HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA TẮM
Sữa tắm là mỹ phẩm làm sạch da cơ thể dạng lỏng, gel hoặc kem, thường chứa chất hoạt động bề mặt, hương liệu, chất bảo quản và thành phần chăm sóc da. Khi chứng từ chỉ ghi chung “mỹ phẩm”, “sản phẩm tắm” hoặc không thể hiện rõ công dụng, dạng dùng, thành phần và nhãn hàng, doanh nghiệp rất dễ áp sai HS, thiếu hồ sơ công bố mỹ phẩm hoặc sai nhãn phụ tiếng Việt.
Sai lệch giữa Invoice, Packing List, nhãn gốc, Phiếu công bố, CFS/giấy ủy quyền và C/O có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung chứng từ, điều chỉnh mã HS, không được hưởng ưu đãi thuế hoặc phát sinh chi phí lưu bãi/lưu container do hồ sơ chưa được khóa trước ETA.
Bài viết hệ thống bản đồ rà soát trước ETA cho mặt hàng sữa tắm: HS Code (mã phân loại hàng hóa), thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn hàng hóa, bộ chứng từ thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát trọng tâm | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Sữa tắm: chế phẩm làm sạch da cơ thể, dạng lỏng/gel/kem, đóng gói bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng. | Không áp chung cho xà phòng dạng bánh, tẩy tế bào chết toàn thân, xịt thơm cơ thể, khử mùi, chống tiết mồ hôi hoặc kem cạo râu. |
| HS tham khảo | 3401.30.00 – các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc kem, đóng gói bán lẻ. | Rà theo công dụng chính, thành phần chất hoạt động bề mặt, dạng đóng gói và công bố tính năng trên nhãn. |
| Thuế tham khảo | MFN khoảng 27%; thuế thông thường tham khảo 40,5%; VAT cần rà 8%/10%. | Không chốt thuế tuyệt đối nếu chưa đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Thuộc nhóm mỹ phẩm nhập khẩu; cần số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập khẩu/lưu thông. | Rà Thông tư 06/2011/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYT. |
| Hồ sơ trọng tâm | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS/miễn CFS, nhãn gốc, nhãn phụ và bảng thành phần/INCI. | Tên hàng, nhãn hiệu, mã hàng/SKU, dung tích, nhà sản xuất và tổ chức chịu trách nhiệm phải khớp giữa các hồ sơ. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho sữa tắm dùng ngoài da, có công dụng chính là làm sạch da cơ thể khi tắm, thường rửa trôi sau khi sử dụng. Sản phẩm có thể ở dạng lỏng, dạng gel hoặc dạng kem, đóng chai/tuýp/gói bán lẻ.
- Không tự động áp dụng cho xà phòng dạng bánh/thanh, tẩy tế bào chết toàn thân có hạt tẩy tế bào chết, xịt thơm cơ thể, khử mùi, chống tiết mồ hôi dạng mỹ phẩm hoặc kem cạo râu.
- Không áp cho sản phẩm có công bố tính năng điều trị bệnh da, sát khuẩn y tế, kháng khuẩn như thuốc hoặc dung dịch rửa phẫu thuật.
- Hàng mẫu, hàng dùng thử, hàng quà tặng, hàng đã qua sử dụng/tái tân trang, hàng dự án hoặc hàng nhập cho EPE/FDI cần rà mục đích nhập khẩu và hồ sơ riêng.
- Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/mã hàng, thành phần, nhãn và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Nhận diện theo bản chất sản phẩm
Sữa tắm thường là chế phẩm làm sạch da cơ thể, chứa chất hoạt động bề mặt (thành phần tạo khả năng làm sạch/tạo bọt), chất giữ ẩm, hương liệu, chất bảo quản, chất tạo màu và các chất phụ gia mỹ phẩm được phép sử dụng.
Nhận diện theo hồ sơ
Cần đối chiếu nhãn gốc, bảng thành phần/INCI, công dụng, hướng dẫn sử dụng, dạng đóng gói, dung tích, mã hàng/biến thể mùi hương và thông tin nhà sản xuất/chủ sở hữu.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công dụng chính | Nhãn, catalogue, danh sách công bố tính năng | Nhầm sang sản phẩm điều trị da hoặc dung dịch sát khuẩn. | “Sữa tắm, chế phẩm làm sạch da, dạng gel/lỏng, dùng ngoài da, nhãn hiệu…, dung tích…” |
| Dạng sản phẩm | Ảnh sản phẩm, bao bì, MSDS/COA nếu có | Nhầm với xà phòng dạng bánh, tẩy tế bào chết toàn thân, sữa dưỡng thể hoặc xịt thơm cơ thể. | Ghi rõ dạng gel/lỏng/kem và “rinse-off” nếu nhãn thể hiện rửa trôi. |
| Thành phần/INCI | Bảng thành phần/INCI, Phiếu công bố | Thiếu hoặc lệch thành phần so với công bố; rủi ro hậu kiểm. | Không cần ghi toàn bộ INCI trên Invoice, nhưng phải có hồ sơ đối chiếu. |
| Mã hàng/mùi hương/dung tích | Packing List, nhãn, danh sách mã hàng/model | Lệch số lượng, biến thể, dung tích, dẫn đến nghi vấn công bố không khớp. | Ghi mã hàng/biến thể nếu nhiều mùi hương/dung tích trong cùng lô. |
| Công bố tính năng trên nhãn | Thiết kế nhãn, website, catalogue | Công bố tính năng “trị viêm da”, “diệt khuẩn y tế”, “chữa bệnh” có thể vượt phạm vi mỹ phẩm. | Giữ mô tả công dụng mỹ phẩm: làm sạch, tạo cảm giác mềm mại, lưu hương nhẹ. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với sữa tắm, việc xác định HS không nên dựa vào tên thương mại “mỹ phẩm” hoặc “sản phẩm tắm” mà phải căn cứ vào bản chất làm sạch da, dạng sản phẩm, thành phần chất hoạt động bề mặt, cách đóng gói bán lẻ và công bố tính năng trên nhãn. Với hồ sơ thông thường, mã HS trọng tâm cần rà là 3401.30.00. Tuy nhiên, nếu sản phẩm thực tế là xà phòng dạng bánh, tẩy tế bào chết, xịt thơm cơ thể, khử mùi hoặc kem cạo râu thì không được áp dụng kết luận của bài này.
Bảng phân loại HS đề xuất cho sữa tắm
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng cụ thể | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ bắt buộc đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3401.30.00 | Mã trọng tâm cho sữa tắm/sữa tắm dạng gel/dạng kem: sản phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc kem, đóng gói bán lẻ; có hoặc không chứa xà phòng. | Áp sai sang nhóm mỹ phẩm dưỡng da hoặc xà phòng dạng bánh có thể làm sai thuế, bị yêu cầu giải trình HS, điều chỉnh tờ khai hoặc mất ưu đãi C/O. | Nhãn gốc, thành phần/INCI, công dụng trên nhãn, ảnh sản phẩm, Phiếu công bố, catalogue, Packing List. |
| 3401.11.xx / 3401.19.xx | Chỉ cân nhắc nếu hàng thực tế là xà phòng dạng bánh/thanh/miếng, không phải sữa tắm dạng lỏng/gel/kem. | Gom nhầm soap dạng bánh vào sữa tắm sẽ làm sai mã HS và sai cơ sở tính thuế. | Ảnh hàng thực tế, dạng vật lý, bao bì, nhãn, mô tả thương mại. |
| 3307.xx | Chỉ rà nếu sản phẩm là chế phẩm dùng khi tắm khác nhưng không có bản chất chính là chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt để làm sạch da. | Áp nhầm nhóm 3307 cho sữa tắm có thành phần làm sạch chính có thể bị yêu cầu phân loại lại. | Công bố tính năng, hướng dẫn sử dụng, thành phần, hồ sơ giải trình bản chất sản phẩm. |
| 3304.xx / 3307.20 / 3307.90 | Không dùng cho sữa tắm thông thường. Chỉ rà riêng nếu hàng là dưỡng thể, xịt thơm cơ thể, khử mùi, chống tiết mồ hôi hoặc sản phẩm chăm sóc cơ thể khác. | Dùng sai mã của hàng chăm sóc/khử mùi cho sản phẩm làm sạch da có thể dẫn đến sai chính sách và thuế. | Nhãn, catalogue, công dụng, thành phần và cách sử dụng. |
Bảng thuế nhập khẩu và VAT tham khảo
| Mã HS | Mô tả áp dụng | Thuế nhập khẩu & VAT tham khảo | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|---|
| 3401.30.00 | Sữa tắm dạng lỏng/gel/kem, sản phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, đóng gói bán lẻ. | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN tham khảo: 27%. Thuế nhập khẩu thông thường tham khảo: 40,5%. VAT: cần đối chiếu 8%/10% theo chính sách VAT tại ngày mở tờ khai. |
Đây là dòng thuế trọng tâm cho sữa tắm thông thường. Khi có C/O hợp lệ, có thể rà thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA để giảm so với MFN. |
| 3401.11.xx / 3401.19.xx | Xà phòng dạng bánh/thanh/miếng nếu hồ sơ thực tế thể hiện không phải sữa tắm. | Không áp mức thuế của 3401.30.00 nếu hàng chuyển sang phân nhóm xà phòng dạng bánh/thanh. Cần tra biểu thuế theo mã 8 số cuối cùng. | Chỉ dùng khi hình ảnh/bao bì/dạng vật lý chứng minh là xà phòng, không phải shower gel/sữa tắm. |
| 3307.xx | Chế phẩm dùng khi tắm khác, chỉ rà trong trường hợp bản chất hàng không phải chế phẩm làm sạch da dạng lỏng/kem. | Không kết luận thuế theo bài này; phải rà riêng theo mô tả hàng thực tế và mã 8 số cuối cùng. | Không dùng để “né” HS 3401.30.00 nếu thành phần và công dụng chính vẫn là làm sạch da bằng chất hoạt động bề mặt. |
| Nhóm khác | Scrub, body mist, deodorant, antiperspirant cosmetic, shaving cream. | Phân loại và thuế khác nhau theo từng sản phẩm; không dùng bảng thuế sữa tắm để áp chung. | Mỗi mặt hàng cần một bài/đợt rà riêng theo catalogue, nhãn và công bố tính năng. |
Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi cần kiểm tra | Điều kiện và rủi ro vận hành |
|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / ATIGA | Thường có khả năng hưởng ưu đãi sâu hơn MFN, nhiều trường hợp có thể về 0% nếu đúng mã HS, đúng xuất xứ và đúng biểu ATIGA năm áp dụng. | Kiểm tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng “shower gel/sữa tắm”, HS trên C/O, số lượng, trọng lượng, hóa đơn và nước xuất xứ. |
| Trung Quốc | Form E / ACFTA hoặc C/O RCEP | Rà cả ACFTA và RCEP để chọn biểu có lợi hơn tại ngày mở tờ khai; không tự động lấy MFN 27% nếu có C/O hợp lệ. | Rủi ro thường gặp: hóa đơn bên thứ ba, quá cảnh, mô tả hàng không khớp, C/O cấp sau nhưng không đánh dấu đúng, HS lệch với tờ khai. |
| Hàn Quốc | Form AK / Form VK hoặc C/O RCEP | Rà AKFTA, VKFTA và RCEP; ưu tiên biểu đáp ứng điều kiện xuất xứ và có mức thuế tốt nhất. | Kiểm tiêu chí RVC/CTH/CTSH nếu có, nhà sản xuất, mô tả hàng, invoice và vận đơn. Không dùng C/O nếu mô tả khác bản chất sữa tắm. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Rà song song các hiệp định vì cùng một xuất xứ Nhật Bản có thể có nhiều lựa chọn ưu đãi khác nhau. | Kiểm chứng từ xuất xứ, điều kiện vận chuyển, mã HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ và ngày cấp chứng từ. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | Rà lộ trình cắt giảm thuế theo năm áp dụng; có thể thấp hơn MFN nếu chứng từ xuất xứ hợp lệ. | Kiểm khai báo xuất xứ, mã REX nếu áp dụng, hóa đơn, nước xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng hóa. |
| Úc – New Zealand / CPTPP | AANZFTA hoặc CPTPP | Rà biểu ưu đãi tương ứng theo xuất xứ và chứng từ xuất xứ hợp lệ. | Kiểm tiêu chí xuất xứ, chứng từ vận tải, hóa đơn bên thứ ba nếu có và sự khớp giữa C/O – Invoice – Packing List. |
| Ấn Độ / Hong Kong | AIFTA hoặc AHKFTA nếu có tuyến phù hợp | Chỉ áp dụng khi xuất xứ, tuyến vận chuyển và chứng từ đáp ứng điều kiện của hiệp định tương ứng. | Không dùng C/O không ưu đãi hoặc C/O sai form để khai ưu đãi đặc biệt. |
Checklist kiểm tra C/O trước khi truyền tờ khai
| Nhóm kiểm tra | Nội dung cần đối chiếu | Lỗi thường gặp | Cách xử lý trước ETA |
|---|---|---|---|
| Form và hiệp định | Đúng form C/O hoặc chứng từ xuất xứ theo tuyến: D, E, AK, VK, AJ, VJ, AANZ, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP. | Dùng sai form, dùng C/O không ưu đãi, chọn hiệp định không có lợi hoặc không đủ điều kiện. | So sánh biểu MFN, biểu FTA và điều kiện xuất xứ trước khi chốt tờ khai. |
| Tiêu chí xuất xứ | WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí khác theo hiệp định; tỷ lệ RVC nếu có phải đủ ngưỡng. | Tiêu chí xuất xứ không phù hợp với quy tắc mặt hàng. | Yêu cầu người bán xác nhận tiêu chí xuất xứ và chứng từ sản xuất nếu cần. |
| Mô tả hàng và HS | Tên hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nhãn hiệu, số hóa đơn phải khớp giữa C/O, Invoice, Packing List và tờ khai. | Mô tả quá chung “cosmetics/body wash”, HS trên C/O lệch với tờ khai, sai số lượng hoặc trọng lượng. | Rà bản nháp C/O trước khi cấp bản chính; chỉnh trước ETD/ETA nếu có sai lệch. |
| Hóa đơn bên thứ ba | Kiểm điều kiện third-party invoicing nếu người bán, người xuất khẩu và người phát hành hóa đơn khác nhau. | C/O không thể hiện hóa đơn bên thứ ba đúng quy định hoặc thiếu nước phát hành hóa đơn. | Yêu cầu thể hiện đúng ô/ghi chú theo form C/O tương ứng. |
| Vận chuyển trực tiếp | Đối chiếu B/L/AWB, cảng xếp/dỡ, nước quá cảnh, chứng từ vận tải chở suốt nếu có. | Quá cảnh nhưng thiếu chứng từ chứng minh hàng không bị gia công/thay đổi trạng thái. | Chuẩn bị through B/L, chứng từ trung chuyển hoặc xác nhận của hãng vận chuyển nếu cần. |
| Ngày cấp, dấu, chữ ký | Ngày cấp C/O, dấu/chữ ký, cấp sau, cấp thay thế, hiệu lực nộp C/O theo quy định. | C/O cấp sau nhưng không đánh dấu đúng; dấu/chữ ký không khớp mẫu; C/O quá hạn hoặc thiếu phụ lục. | Kiểm bản scan trước khi hàng đến; yêu cầu cấp lại/sửa C/O nếu phát hiện lỗi. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Sữa tắm tiêu chuẩn để kinh doanh | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập khẩu/lưu thông. | Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS/miễn CFS, bảng thành phần/INCI, nhãn. | Cơ quan quản lý mỹ phẩm theo Bộ Y tế/Sở Y tế hoặc hệ thống dịch vụ công theo thủ tục hiện hành. | Trước khi hàng về, tốt nhất trước khi xuất hàng. | Không nên đưa hàng về rồi mới xử lý công bố. |
| Công bố tính năng sát khuẩn/diệt khuẩn/trị bệnh da | Cần rà lại ranh giới mỹ phẩm – thuốc/sản phẩm y tế/chế phẩm diệt khuẩn. | Thiết kế nhãn, danh sách công bố tính năng, tài liệu quảng cáo, thành phần. | Cơ quan chuyên ngành theo nhóm hàng thực tế. | Trước khi đặt hàng/in nhãn. | Không khẳng định là mỹ phẩm nếu công bố tính năng vượt phạm vi. |
| Hàng mẫu/hàng dùng thử | Có thể phát sinh cách xử lý khác với hàng kinh doanh. | Mục đích nhập, số lượng, chứng từ nội bộ. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu yêu cầu. | Trước mở tờ khai. | Không dùng hàng mẫu để lưu thông nếu chưa đủ điều kiện. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà loại hình, mục đích sử dụng, nghĩa vụ lưu hồ sơ. | Hợp đồng, PO, định mức/nội bộ, chứng từ nhập khẩu. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước ETA. | Sai loại hình có thể phát sinh xử lý sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư mỹ phẩm | Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011; đã được sửa đổi/bổ sung | Khung quản lý mỹ phẩm, công bố, nhãn, PIF và lưu thông mỹ phẩm. | Hồ sơ công bố, nhãn mỹ phẩm, PIF. | Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm nộp. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Cập nhật hồ sơ công bố, CFS, phương thức nộp hồ sơ và thủ tục liên quan. | Phiếu công bố 01 bản điện tử khi nộp online hoặc 02 bản giấy khi nộp trực tiếp/bưu chính; giấy ủy quyền; CFS/miễn CFS; mốc 24 tháng nếu CFS không ghi thời hạn. | Rà trường hợp miễn CFS theo CPTPP nếu tuyến hàng phù hợp. |
| Thủ tục hành chính | Quyết định 2393/QĐ-BYT năm 2025 | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Công bố thủ tục hành chính sửa đổi/bổ sung theo Thông tư 34/2025/TT-BYT. | Thành phần hồ sơ và cách nộp hồ sơ công bố. | Đối chiếu cổng dịch vụ công tại thời điểm nộp. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ, xuất xứ, thông tin bắt buộc. | Nội dung nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Kết hợp quy định nhãn mỹ phẩm. |
| Biểu thuế MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Cơ sở tra thuế nhập khẩu ưu đãi. | Nhóm 34.01, HS 3401.30.00. | Đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Cơ sở xác định thuế suất thông thường khi không đủ điều kiện MFN/FTA. | Nguyên tắc áp dụng thuế thông thường. | Ít dùng nếu hàng có MFN/FTA hợp lệ. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 | Rà VAT 8%/10% theo chính sách giảm VAT và nhóm loại trừ. | Phụ lục nhóm hàng loại trừ nếu có. | Không mặc định 8% nếu chưa rà hệ thống khai báo. |
| Xử phạt/hậu kiểm | Nghị định 117/2020/NĐ-CP và 124/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực/sửa đổi tại thời điểm áp dụng | Khung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó có mỹ phẩm. | Nhóm hành vi về công bố, lưu thông, nhãn, chất lượng, PIF. | Rà thêm văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Thông tư 34/2025/TT-BYT
Quyết định 2393/QĐ-BYT
Tra cứu Chương 34
Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Quyết định 15/2023/QĐ-TTg
Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Nghị định 111/2021/NĐ-CP
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói), thể hiện Mã hàng/mùi hương/dung tích.
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Nhãn gốc, ảnh sản phẩm, danh sách mã hàng/SKU/biến thể.
Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực.
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu.
- CFS hoặc hồ sơ chứng minh thuộc trường hợp miễn CFS nếu áp dụng; nếu CFS không ghi thời hạn thì rà ngày cấp trong vòng 24 tháng.
- Thành phần/INCI, nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến.
- PIF (hồ sơ thông tin sản phẩm) để lưu và xuất trình khi hậu kiểm.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB. | Mở tờ khai, trị giá, số lượng. | Nhà nhập khẩu, người bán/nhà xuất khẩu, đơn vị giao nhận. | Tên hàng không rõ sữa tắm; thiếu dung tích/mã hàng/SKU. | Đối chiếu từng mã hàng/SKU với công bố và nhãn. |
| HS | Catalogue, nhãn, thành phần, ảnh hàng. | Chốt mã HS và thuế. | Nhà nhập khẩu, bộ phận tuân thủ, đơn vị khai báo hải quan. | Nhầm với xà phòng dạng bánh, sữa dưỡng thể hoặc xịt thơm cơ thể. | Rà công dụng chính và dạng vật lý. |
| Công bố mỹ phẩm | Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS/miễn CFS, bảng thành phần/INCI. | Điều kiện nhập khẩu/lưu thông. | Bộ phận pháp chế/tuân thủ/QA. | Tên sản phẩm/công ty chịu trách nhiệm không khớp; CFS/giấy ủy quyền lỗi. | So sánh công bố với Invoice, nhãn và hồ sơ nhà sản xuất. |
| C/O | C/O/chứng từ xuất xứ, Invoice, vận đơn. | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Người bán/nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu. | Sai form, tiêu chí xuất xứ, ngày cấp hoặc mô tả hàng. | Kiểm C/O trước khi truyền tờ khai. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thiết kế nhãn. | Lưu thông/hậu kiểm. | Nhà nhập khẩu/chủ nhãn hàng. | Thiếu thành phần, NSX/HSD, số lô, cảnh báo, tổ chức chịu trách nhiệm. | Checklist nhãn theo Nghị định 43/111 và quy định mỹ phẩm. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Sản phẩm có đúng là chế phẩm làm sạch da dạng lỏng/gel không? | Catalogue, nhãn, thành phần, công bố. | Bị tham vấn HS hoặc điều chỉnh thuế. | Chốt lập luận HS trước ETA. |
| Công bố mỹ phẩm | Số tiếp nhận Phiếu công bố có đúng tên sản phẩm/nhãn hiệu/mã hàng/SKU không? | Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS. | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ chuyên ngành. | Đối chiếu trước khi hàng rời cảng xuất. |
| Công bố tính năng sản phẩm | Có công bố tính năng điều trị, sát khuẩn y tế hoặc kháng bệnh da không? | Thiết kế nhãn, website, catalogue. | Bị nghi vượt phạm vi mỹ phẩm. | Rà công bố tính năng trước khi in nhãn và nhập khẩu. |
| C/O | C/O có đủ điều kiện hưởng FTA không? | C/O, Invoice, B/L/AWB. | Không được hưởng ưu đãi, có thể truy thu. | Kiểm form, tiêu chí, mô tả, HS và vận chuyển trực tiếp. |
| Nhãn phụ | Nhãn phụ tiếng Việt có đủ thông tin bắt buộc không? | Nhãn gốc, nhãn phụ, công bố. | Rủi ro kiểm tra lưu thông/hậu kiểm. | Chuẩn hóa nhãn phụ trước khi hàng về kho. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA TẮM
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS 3401.30.00 nếu phù hợp, kiểm thuế MFN/FTA/VAT, tình trạng công bố mỹ phẩm, C/O và nhãn.
Bước 2: Khóa bộ chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, mã hàng/SKU, dung tích, xuất xứ, công bố, CFS/giấy ủy quyền và nhãn gốc.
Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành
Chuẩn bị Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS/miễn CFS, bảng thành phần/INCI và nhãn phụ; xử lý trước khi hàng về để tránh lưu bãi.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi gồm HS, công bố, C/O, nhãn, trị giá và số lượng.
Bước 5: Thông quan và hoàn tất sau thông quan
Kéo hàng về kho, dán/hoàn thiện nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị PIF và hồ sơ giải trình hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Mất ưu đãi thuế, có thể truy thu. | Rà form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp. | C/O, Invoice, B/L/AWB. |
| Lệch tên hàng giữa công bố và chứng từ | Bị yêu cầu giải trình/bổ sung. | Khóa tên thương mại, mã hàng/SKU, nhãn hiệu, dung tích trước khi xuất hàng. | Phiếu công bố, Invoice, Packing List, nhãn. |
| CFS/ủy quyền không phù hợp | Không hoàn thiện công bố hoặc bị vướng hậu kiểm. | Kiểm chủ thể, thời hạn, hợp pháp hóa/chứng thực nếu cần. | giấy ủy quyền, CFS, hồ sơ nhà sản xuất. |
| Gọi tên hàng quá chung | Áp sai HS và sai chính sách. | Ghi rõ sữa tắm, dạng lỏng/gel, làm sạch da, dung tích, nhãn hiệu. | Invoice, Packing List, catalogue. |
| Công bố tính năng vượt phạm vi mỹ phẩm | Rủi ro bị coi là thuốc/sản phẩm y tế/chế phẩm diệt khuẩn. | Rà toàn bộ thiết kế nhãn và nội dung quảng cáo trước khi nhập. | Nhãn, website, danh sách công bố tính năng. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Có, nếu nhập khẩu để lưu thông như mỹ phẩm. Cần rà hồ sơ công bố theo quy định hiện hành trước khi triển khai lô hàng.
Không khẳng định tuyệt đối. Đây là mã tham khảo trọng tâm khi sản phẩm là chế phẩm làm sạch da dạng lỏng/kem đóng gói bán lẻ; vẫn cần đối chiếu hồ sơ thực tế.
Có thể, nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ theo FTA tương ứng.
Cần rà theo quy định nhãn hàng hóa và nhãn mỹ phẩm trước khi lưu thông tại Việt Nam.
Không nên mặc định giống nhau. Cần rà mục đích nhập, số lượng, việc lưu thông và yêu cầu chuyên ngành.
Cần rà rất kỹ vì có thể vượt phạm vi mỹ phẩm, kéo theo chính sách khác hoặc yêu cầu giải trình chuyên ngành.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho mặt hàng sữa tắm. Khi triển khai thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, thành phần/INCI, nhãn, Phiếu công bố, CFS/ủy quyền, C/O, chứng từ vận tải và mục đích nhập khẩu.
HS, thuế, C/O, nhãn, công bố mỹ phẩm, CFS/giấy ủy quyền và bộ chứng từ.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, INCI, nhãn gốc và nhãn phụ.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, bộ chứng từ báo trước và chứng từ vận tải.
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình khi cần.
Với các lô hàng mỹ phẩm có khả năng phát sinh yêu cầu công bố, C/O hoặc nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn, Phiếu công bố, CFS/ủy quyền hoặc C/O đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước hoa (perfume)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Body Spray
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu toothpaste
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thuốc nhuộm tóc
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SALON TREATMENT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu body fragrance mist
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DEODORANT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sữa tắm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu wax (sáp vuốt tóc)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu soap
Thủ tục nhập khẩu styling cream
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HAIR TONIC COSMETIC