Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Access Point: HS Code, hợp quy, kiểm tra chất lượng và quy trình E2E

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ACCESS POINT
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHUYÊN NGÀNH ICT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ACCESS POINT

Access Point thường được gọi ngắn là “bộ phát Wi-Fi”, nhưng chỉ một khác biệt về dải tần, EIRP, model hoặc chức năng tích hợp cũng có thể làm thay đổi QCVN, hồ sơ hợp quy và cách kiểm tra chất lượng. Nếu doanh nghiệp chỉ khóa Invoice và vận chuyển mà chưa khóa policy trước ETA, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung test report, sửa model, đăng ký kiểm tra chuyên ngành hoặc phát sinh lưu bãi ngoài kế hoạch. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà từ HS Code, thuế, chính sách chuyên ngành, hồ sơ đến thông quan và lưu thông thị trường.

Cập nhật: 29/07/2026Căn cứ chính: 36/2026/TT-BKHCNĐối tượng: Importer · Procurement · Compliance · Operation
Cập nhật pháp lý quan trọng: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.
HS Code tham khảo

8517.62.51
Thiết bị mạng nội bộ không dây; phải chốt lại theo công năng thực tế.

Thuế dự phòng

MFN 0% · Thông thường 5% · VAT nên dự phòng 10%.

Chính sách chuyên ngành

Wi-Fi 2.4/5/6 GHz thuộc diện rủi ro cao khi đúng ngưỡng kỹ thuật; thực hiện hợp quy và kiểm tra nhà nước về chất lượng.

Văn bản hiện hành

Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, hiệu lực từ 01/07/2026.

Phương thức đánh giá

Phương thức 3 hoặc 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, tùy chiến lược chứng nhận.

Điểm khóa trước ETA

Model · dải tần · EIRP · QCVN · chứng thư hợp quy · hồ sơ KTCL · nhãn · C/O.

Không dùng một kết luận cho mọi Access Point. Bài viết chỉ là khung nghiệp vụ. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, dải tần, EIRP, chức năng tích hợp, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho thiết bị Access Point/Wireless Access Point dùng tạo điểm truy nhập WLAN trong doanh nghiệp, nhà máy, văn phòng, khách sạn, trường học, trung tâm dữ liệu hoặc dự án; gồm loại độc lập, controller-based, cloud-managed, indoor/outdoor và thiết bị dùng nguồn PoE.

Áp dụng trực tiếp
AP Wi-Fi 2.4 GHz, 5 GHz, 6 GHz hoặc 60 GHz có bản chất chính là thiết bị mạng nội bộ không dây.
Phải rà riêng
Router/AP tích hợp 4G/5G, mesh gateway, CPE outdoor, ONT/ONU, firewall, VPN appliance hoặc controller.
Tình trạng đặc thù
Hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, bảo hành, tạm nhập–tái xuất hoặc nhập cho dự án.
Phụ kiện và module
PoE injector, adapter, antenna rời, cellular module, Bluetooth/Zigbee/Thread/GPS hoặc chức năng mã hóa.

Nguyên tắc: cùng một dòng thương mại có thể có nhiều hardware revision hoặc country variant. Không tự động dùng hồ sơ của model A cho model A1/A2 nếu certificate, RF report hoặc antenna configuration không bao phủ.

Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Access Point: HS Code, hợp quy, kiểm tra chất lượng và quy trình E2E
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Để xác định đúng HS và policy, cần mô tả Access Point theo cấu tạo và công năng thay vì chỉ theo tên thương mại. Bộ hồ sơ kỹ thuật tối thiểu phải cho thấy thiết bị nhận dữ liệu từ mạng Ethernet/PoE, chuyển đổi và phát/thu dữ liệu qua WLAN; đồng thời thể hiện rõ chức năng routing, NAT, firewall, modem hoặc backhaul nếu có.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Bản chất hàng hóaCatalogue, product brief, manualNhầm Access Point với router, modem, CPE, ONT/ONU hoặc controller“Thiết bị truy nhập mạng nội bộ không dây, hiệu…, model…, băng tần…, mới 100%”
Chuẩn Wi-Fi và dải tầnDatasheet RF: IEEE 802.11 a/b/g/n/ac/ax/be; 2.4/5/6/60 GHzThiếu QCVN, sai nhóm rủi ro hoặc bỏ sót kiểm tra chất lượngGhi rõ chuẩn Wi-Fi, dải tần hoạt động và model
Công suất EIRPRF test report, declaration của hãng, antenna gainKhông xác định được ngưỡng 60 mW/200 mW; áp sai chính sáchKhông ghi suy đoán; khóa bằng tài liệu kỹ thuật có căn cứ
Chức năng mạngSơ đồ hệ thống, routing/NAT/firewall/controller/cloud featuresÁp 8517.62.51 dù chức năng chính là router/gateway hoặc thiết bị bảo mậtMô tả theo công năng chính, không chỉ theo tên thương mại
Nguồn điện/PoE/adapterPacking list, BOM, ảnh phụ kiện, thông số nguồnThiếu model adapter, lệch số lượng hoặc phát sinh yêu cầu riêng cho phụ kiệnNêu rõ PoE injector/adapter đi kèm hay không
Tình trạng và mục đíchInvoice, hợp đồng, serial list, xác nhận hàng mớiHàng used/refurbished có thể thuộc danh mục cấm hoặc cơ chế ngoại lệGhi “mới 100%” khi có căn cứ; hàng cũ phải rà riêng
Cảnh báo: “Access Point”, “Wi-Fi device”, “network equipment” hoặc “wireless unit” là tên quá chung. Hải quan và cơ quan chuyên ngành có thể yêu cầu catalogue, RF specification và giải trình công năng để xác định đúng mã HS và QCVN.

HS CODE – THUẾ – C/O

Định hướng thường gặp cho Access Point độc lập là 8517.62.51 – thiết bị mạng nội bộ không dây. Tuy nhiên, mã HS không được khóa chỉ vì sản phẩm có Wi-Fi; phải xác định công năng chính, kiến trúc mạng và chức năng tích hợp.

BẢNG MÃ HS THAM KHẢO

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8517.62.51Access Point độc lập có bản chất là thiết bị mạng nội bộ không dây/WLAN, thu–phát dữ liệu qua Wi-FiSai nếu thiết bị thực tế là router 4G/5G, CPE, ONT/ONU, gateway bảo mật hoặc bộ điều khiểnCatalogue, RF datasheet, sơ đồ chức năng, ảnh cổng, manual
8517.62.43Chỉ rà khi thiết bị là controller/adaptor/bridge/router được thiết kế để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự độngDễ nhầm với AP enterprise có controller/cloud nhưng bản chất chính vẫn là WLAN APRouting table, NAT/gateway mode, architecture diagram
8517.62.59 / 8517.62.69 / 8517.62.99Chỉ dùng khi mô tả kỹ thuật không phù hợp nhánh WLAN cụ thể và có căn cứ phân loại khácKhông dùng mã “loại khác” như phương án an toàn khi chưa phân tích hàngHồ sơ kỹ thuật đầy đủ; kết quả phân tích/phân loại nếu có

THUẾ VÀ C/O

Sắc thuế/ưu đãiMức tham khảoĐiều kiện áp dụngĐiểm kiểm soát
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN0% tham khảoÁp dụng khi chốt đúng HS 8517.62.51 và đủ điều kiện hưởng MFNKiểm tra biểu thuế hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế nhập khẩu thông thường5% tham khảoDùng khi không đủ điều kiện MFN/FTA hoặc thuộc trường hợp áp thuế thông thườngĐối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và văn bản sửa đổi.
VAT nhập khẩuDự phòng 10%Chỉ áp mức giảm nếu mã hàng và mô tả không thuộc phụ lục loại trừ tại thời điểm nhậpKhông tự áp 8% theo thói quen; rà Nghị định 174/2025/NĐ-CP và hướng dẫn hải quan.
Thuế ưu đãi đặc biệtCó thể 0% theo nhiều FTAC/O đúng form, tiêu chí xuất xứ, thời hạn và mô tả phù hợpMFN đã 0% thì lợi ích C/O về thuế nhập khẩu có thể không phát sinh, nhưng C/O vẫn có giá trị chứng minh xuất xứ khi cần.

Thuế suất nêu trên dùng để lập phương án chi phí, không thay thế kết quả phân loại và biểu thuế tại ngày mở tờ khai. Trường hợp model bị phân loại sang mã khác, thuế và chính sách có thể thay đổi.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Từ 01/07/2026, căn cứ trung tâm là Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Access Point phải được map theo từng dải tần và ngưỡng EIRP. Sản phẩm đồng thời thuộc nhiều QCVN phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn tương ứng.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách/QCVN có thể áp dụngHồ sơ và thủ tục chínhGhi chú rủi ro
Wi-Fi 2.4 GHz; EIRP từ 60 mW đến 200 mWRủi ro cao; QCVN 54:2020/BTTTT và QCVN 112:2017/BTTTTChứng nhận hợp quy bởi tổ chức được chỉ định; phương thức 3 hoặc 7; công bố hợp quy; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩuTrước ETA phải khóa RF report, model, antenna gain và EIRP. QCVN 112 thuộc trường hợp chỉ công bố hợp quy.
Wi-Fi 5 GHz; EIRP từ 60 mW trở lênRủi ro cao; QCVN 65:2021/BTTTT và QCVN 112:2017/BTTTTChứng nhận hợp quy; công bố hợp quy; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩuRà đủ 5150–5350, 5470–5725 và 5725–5850 MHz; không suy luận từ tên “dual-band”.
Wi-Fi 6 GHz; 5925–6425 MHzRủi ro cao; QCVN 47:2015/BTTTT đến 31/12/2026; QCVN 136:2025/BKHCN từ 01/01/2027; QCVN 96:2015/BTTTTChứng nhận hợp quy; công bố hợp quy; kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩuLô hàng cuối 2026 phải khóa thời điểm chứng nhận/nhập khẩu và quy chuẩn chuyển tiếp; QCVN 96 thuộc trường hợp chỉ công bố.
Wi-Fi 60 GHz dùng WLAN/WPAN cự ly ngắnRủi ro trung bình; QCVN 88:2015/BTTTT và QCVN 112:2017/BTTTTChứng nhận hoặc tự đánh giá theo điều kiện; công bố hợp quy trước khi lưu thôngKhông áp dụng cho liên kết LAN cố định ngoài trời hoặc truyền dẫn điểm–điểm 60 GHz.
EIRP dưới ngưỡng 60 mW hoặc cấu hình đặc biệtKhông tự động kết luận miễn thủ tụcRà lại Phụ lục II, QCVN áp dụng, dải tần, mục đích sử dụng và điều kiện miễn giấy phép tần sốCần rà soát theo hồ sơ thực tế; đặc biệt với low-power AP, module tích hợp hoặc thiết bị chỉ dùng nội bộ.
Có LTE/5G, Bluetooth, Zigbee, Thread, GPS hoặc module vô tuyến khácCó thể đồng thời chịu nhiều QCVN/chính sáchĐánh giá đầy đủ từng chức năng tích hợp; tránh trùng lặp nội dung thử nghiệm nhưng không được bỏ sót quy chuẩnLập protocol list và BOM radio module cho từng model.
Có VPN/IPSec, firewall hoặc chức năng mã hóa chuyên dụngRà soát mật mã dân sự/ATTT theo tính năng thực tếChỉ xin giấy phép khi sản phẩm thực sự thuộc danh mục quản lýKhông đồng nhất WPA2/WPA3 thông thường với sản phẩm mật mã dân sự chuyên dụng.
Hàng used/refurbishedRà Thông tư 26/2025/TT-BKHCN và cơ chế ngoại lệKhông nhập theo quy trình hàng mới nếu thuộc danh mục cấmYêu cầu xác nhận tình trạng, năm sản xuất, serial và mục đích nhập khẩu trước khi đặt hàng.
Điểm mới cần nhớ: hàng rủi ro cao dùng kết quả chứng nhận của tổ chức được chỉ định, áp dụng phương thức 3 hoặc 7 và thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu. Hồ sơ công bố hợp quy phải đúng chủ thể, QCVN, model và phạm vi chứng thư.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu đề nghị ưu đãi hoặc cần chứng minh xuất xứ.
  • Catalogue, datasheet, manual, ảnh hàng và nhãn gốc.

Hồ sơ chuyên ngành

  • RF test report theo QCVN áp dụng; tài liệu EIRP và antenna gain.
  • Giấy chứng nhận hợp quy; thư ủy quyền nếu sử dụng certificate của nhà sản xuất.
  • Đăng ký kiểm tra chất lượng đối với cấu hình thuộc nhóm rủi ro cao.
  • Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy; dấu CR và phương án nhãn.
  • Giấy phép/ý kiến bổ sung nếu model thuộc MMDS, hàng cũ hoặc chức năng đặc thù.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiInvoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Sales Contract/POMở tờ khai, trị giá, số lượng, vận chuyểnSupplier/Importer/ForwarderLệch model, số lượng, Incoterms, xuất xứSo khớp từng model và phụ kiện trước phát hành vận đơn
Tài liệu kỹ thuậtCatalogue, datasheet, manual, RF specification, antenna gain, EIRP, protocol listHS, policy, QCVN và giải trìnhNhà sản xuất/ImporterTài liệu marketing không đủ thông số; khác revisionKhóa đúng version theo model và firmware/hardware revision
Hợp quyTest report hợp lệ; giấy chứng nhận hợp quy; thư ủy quyền nếu dùng chứng thư của nhà sản xuấtChứng nhận/công bố hợp quy và KTCLNhà sản xuất/Importer/Tổ chức chứng nhậnDùng chứng thư hết hạn; phương thức 7 của lô khác; sai tên modelKiểm tra chủ thể, phạm vi, QCVN, phương thức, hiệu lực và model list
Kiểm tra chất lượngĐăng ký KTCL; chứng từ lô; chứng thư/kết quả theo quy trình áp dụngThông quan lô thuộc rủi ro caoImporter/Đại lý hải quanĐăng ký sau ETA; thiếu model hoặc sai cơ quan tiếp nhậnChốt quy trình/cổng nộp và tài khoản trước khi hàng chạy
C/OC/O điện tử/bản giấy và chứng từ xuất xứ hỗ trợƯu đãi thuế và chứng minh xuất xứExporter/ImporterSai form, tiêu chí, invoice reference, mô tả hoặc HSPre-check bản nháp trước phát hành
Nhãn và lưu thôngẢnh nhãn gốc; artwork nhãn phụ; dấu CR; hướng dẫn sử dụngLưu thông sau thông quanImporter/Brand ownerThiếu nhà nhập khẩu, model, xuất xứ hoặc dấu hợp quyDuyệt artwork trước khi kéo hàng về kho
Hàng đặc thùGiấy phép/ý kiến về MMDS, tần số, hàng cũ hoặc mục đích đặc biệt nếu phát sinhĐiều kiện nhập khẩu bổ sungImporter/ComplianceCho rằng AP “thông thường” nên không rà chức năng tích hợpDùng checklist chức năng thay vì chỉ nhìn tên sản phẩm
Quy tắc khớp 100%: tên hàng, model, hardware revision, số lượng, xuất xứ, nhà sản xuất và thông số RF phải nhất quán giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, test report, certificate, hồ sơ KTCL và tờ khai.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Bản chất và HSThiết bị có phải WLAN Access Point độc lập không?Catalogue, sơ đồ chức năng, cổng kết nối, manualSai HS và kéo sai toàn bộ policyLập bản mô tả kỹ thuật 1 trang và khóa HS trước booking
Dải tần/EIRPModel hỗ trợ 2.4/5/6/60 GHz nào; EIRP từng dải bao nhiêu?RF report, antenna gain, datasheetKhông xác định được QCVN và mức rủi roYêu cầu bảng RF theo từng model/revision
Chứng nhậnChứng thư theo phương thức 3 hay 7; có dùng được cho lô này không?Certificate, authorization letter, model listBị từ chối hồ sơ hoặc phải thử nghiệm lạiKhông dùng chứng thư phương thức 7 cho lô khác
KTCL nhập khẩuModel thuộc rủi ro cao hay trung bình?Thông tư 36, HS, thông số kỹ thuậtThiếu đăng ký KTCL hoặc làm thủ tục không cần thiếtMap model vào đúng dòng phụ lục trước ETA
Chứng từModel, số lượng, xuất xứ và tên hàng có khớp 100%?Invoice, PL, B/L/AWB, catalogue, label, certificateLuồng Vàng/Đỏ, bổ sung hồ sơ, sửa manifest/tờ khaiDùng master model list kiểm soát tất cả chứng từ
C/O và thuếC/O có hợp lệ và có thực sự tạo ưu đãi không?C/O, invoice, transport docs, tariff scheduleMất ưu đãi hoặc phát sinh giải trình xuất xứMFN 0% vẫn rà C/O theo mục tiêu hồ sơ và xuất xứ
Nhãn/dấu CRĐã có phương án nhãn phụ và dấu hợp quy trước lưu thông chưa?Artwork, certificate/declaration, product photosKhông đủ điều kiện lưu thông sau thông quanChốt artwork và điểm dán trước khi hàng về kho

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Timeline nên bắt đầu trước booking và trước ETA đủ xa để có thời gian thử nghiệm/chứng nhận. Quy trình thực tế có thể điều chỉnh theo phương thức chứng nhận, cơ quan tiếp nhận và loại hình nhập khẩu.

01

Khóa bản chất hàng hóa và HS trước khi đặt booking

Thu thập catalogue, datasheet, manual, ảnh nhãn, sơ đồ chức năng; phân biệt AP với router, modem, CPE, ONT/ONU, bridge và gateway. Chốt HS tham khảo, tên hàng khai báo, tình trạng mới/cũ và bộ phụ kiện.

02

Lập ma trận RF/QCVN cho từng model

Ghi riêng từng băng tần 2.4/5/6/60 GHz, kênh, EIRP, antenna gain, chuẩn Wi-Fi và module tích hợp. Map model vào đúng dòng của Thông tư 36/2026; xác định rủi ro cao hay trung bình.

03

Chọn chiến lược thử nghiệm và chứng nhận hợp quy

Xác định QCVN cần thử, phòng thử nghiệm đủ điều kiện, phương thức 3 hoặc 7, chủ thể đứng tên và khả năng sử dụng chứng thư của nhà sản xuất. Không tái sử dụng chứng thư phương thức 7 cho lô khác.

04

Chuẩn bị hồ sơ kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy

Đối với hàng rủi ro cao, chuẩn bị đăng ký KTCL theo quy trình hiện hành; đồng thời chuẩn bị hồ sơ đăng ký công bố hợp quy. Kiểm tra cổng nộp, cơ quan tiếp nhận, tài khoản số và định dạng hồ sơ trước ETA.

05

Khóa bộ chứng từ thương mại và C/O

Đối chiếu 100% tên hàng, model, số lượng, serial nếu có, xuất xứ, nhà sản xuất, invoice reference và vận đơn. Pre-check C/O; tránh mô tả chung chung hoặc lệch model với certificate.

06

Mở tờ khai và xử lý phân luồng

Khai theo HS và chính sách đã khóa. Luồng Xanh vẫn phải chịu trách nhiệm về hồ sơ; luồng Vàng tập trung kiểm tra chứng từ; luồng Đỏ có thể kiểm tra thực tế hàng. Chuẩn bị sẵn bộ giải trình HS–RF–QCVN–certificate.

07

Hoàn tất sau thông quan trước khi lưu thông

Hoàn thiện công bố hợp quy, dấu CR, nhãn phụ, tài liệu hướng dẫn và hồ sơ lô; chỉ đưa hàng ra thị trường khi đáp ứng đủ điều kiện áp dụng. Lưu chứng từ kỹ thuật, chất lượng và hải quan để phục vụ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Dùng Thông tư 29/2025 như căn cứ hiện hànhSai nền pháp lý từ 01/07/2026Chuyển sang Thông tư 36/2026; rà điều khoản chuyển tiếpHồ sơ chứng nhận/công bố cũ, ngày tiếp nhận hồ sơ
Chỉ ghi “Wireless Access Point” mà không có RF dataKhông xác định được QCVN, mức rủi ro và KTCLYêu cầu dải tần, EIRP, antenna gain và test reportRF datasheet, test report
Dùng certificate phương thức 7 của lô khácHồ sơ không có giá trị cho lô đang nhậpKiểm tra phương thức, số lô, chủ thể và modelCertificate, authorization letter
Lệch model giữa Invoice–PL–B/L–catalogue–nhãn–certificateBổ sung/sửa chứng từ, chậm thông quanKhóa master model list trước shippingTất cả chứng từ và ảnh nhãn
Không rà Wi-Fi 6 GHz chuyển tiếp 2026/2027Test sai QCVN hoặc chứng thư không phù hợp thời điểm áp dụngLập timeline chứng nhận–ETA–lưu thông theo mốc 01/01/2027RF spec, certificate plan, ETA
Cho rằng MFN 0% nên bỏ qua C/O và xuất xứRủi ro chứng minh xuất xứ, nhãn hoặc biện pháp thương mạiRà mục tiêu sử dụng C/O và tính nhất quán của xuất xứC/O, invoice, label, supplier declaration
Hàng refurbished nhưng khai như hàng mớiNguy cơ thuộc danh mục cấm/không đủ điều kiện nhậpXác nhận tình trạng bằng hợp đồng, invoice, serial và chứng thư hãngCondition statement, year, serial list
Điểm kiểm soát tối thiểu trước khi hàng chạy: HS đã có căn cứ; RF matrix hoàn chỉnh; QCVN và phương thức chứng nhận đã khóa; certificate dùng đúng lô/model; KTCL đã xác định; Invoice–PL–B/L–C/O–nhãn khớp; phương án công bố hợp quy và dấu CR đã sẵn sàng.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Access Point nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên trả lời tuyệt đối chỉ theo tên hàng. Với Access Point Wi-Fi thông thường, trọng tâm thường là HS, QCVN, chứng nhận/công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng; nhưng model có chức năng mật mã chuyên dụng, module di động, dải tần đặc thù, hàng cũ hoặc mục đích đặc biệt phải rà thêm giấy phép tương ứng.

Có bắt buộc kiểm tra chất lượng nhà nước không?

Có đối với các cấu hình Access Point thuộc nhóm rủi ro cao trong Phụ lục I Thông tư 36/2026, như các dòng 2.4 GHz, 5 GHz và 6 GHz đáp ứng điều kiện kỹ thuật nêu trong danh mục. Dòng 60 GHz nêu tại nhóm rủi ro trung bình thực hiện công bố hợp quy trước lưu thông; cần map đúng model.

HS 8517.62.51 có dùng cho mọi bộ phát Wi-Fi không?

Không. Đây là mã tham khảo cho thiết bị mạng nội bộ không dây. Router, modem, CPE, ONT/ONU, gateway bảo mật hoặc thiết bị có công năng chính khác có thể phải phân loại khác.

MFN 0% thì có cần C/O không?

Về lợi ích giảm thuế nhập khẩu, C/O có thể không tạo thêm chênh lệch nếu MFN đã 0%. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm khai đúng xuất xứ; một số hồ sơ, chính sách hoặc yêu cầu thương mại có thể cần chứng từ xuất xứ.

Có thể dùng giấy chứng nhận hợp quy của nhà sản xuất không?

Có thể trong điều kiện chứng thư còn hiệu lực, đúng phương thức, đúng model và có thư ủy quyền phù hợp. Chứng nhận theo phương thức 7 chỉ có giá trị cho lô cụ thể, không dùng cho lô khác.

Access Point Wi-Fi 6E/7 cần lưu ý gì?

Phải kiểm tra model có phát 6 GHz 5925–6425 MHz hay không. Thông tư 36 quy định mốc chuyển QCVN từ QCVN 47:2015/BTTTT đến hết 31/12/2026 sang QCVN 136:2025/BKHCN từ 01/01/2027, nên timeline chứng nhận và nhập khẩu phải được khóa sớm.

Có cần dán nhãn phụ và dấu CR không?

Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải đáp ứng quy định nhãn hàng hóa; sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy phải thực hiện dấu hợp quy theo quy định. Nội dung, thời điểm và vị trí dán cần rà theo hồ sơ thực tế.

Hàng mẫu hoặc hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?

Không tự động giống hoặc được miễn. Cần xác định loại hình, số lượng, mục đích, khả năng lưu thông và quy định chuyên ngành cụ thể trước khi shipping.

Model trên Invoice khác catalogue một ký tự có sao không?

Có thể làm hồ sơ bị nghi ngờ hoặc không khớp chứng thư. Nên sửa trước khi phát hành chứng từ vận tải; nếu đã phát hành phải có tài liệu giải trình chính thức và đánh giá khả năng sửa chứng từ/tờ khai.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, QCVN, chứng nhận/công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng. Khi triển khai lô thực tế, TGIMEX rà hồ sơ theo từng model thay vì dùng kết luận chung cho “bộ phát Wi-Fi”.

Rà soát pháp lý trước ETA

Đối chiếu HS, Thông tư 36/2026, dải tần, EIRP, QCVN, hàng cũ, C/O và nhãn.

Kiểm soát Compliance

So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, certificate, test report, nhãn và model list.

Phối hợp vận hành E2E

Theo dõi booking/ETA, hồ sơ KTCL, khai báo hải quan, phân luồng, kéo hàng và giao nội địa.

Hậu kiểm và lưu hồ sơ

Hoàn thiện công bố hợp quy, dấu CR, nhãn phụ và bộ hồ sơ theo lô phục vụ kiểm tra sau thông quan.

Với lô Access Point có Wi-Fi 6/6E/7, nhiều module vô tuyến hoặc certificate cần dùng lại giữa nhiều nhà nhập khẩu, doanh nghiệp không nên chờ hàng về mới rà hồ sơ. Một sai lệch nhỏ về model, EIRP hoặc phương thức chứng nhận có thể kéo theo thử nghiệm lại, bổ sung hồ sơ và phát sinh lưu bãi ngoài kế hoạch.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, compliance và operation. Nội dung được cập nhật đến 29/07/2026; điều kiện áp dụng phụ thuộc hồ sơ thực tế và văn bản có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc