Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

VĂN BẢN PHÁP LÝ | MÁY MÓC – ATVSLĐ

Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Bài viết hệ thống Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH dưới góc nhìn logistics B2B: văn bản đã hết hiệu lực, nhưng vẫn cần đọc để rà hồ sơ cũ và hiểu logic quản lý máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động khi nhập khẩu, lắp đặt và đưa vào sử dụng.

THÔNG TIN VĂN BẢN

Trường thông tin Nội dung
Tên văn bản Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Số hiệu 53/2016/TT-BLĐTBXH
Cơ quan ban hành Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 28/12/2016
Ngày hiệu lực gốc 12/02/2017
Tình trạng áp dụng hiện nay Đã được Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH thay thế từ 01/03/2020; không dùng Thông tư 53/2016 làm căn cứ hiện hành cho lô hàng mới.
Phạm vi điều chỉnh Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Đối tượng liên quan Doanh nghiệp nhập khẩu/sử dụng máy móc; nhà máy; EPE/FDI; đơn vị thi công, kho bãi, logistics; bộ phận procurement, compliance và operation.
Lưu ý hiệu lực: Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH là văn bản lịch sử. Khi xử lý lô hàng mới, doanh nghiệp cần rà danh mục hiện hành theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH và các quy trình kiểm định tương ứng.

NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý

1. Danh mục rủi ro kỹ thuật

Văn bản xác định các nhóm máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Liên quan trực tiếp đến máy móc nhập khẩu

Các nhóm như nồi hơi, bình áp lực, hệ thống lạnh, cần trục, cầu trục, xe nâng, thang máy, thiết bị phòng nổ cần rà theo thông số kỹ thuật.

3. Trạng thái mới – cũ

Thông tư 53/2016 thay thế Thông tư 05/2014 và sau đó bị Thông tư 36/2019 thay thế từ 01/03/2020.

ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG

Nhóm phân tích Cách rà soát
Nhóm doanh nghiệp Importer, nhà máy, EPE/FDI, trading company, đơn vị thi công, kho vận, logistics provider.
Nhóm hàng/sản phẩm Máy móc, thiết bị nâng hạ, bình chịu áp lực, hệ thống lạnh, thiết bị phòng nổ, thiết bị xây dựng, thiết bị khai thác hầm lò.
Khâu bị tác động Trước nhập khẩu, khai báo hải quan, nghiệm thu/lắp đặt, kiểm định kỹ thuật an toàn trước vận hành, lưu hồ sơ sau thông quan.
Tài liệu cần đối chiếu Catalogue, datasheet, invoice, packing list, hợp đồng, PO, CO/CQ, test report, manual, hồ sơ kiểm định.
Điều kiện kích hoạt Theo công năng, tải trọng, áp suất, nhiệt độ, dung tích, model, môi chất, môi trường sử dụng và danh mục hiện hành.

TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS

  • Khai báo hải quan: cần mô tả hàng đủ kỹ thuật để tránh lệch chính sách mặt hàng, đặc biệt với thiết bị chịu áp, thiết bị nâng hạ và thiết bị phòng nổ.
  • Chứng từ: catalogue/datasheet phải thể hiện ngưỡng kỹ thuật như áp suất, tải trọng, nhiệt độ, công suất, môi chất, tiêu chuẩn sản xuất.
  • Tiến độ: nếu phát hiện thuộc diện kiểm định muộn, doanh nghiệp có thể phát sinh lưu kho, chậm lắp đặt, chậm bàn giao dự án.
  • Compliance: cần lưu hồ sơ kỹ thuật và chứng thư kiểm định theo vòng đời thiết bị; không chỉ lưu bộ chứng từ nhập khẩu.

CHECKLIST HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ cần chuẩn bị Mục đích kiểm soát
Commercial Invoice / Packing List Đối chiếu tên hàng, số lượng, model, cấu hình, công suất, tải trọng, áp suất, vật liệu.
Catalogue / Datasheet Xác định công năng, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, nhóm thiết bị có rơi vào danh mục hay không.
Hợp đồng / PO Ràng buộc điều kiện cung cấp hồ sơ kỹ thuật, CO/CQ, test report, hướng dẫn vận hành, hồ sơ lắp đặt.
B/L hoặc AWB Kiểm soát timeline ETA để chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật trước khi hàng về.
Chứng từ kỹ thuật / CQ / Test report Phục vụ kiểm định, nghiệm thu, lưu hồ sơ an toàn trước khi đưa vào sử dụng.
Hồ sơ kiểm định kỹ thuật an toàn Thực hiện theo danh mục hiện hành và quy trình kiểm định tương ứng trước khi vận hành nếu thuộc diện kiểm định.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Văn bản Vai trò cần rà soát
Luật Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13 Nền tảng pháp lý về quản lý máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
Nghị định Nghị định 44/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ, quan trắc môi trường lao động.
Thông tư cũ Thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH Bị Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH thay thế từ 12/02/2017.
Thông tư chính Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH Văn bản trung tâm của bài; áp dụng lịch sử giai đoạn từ 12/02/2017 đến trước 01/03/2020.
Thông tư thay thế Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH Thay thế Thông tư 53/2016 từ 01/03/2020; cần dùng để rà danh mục hiện hành.
Quy trình kiểm định Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH Ban hành 30 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư thuộc thẩm quyền Bộ LĐTBXH; cần rà theo thiết bị cụ thể.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Nguồn ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và Công báo điện tử. Bài viết chỉ phục vụ tham khảo nghiệp vụ, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng hồ sơ cụ thể.

TOÀN VĂN VĂN BẢN

Bản chữ dưới đây được dựng lại từ PDF ký số 08 trang, trình bày theo cấu trúc văn bản hành chính để người đọc tra cứu trực tiếp trong bài. Doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu bản PDF ký số trước khi áp dụng.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 53/2016/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư Ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 1. Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, các Bộ theo thẩm quyền quản lý đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều 33 Luật an toàn vệ sinh lao động khi có đề nghị sửa đổi, bổ sung Danh mục thì gửi công văn về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, với các nội dung sau:

– Tên máy, thiết bị, vật tư, chất cần sửa đổi, bổ sung vào Danh mục, bao gồm cả tên khoa học và tên giao dịch thương mại (nếu có);

– Đánh giá sự cần thiết, tính khả thi, tác động của việc sửa đổi, bổ sung các loại máy, thiết bị, vật tư, chất vào Danh mục (kèm theo dự thảo các quy trình kiểm định, nếu có).

2. Cục An toàn lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội các đề xuất, sửa đổi, bổ sung Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động của các Bộ theo quy định.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này tới các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hằng năm về tình hình thực hiện Thông tư này cùng với báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2017.

2. Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 3 năm 2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng

– Văn phòng Quốc hội

– Văn phòng Tổng Bí thư

– Văn phòng Chủ tịch nước

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao

– Tòa án nhân dân tối cao

– Kiểm toán Nhà nước

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể

– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

– Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

– Công báo

– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp)

– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

– Cổng Thông tin điện tử Bộ LĐTBXH

– Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ LĐTBXH

– Lưu: VT, Cục ATLĐ (30 bản)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Doãn Mậu Diệp

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DANH MỤC
CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

STT MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mục I. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
1 Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115°C.
2 Nồi gia nhiệt dầu.
3 Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996.
4 Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.
5 Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar; hoặc chất lỏng/chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo TCVN 8366:2010.
6 Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.
7 Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan.
8 Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống dẫn khí đốt trên biển; hệ thống đường ống dẫn khí y tế.
9 Hệ thống lạnh các loại theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:2015, trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.
10 Cần trục các loại: cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục đường sắt, cần trục chân đế.
11 Cầu trục các loại: cầu trục lăn, cầu trục treo.
12 Cổng trục các loại: cổng trục, bán cổng trục.
13 Trục cáp chở hàng; trục cáp chở người; trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.
14 Pa lăng điện; pa lăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.
15 Xe tời điện chạy trên ray.
16 Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.
17 Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.
18 Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.
19 Xe nâng người: xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.
20 Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.
21 Thang máy các loại.
22 Thang cuốn; băng tải chở người.
23 Sàn biểu diễn di động.
24 Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định, trừ các phương tiện thi đấu thể thao.
25 Hệ thống cáp treo chở người.
26 Tời, trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.
27 Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong chống giữ lò trong khai thác hầm lò.
28 Động cơ đốt trong (thể tích cácte trên 0,6 m³ hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).
29 Máy biến áp phòng nổ.
30 Động cơ điện phòng nổ.
31 Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).
32 Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn).
33 Máy phát điện phòng nổ.
34 Cáp điện phòng nổ.
35 Đèn chiếu sáng phòng nổ.
36 Máy nổ mìn điện.
37 Hệ thống cốp pha trượt.
38 Hệ thống cốp pha leo.
39 Hệ giàn thép ván khuôn trượt.
40 Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc chuyên dùng có hệ thống tời nâng.
41 Máy bơm bê tông.
42 Máy thi công công trình hầm, ngầm: Máy và thiết bị trong các công nghệ đào hở; máy và thiết bị trong công nghệ đào kín; máy thi công tuyến ngầm bằng công nghệ khiên và tổ hợp khiên; máy làm bê tông công trình ngầm.
43 Hệ giàn giáo thép; thanh, cột chống tổ hợp.
44 Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.
45 Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.
46 Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.
STT MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mục II. Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù quân sự
1 Các loại thuốc nổ.
2 Phương tiện nổ (kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm,…).
3 Cáp và cáp quang cẩu bộ thiết bị 3ф-24.40; 3ф-24.50; БФМИ 468929.058.
4 Quang cẩu bộ thiết bị 3ф-10.36-04.
5 Thiết bị thử tải 8E088.
6 Thiết bị MC-35004/Bộ thiết bị MC-35030.
7 Bộ xe nâng chuyển tên lửa K350-110.
8 Trạm sấy và làm lạnh YXHC ф55-70MЭ.
9 Giá đỡ tháo dỡ K350-60.
10 Đòn gánh cẩu K350-14-01.
11 Hệ thống chai, mạng đường ống dẫn Nitơ.
12 Hệ thống trạm, mạng tồn trữ, chiết nạp, điều chế Nitơ lỏng-khí có độ tinh khiết cao đến 98%.
13 Bình khí Nitơ xe bệ phóng 9П-117M.
14 Bộ cáp cẩu công ten nơ tên lửa.
15 Thanh cẩu tên lửa P-15UПY9513-0.
16 Cáp cẩu công ten nơ tên lửa; động cơ phóng П9510-10A; đầu đạn П9590-0; đầu đạn trong hòm C1.42-00.
17 Máy nén khí ДK-9M và ЭK-9.
18 Thiết bị an định thuốc phóng, thuốc nổ (thiết bị an định Linter; thiết bị an định Hecxozen; thiết bị an định Nitro Xelulo – NC).
19 Thiết bị phản ứng thuộc dây chuyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ: thiết bị tạo NitroGlyxerin (NG), NitroXelulo (NC), Dinitrotoluen (DNT), axít Tetraxen, axít Stipnat chì.
20 Thiết bị chịu áp lực chứa nguyên liệu chế tạo vật liệu nổ: thùng áp suất vận chuyển Na2CO3, DNT, Na2SO4, Na2SO3.
21 Thiết bị nhồi, nén thuốc nổ thuộc dây chuyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị bằng cơ khí (máy nén tinh, máy nén 10 vị trí); thiết bị bằng thủy lực (máy nén thủy lực, thiết bị nén thuốc hạt lửa, máy ép thuốc đen).
22 Thiết bị hỗn lô thuốc phóng, thuốc nổ thuộc dây chuyền thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị trộn thùng quay (máy trộn thuốc dây dẫn nổ, máy nghiền trộn thuốc đen 3 phần, máy nghiền trộn Amonit, máy trộn bột tan với thuốc); thiết bị trộn dạng lắc (máy sàng thuốc TEN, máy khử bụi cho hạt thuốc đen, máy tạo hạt thuốc đen, máy sàng thuốc gợi nổ); thiết bị trộn dạng cánh đảo (máy trộn thuốc hỗn hợp, máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt, máy trộn gôm với thuốc).
23 Thiết bị lắp ráp, rung xóc đạn, hạt lửa: máy thử chấn động, máy thử va đập, máy rút/tóp đạn, thiết bị tháo ngòi và ống đuôi đạn B40.
24 Máy đánh rỉ đạn.
25 Thiết bị kẹp đạn bằng khí nén.
26 Buồng tăng, giảm áp suất; bình lọc khí cao áp; buồng áp suất dùng trong huấn luyện và điều dưỡng cho đặc công nước.
27 Trạm khí nén YKC; VZ20/350; trạm ôxy AKZC 75M; trạm Azốt UGZCIA.
28 Cần trục các loại dùng nâng hạ ngư lôi, tên lửa, nâng hạ xuồng trên tàu, đảo.
29 Xà cẩu đạn tên lửa.
30 Hệ thống nâng hạ bộ cầu phà PMP (tời để nâng hạ).
31 Thiết bị nâng hạ bom, đạn (pa lăng điện; pa lăng kéo tay có trọng tải nâng từ 500 kg trở lên).
32 Tời điện, tời thủ công dùng để nâng tải, kéo tải trong các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ.
33 Xe nâng bom, đạn.
34 Xe cẩu ghế dù.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Doãn Mậu Diệp

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH còn áp dụng không?

Không dùng làm căn cứ hiện hành cho lô hàng mới vì đã được Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH thay thế từ 01/03/2020. Tuy nhiên, văn bản vẫn cần đọc khi rà hồ sơ cũ hoặc đối chiếu giai đoạn áp dụng lịch sử.

Hàng nhập khẩu có phải kiểm định ngay tại cửa khẩu không?

Không trả lời tuyệt đối theo tên hàng. Cần rà mã HS, công năng, thông số kỹ thuật và danh mục hiện hành. Nhiều thiết bị phải kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng, lắp đặt hoặc vận hành.

Xe nâng, cầu trục, bình áp lực có thuộc nhóm rủi ro không?

Có khả năng thuộc nhóm phải rà kỹ nếu đáp ứng ngưỡng tải trọng, áp suất, công năng hoặc điều kiện kỹ thuật trong danh mục. Cần đối chiếu catalogue/datasheet chứ không chỉ dựa trên tên thương mại.

Thông tư này có làm thay đổi mã HS hoặc thuế nhập khẩu không?

Thông tư 53 là danh mục quản lý an toàn, không phải biểu thuế. Tuy nhiên thông số kỹ thuật có thể ảnh hưởng cách mô tả hàng, phân loại và chính sách chuyên ngành liên quan.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước ETA?

Nên gom catalogue, datasheet, CO/CQ, test report, hướng dẫn vận hành, thông số áp suất/tải trọng/công suất và phương án kiểm định trước khi hàng về để hạn chế lưu bãi.

Có cần lưu hồ sơ sau thông quan không?

Có. Với thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, hồ sơ kỹ thuật, kiểm định, nghiệm thu, hướng dẫn vận hành và hồ sơ an toàn cần được lưu theo lô và theo vòng đời sử dụng thiết bị.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Rà soát pháp lý

Đối chiếu văn bản cũ – mới – hiệu lực, xác định thiết bị có thuộc danh mục ATVSLĐ hiện hành hay không theo hồ sơ thực tế.

Kiểm soát chứng từ

Rà invoice, packing list, B/L/AWB, hợp đồng, catalogue, datasheet, CO/CQ, test report để khớp tên hàng, model và thông số kỹ thuật.

Phối hợp vận hành

Lập timeline trước ETA, phối hợp khai báo hải quan, vận chuyển, kéo hàng, kho/cảng và chuẩn bị hồ sơ kiểm định nếu thuộc diện quản lý.

Doanh nghiệp nên rà danh mục an toàn lao động trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro bổ sung hồ sơ, lưu bãi, chậm lắp đặt hoặc chậm bàn giao dự án.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc