách chuyên ngành: thành phần chính là đường hay có ca cao, có gelatin hay không, có nhân/chocolate coating hay không, có chất tạo ngọt, phẩm màu, hương liệu, phụ gia, caffeine, vitamin/khoáng hoặc hoạt chất chức năng hay không. Mỗi thay đổi nhỏ trong ingredient list có thể làm thay đổi HS, cơ quan quản lý, chỉ tiêu kiểm nghiệm và nội dung nhãn.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Bản chất kẹo đường không chứa ca caoIngredient list, specification, nhãn gốc, COANhầm sang chocolate/confectionery có ca cao, làm sai HS và thuếSugar confectionery, hard/soft candy, not containing cocoa
Có chewing gum hay khôngCatalogue, nhãn, thành phần gum baseNhầm 1704.10.00 với 1704.90.xxChewing gum, whether or not sugar-coated
Có gelatin hay khôngIngredient list, allergen statement, COASai phân nhóm 1704.90.91; có thể cần rà soát nguồn gốc gelatinSoft candy containing gelatin
Có claim sức khỏe/điều trị khôngNhãn, website product claim, công bố tại nước xuất khẩuCó thể bị xem là TPBVSK hoặc thuốc, không còn là candy thông thườngCandy/confectionery; no therapeutic claim
Phụ gia, phẩm màu, hương liệuFormula summary, test report, COA, additive listDùng phụ gia không đúng nhóm hoặc vượt mức, rủi ro ATTPCandy with permitted food additives/flavouring
Quy cách bao bì và nhãnArtwork, photo, packing list, net weight, MFG/EXPSai nhãn phụ, sai định lượng, thiếu cảnh báo dị ứngRetail packed candy, net weight…, batch/lot…
Tình trạng hàngInvoice, packing, ảnh hàng, sealHàng mẫu/hàng cận date/hàng hư hỏng có thể phát sinh xử lý khácNew, sealed, food-grade retail product

HS CODE – THUẾ – C/O

HS của candy không chốt theo tên thương mại mà theo thành phần, bản chất hàng hóa và quy cách. Việc cùng gọi là “kẹo” nhưng có chewing gum, white chocolate, gelatin hoặc ca cao sẽ dẫn đến mã HS khác nhau. Khi dùng C/O ưu đãi, HS trên C/O, invoice, packing list, nhãn và tờ khai phải được rà soát đồng nhất; C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ hoặc sai mô tả hàng có thể làm mất ưu đãi thuế.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế tham khảoRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
1704.10.00Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đườngMFN 25%; thông thường tham khảo 37.5%; VAT 10%Sai nếu sản phẩm không có gum base hoặc chỉ là kẹo mềm thông thườngIngredient list, specification, nhãn, COA
1704.90.10Kẹo và viên ngậm ho/medicated pastilles & drops, không chứa ca caoMFN 20%; thông thường tham khảo 30%; VAT 10%Dễ nhầm với thuốc nếu có claim điều trị; cần rà soát bản chất và công dụngLabel claim, công bố, ingredient, test report
1704.90.20Sô cô la trắng thuộc nhóm kẹo đường, không chứa ca cao theo phân loạiMFN 20%; thông thường tham khảo 30%; VAT 10%Nhầm với chocolate/chế phẩm có ca cao thuộc Chương 18Ingredient, cocoa statement, label, product spec
1704.90.91Kẹo mềm, có chứa gelatinMFN 15%; thông thường tham khảo 22.5%; VAT 10%Sai nếu không có gelatin hoặc có thành phần chức năng/TPBVSKIngredient list, gelatin source, COA, nhãn
1704.90.99Kẹo đường loại khác, không chứa ca caoMFN 15%; thông thường tham khảo 22.5%; VAT 10%Mã “loại khác” dễ bị hỏi nếu mô tả chung chung, thiếu thành phầnSpecification, invoice, label, photos, COA
Chương 18 nếu có ca caoChỉ áp dụng khi sản phẩm là chocolate hoặc chế phẩm có ca caoThuế phụ thuộc mã 1806 cụ thể; không dùng mức 1704Áp sai nhóm 1704 có thể sai thuế, policy và C/OIngredient list, cocoa %, label, technical sheet

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Candy tiêu chuẩn, không claim sức khỏeTự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo NĐ 15/2018; danh mục BCT theo QĐ 1182/QĐ-BCT nếu thuộc HS tương ứngBản tự công bố, test report, COA, nhãn, specificationCơ quan được phân công theo NĐ 15/2018, Bộ Công Thương đối với nhóm hàng thuộc trách nhiệm quản lý; Hải quan/NSW nếu áp dụngTrước ETA; tốt nhất trước khi hàng rời cảng điThiếu test/công bố có thể làm chậm thông quan hoặc chậm lưu thông
Candy có phụ gia, phẩm màu, chất tạo ngọtRà soát quy định phụ gia thực phẩm và mức sử dụng; kiểm nghiệm chỉ tiêu phù hợpIngredient list, additive list, COA, test reportCơ quan ATTP; đơn vị kiểm nghiệm được công nhậnTrước khi đặt hàng số lượng lớnPhụ gia không đúng đối tượng sử dụng/mức tối đa là rủi ro lớn
Candy có gelatin/sữa/mật ong/thành phần động vậtCó thể cần rà soát thêm nguồn gốc nguyên liệu và chính sách kiểm dịch/ATTP theo bản chất sản phẩmIngredient list, manufacturer statement, COA, health/sanitary certificate nếu cóCơ quan chuyên ngành tùy hồ sơ thực tếTrước bookingKhông mặc định cần/không cần kiểm dịch nếu chưa đọc hồ sơ
Candy có claim vitamin, bổ sung khoáng, collagen, probioticCó thể chuyển sang nhóm thực phẩm bổ sung/TPBVSK hoặc sản phẩm dinh dưỡng đặc thùNhãn, claim, formula, test report, công bố ở nước xuất khẩuCơ quan ATTP/Bộ Y tế nếu thuộc nhóm quản lý tương ứngTrước khi ký hợp đồngKhông áp dụng thủ tục candy thông thường nếu có claim sức khỏe
Viên ngậm ho/medicated dropsCần tách thực phẩm, thuốc hoặc sản phẩm y tế theo claim và thành phầnLabel claim, active ingredients, registration statusCơ quan ATTP hoặc dược theo hồ sơTrước import planClaim điều trị có thể làm thay đổi hoàn toàn chính sách
Hàng mẫu kiểm nghiệm/công bốCó thể áp dụng tuyến mẫu, không bán ra thị trường; vẫn cần chứng từ và mục đích rõProforma invoice, purpose letter, sample quantity, labelHải quan; cơ quan ATTP nếu liên quanTrước khi gửi mẫuKhông dùng cơ chế mẫu cho hàng thương mại
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát mã loại hình, mục đích sử dụng, quyền phân phối và ATTP nếu đưa vào nội địaIRC/ERC, contract, production plan, warehouse dataHải quan; cơ quan ATTP khi lưu thông nội địaTrước khi mở tờ khaiEPE/FDI cần rà soát đường đi hàng và quyền phân phối

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý nền về điều kiện bảo đảm ATTP đối với thực phẩm nhập khẩuRà soát các quy định về thực phẩm nhập khẩu, công bố, kiểm nghiệm và lưu thôngCần đối chiếu văn bản sửa đổi, hướng dẫn nếu có
Nghị định ATTPNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủBan hành và có hiệu lực 02/02/2018Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩmĐiều 4 về tự công bố; các quy định kiểm tra ATTP nhập khẩuCăn cứ chính cho hồ sơ ATTP candy
Tình trạng hiệu lực ATTP mớiNghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủCó hiệu lực từ 06/04/2026Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố/đăng ký sản phẩm thực phẩmĐiều 1 về tạm ngưng hiệu lựcGiúp tránh áp nhầm cơ chế ATTP mới; tiếp tục rà theo hệ thống văn bản đang còn hiệu lực tại thời điểm nhập
Quyết định chuyên ngànhQuyết định 1182/QĐ-BCTBộ Công ThươngBan hành 06/04/2021Danh mục hàng nhập khẩu kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của BCTPhụ lục mã HS nhóm bánh kẹo/chế phẩm thực phẩmCần rà soát danh mục đang áp dụng tại ngày nhập
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, nội dung bắt buộc của hàng nhập khẩuTên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng, ngày SX/HSD, thành phần, cảnh báoNhãn phụ phải khớp công bố và chứng từ
QCVN/TCVNQCVN 8-1:2011/BYT, 8-2:2011/BYT và các QCVN/giới hạn ô nhiễm liên quanBộ Y tếBan hành theo Thông tư 02/2011/TT-BYT; cần đối chiếu hiệu lực/văn bản sửa đổi tại thời điểm áp dụngCơ sở chọn chỉ tiêu độc tố vi nấm, kim loại nặng hoặc chỉ tiêu ô nhiễm phù hợp theo thành phần/nguy cơ của sản phẩmChỉ áp dụng theo nhóm thực phẩm và nguy cơ thực tế; không test máy móc một bộ chỉ tiêu cho mọi loại kẹoĐặc biệt cần rà nếu kẹo có cacao, sữa, hạt, gelatin, phẩm màu hoặc nguyên liệu dễ phát sinh chỉ tiêu riêng
Phụ gia thực phẩmThông tư 24/2019/TT-BYT và Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi/bổ sungBộ Y tếTT 24 có hiệu lực từ 16/10/2019; TT 17 có hiệu lực từ 09/11/2023Quản lý phụ gia, phẩm màu, chất tạo ngọt, hương liệu nếu cóDanh mục phụ gia, nhóm thực phẩm, ML (maximum level – mức tối đa) và điều kiện sử dụngĐặc biệt quan trọng với kẹo màu, kẹo không đường, hương liệu mạnh; cần đối chiếu mã nhóm thực phẩm trong phụ lục
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP, văn bản sửa đổi và các biểu thuế FTA liên quanChính phủÁp dụng theo từng thời kỳCăn cứ thuế MFN, thông thường, ưu đãi đặc biệt theo C/OChương 17, nhóm 1704Phải tra tại ngày mở tờ khai

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
Hồ sơ ATTP/chuyên ngành
  • Bản tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố nếu thuộc trường hợp.
  • COA/test report phù hợp chỉ tiêu.
  • Ingredient list, additive list, allergen statement.
  • Nhãn phụ tiếng Việt.
  • Hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
Dữ liệu lô hàng
  • Batch/lot, MFG/EXP, shelf-life.
  • Net weight, carton quantity, SKU list.
  • Xuất xứ, nhà sản xuất, nhà xuất khẩu.
  • Điều kiện bảo quản, cảnh báo dị ứng.
  • Mục đích nhập khẩu: kinh doanh, mẫu, EPE/FDI.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, số lượng, điều kiện mua bánProcurement/Docs/ImporterTên hàng chỉ ghi candy, thiếu SKU, thiếu net weightSo khớp invoice với nhãn, packing, COA và C/O
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alertLấy lệnh, khai manifest, mở tờ khaiForwarder/Carrier/DocsSai số kiện, gross weight, cảng đến, consigneeCheck draft B/L/AWB trước khi phát hành
HS – thuế – C/OIngredient list, specification, nhãn, C/O draftChốt HS, MFN, VAT, FTAImporter/Compliance/BrokerC/O sai HS hoặc mô tả khác invoiceLập bảng SKU – HS – thuế – C/O trước ETA
ATTPBản tự công bố, test report, COA, nhãn phụKiểm tra ATTP nhập khẩu và lưu thôngQA/Compliance/ImporterTest không đúng chỉ tiêu; hồ sơ không khớp nhãnSo khớp COA – test report – declaration – label
Phụ gia/claimAdditive list, claim review, artworkRà soát công bố và tính hợp lệ sản phẩmQA/R&D/ComplianceClaim sức khỏe làm lệch nhóm quản lýKiểm duyệt claim và thành phần trước khi đặt hàng
NhãnOriginal label, Vietnamese supplementary labelThông quan/lưu thông/hậu kiểmImporter/Marketing/ComplianceThiếu xuất xứ, HSD, thành phần, cảnh báo dị ứngDuyệt label artwork trước ETA

Nguyên tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, SKU, xuất xứ, thành phần, net weight, batch/lot, MFG/EXP và nhãn phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, hồ sơ ATTP, nhãn hàng và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa?Candy thuộc 1704.10, 1704.90.10, 1704.90.20, 1704.90.91 hay 1704.90.99?Ingredient list, label, specification, COABị tham vấn HS, sai thuế, sai C/OChốt HS theo thành phần và dạng sản phẩm trước ETA
Có ca cao/chocolate không?Sản phẩm có chứa ca cao hoặc chocolate coating/filling không?Ingredient, label, product specCó thể phải chuyển sang Chương 18Tách SKU có ca cao để rà soát riêng
ATTP đã sẵn sàng chưa?Đã có tự công bố/test report/COA phù hợp chưa?Declaration, test report, COAChậm kiểm tra ATTP, không đủ căn cứ lưu thôngHoàn tất hồ sơ trước khi hàng về
Nhãn phụ có đúng không?Nhãn có đủ tên hàng, thành phần, định lượng, HSD, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm không?Original label, Vietnamese labelBị yêu cầu sửa nhãn hoặc xử phạt lưu thôngDuyệt nhãn phụ trước khi in/dán
C/O có hợp lệ không?C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả, HS, vận tải trực tiếp không?Draft C/O, invoice, B/L/AWBKhông được hưởng ưu đãi đặc biệtCheck C/O draft sau khi chốt HS
Claim có làm đổi nhóm quản lý không?Candy có claim bổ sung vitamin, hỗ trợ sức khỏe, giảm ho/điều trị không?Label, marketing materials, formulaCó thể bị xem là TPBVSK/thuốcKhóa claim trước khi nhập thương mại
Hàng mẫu hay thương mại?Lô hàng có bán ra thị trường không?Purpose letter, invoice, quantityÁp sai hồ sơ hoặc mã loại hìnhTách tuyến mẫu và tuyến thương mại

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA.

Chốt mã HS, kiểm tra thành phần, policy ATTP, C/O, thuế, VAT, nhãn phụ và điều kiện kiểm tra chuyên ngành theo BCT nếu thuộc danh mục.

Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật.

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, specification, COA/test report, nhãn gốc, bản tự công bố, SKU list và C/O draft.

Hoàn thiện hồ sơ ATTP/chuyên ngành.

Chuẩn bị bản tự công bố hoặc đăng ký bản công bố nếu thuộc diện, kiểm nghiệm chỉ tiêu phù hợp, hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và nhãn phụ. Làm sau ETA sẽ làm tăng rủi ro lưu bãi.

Mở tờ khai hải quan.

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, thành phần, nhãn, C/O, COA và hồ sơ ATTP.

Thông quan, kéo hàng và hậu kiểm.

Lấy hàng/kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu chưa dán, lưu hồ sơ theo lô, đối chiếu số lượng, HSD, batch/lot và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi kiểm tra sau thông quan hoặc hậu kiểm ATTP.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chungSai HS, sai thuế, sai policyTách SKU theo chewing gum, candy, white chocolate, gelatin candy, cocoa-containing productInvoice, label, ingredient list
C/O sai HS/mô tả/formMất ưu đãi thuế, phát sinh nộp bổ sungCheck draft C/O sau khi chốt HS và mô tả hàngC/O, invoice, B/L/AWB
Thiếu test report/tự công bốChậm kiểm tra ATTP hoặc không đủ điều kiện lưu thôngHoàn tất kiểm nghiệm và hồ sơ trước ETATest report, COA, declaration
Nhãn phụ sai thành phần/HSD/xuất xứBị yêu cầu sửa nhãn, rủi ro xử phạtDuyệt nhãn phụ theo NĐ 43/111 trước khi hàng vềOriginal label, artwork, declaration
Phụ gia/phẩm màu không phù hợpRủi ro ATTP, phải kiểm nghiệm/bổ sung giải trìnhĐối chiếu additive list với quy định phụ gia hiện hànhFormula, additive list, COA
Claim sức khỏe/điều trịCó thể bị chuyển nhóm TPBVSK/thuốcKiểm tra label và tài liệu marketing trước importLabel claim, website, catalogue

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Candy nhập khẩu có cần giấy phép không?Candy thông thường không nên kết luận tuyệt đối “không cần giấy phép” nếu chưa rà hồ sơ. Trọng tâm thường là ATTP, tự công bố/kiểm tra nhập khẩu, nhãn và C/O; nếu có claim sức khỏe/điều trị hoặc thành phần đặc thù phải rà soát riêng.
Candy có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?Có khả năng thuộc diện kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo NĐ 15/2018 và danh mục chuyên ngành BCT; cần rà soát HS, sản phẩm và phương thức kiểm tra tại thời điểm nhập.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Có, nếu hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ phải khớp nhãn gốc, bản tự công bố, ingredient list, HSD, xuất xứ và thông tin đơn vị chịu trách nhiệm.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng HS, đúng mô tả hàng và đáp ứng điều kiện vận tải trực tiếp của FTA tương ứng.
Kẹo có gelatin có khác kẹo thường không?Có thể khác về HS và hồ sơ kiểm soát thành phần. Cần kiểm tra nguồn gelatin, ingredient list, COA và khả năng phát sinh yêu cầu chuyên ngành theo hồ sơ thực tế.
Vitamin gummies có làm theo thủ tục candy thường không?Không nên áp dụng chung. Nếu có vitamin/khoáng/collagen/probiotic hoặc claim sức khỏe, cần rà soát nhóm thực phẩm bổ sung/TPBVSK và quy định công bố tương ứng.
Nếu nhãn ghi “chocolate candy” thì dùng HS 1704 được không?Chưa thể kết luận. Nếu có ca cao/chocolate coating/filling, cần rà soát Chương 18 và biểu thuế tương ứng.
Hàng mẫu kiểm nghiệm có giống hàng thương mại không?Không hoàn toàn. Cần xác định mục đích nhập, số lượng, có bán ra thị trường hay không và hồ sơ ATTP/công bố dự kiến.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với candy nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, ingredient list, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Tín hiệu năng lực triển khai

Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, VAT, nhãn hàng hóa, ingredient list, COA/test report và hồ sơ tự công bố.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, test report, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải, lịch tàu và kế hoạch giao hàng.

Khai báo hải quan

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Hậu kiểm & lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, COA/test report, C/O, kết quả ATTP và dữ liệu giao nhận để phục vụ kiểm tra sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc