Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy ép cọc

MÁY XÂY DỰNG • MÁY ÉP CỌC

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY ÉP CỌC

Máy ép cọc là thiết bị thi công nền móng có rủi ro cao về HS 8430.10.00, tình trạng máy mới/cũ, hồ sơ kỹ thuật, kiểm định an toàn trước sử dụng và vận chuyển hàng nặng/tháo rời. Nếu gọi tên chung là “construction machine”, không chứng minh được công năng ép cọc, thiếu packing breakdown hoặc chưa rà điều kiện máy cũ, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, kiểm hóa kéo dài, sai thuế hoặc chậm tiến độ công trình. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung cần rà soátGhi chú vận hành
Tên hàngMáy ép cọc thủy lực/tĩnh tải dùng trong thi công nền móng.Chỉ áp dụng cho máy ép cọc; không tự động áp dụng cho máy khoan cọc, máy đóng cọc kiểu búa rơi, hệ bơm bê tông hoặc sàn treo nâng người.
HS ưu tiên8430.10.00 – máy đóng cọc và máy nhổ cọc; dùng tham khảo khi công năng chính là ép/đóng/nhổ cọc.Cần chứng minh bằng catalogue, datasheet, hình ảnh máy, sơ đồ cụm thủy lực và packing breakdown.
Thuế đề xuấtMFN 0%; VAT thông thường 10%; thuế thông thường xử lý theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg tại ngày mở tờ khai.Không ghi chung “construction machine”; phải khóa công năng chính và tình trạng đồng bộ của máy.
Chính sách chínhThiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ (an toàn, vệ sinh lao động); trọng tâm là kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi sử dụng.Không thay thế việc rà danh mục kiểm tra chất lượng nhập khẩu nếu máy/model thuộc phạm vi văn bản hiện hành.
Category IDsVI 2858 / EN 2908 / ZH 2910Danh mục cấp cuối theo nhánh thủ tục XNK theo mặt hàng.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho máy ép cọc. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, cấu hình thủy lực, lực ép, tình trạng máy, packing breakdown và mục đích nhập khẩu thực tế.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy ép cọc
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

Máy ép cọc thủy lực/tĩnh tải dùng trong thi công nền móng, nhập nguyên chiếc hoặc tháo rời đồng bộ.

Không tự động áp dụng cho

Máy khoan cọc, máy đóng cọc kiểu búa, hệ bơm bê tông độc lập, sàn treo nâng người, cốp pha trượt hoặc phụ tùng nhập riêng.

Cần rà soát riêng

Máy đã qua sử dụng, máy dự án, máy nhập cho EPE/FDI, hàng tháo rời nhiều shipment hoặc cụm thủy lực nhập rời.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện máy ép cọc phải dựa trên công năng chính, nguyên lý ép/tĩnh tải, cấu hình thủy lực, lực ép, khung máy, kẹp cọc, đối trọng, hệ di chuyển, tình trạng đồng bộ và tình trạng hàng mới/cũ.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Công năng chínhCatalogue, datasheet, ảnh vận hành, video nếu cóNhầm máy ép cọc với máy khoan cọc hoặc máy đóng cọc kiểu búaHydraulic static pile pressing machine, model…, capacity… tons
Cấu hình thủy lựcSơ đồ thủy lực, thông số bơm, xi lanh, trạm nguồnTách trạm thủy lực thành mã khác nếu nhập rờiIntegrated hydraulic power pack of pile pressing machine
Lực ép/tải trọngDatasheet, CO/CQ, bản vẽ kỹ thuậtSai căn cứ kiểm định an toàn trước sử dụngPressing force … tons; max pile size …
Nhập nguyên chiếc hay tháo rờiPacking List chi tiết, sơ đồ cụm máy, ảnh từng kiệnSai HS và trị giá nếu khai như linh kiện rờiComplete machine imported in CKD/SKD packing, same shipment
Tình trạng hàngInvoice, hợp đồng, ảnh máy, năm sản xuấtMáy đã qua sử dụng không rà Quyết định 18/2019/QĐ-TTgBrand new / used; manufacturing year …

HS CODE – THUẾ – C/O

Phần này tách rõ bảng mã HS và bảng thuế để tránh nhầm giữa phân loại hàng hóa và nghĩa vụ thuế. Mức thuế dưới đây là mức đề xuất/rà soát tại thời điểm lập bài, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai.

BẢNG MÃ HS THAM KHẢO

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8430.10.00Máy chuyên dùng để ép/đóng/nhổ cọc; có cụm khung, hệ thủy lực, kẹp/ép cọc và chức năng chính là tác động lên cọc.Áp sai nếu bản chất là máy khoan cọc, máy đào, máy bơm hoặc bộ phận nhập rời.Catalogue, datasheet, ảnh máy, sơ đồ thủy lực, packing breakdown, invoice, hợp đồng.
8430.41 / 8430.49Chỉ rà khi thiết bị thực chất là máy khoan/boring/sinking machinery, không phải máy ép cọc thuần túy.Dùng cho máy ép cọc thuần có thể sai HS và sai policy.Catalogue thể hiện chức năng khoan, đường kính khoan, cần khoan, mũi khoan.
8412 / 8413Chỉ rà khi trạm thủy lực, xi lanh, bơm hoặc cụm truyền động nhập riêng, không cấu thành máy ép cọc đồng bộ.Khai rời từng cụm khi hàng là máy đồng bộ có thể làm sai HS, trị giá và chính sách.Packing List theo cụm, bản vẽ lắp ráp, hợp đồng nhập máy đồng bộ hay phụ tùng.
8431 hoặc mã bộ phận phù hợpChỉ áp dụng cho kẹp cọc, đối trọng, phụ tùng thay thế hoặc parts nhập riêng.Nhầm phụ tùng thành máy hoàn chỉnh hoặc ngược lại.Part list, chức năng từng phụ tùng, serial/part number, hình ảnh.

BẢNG THUẾ – VAT – C/O THAM KHẢO

Trường hợp hàng hóaMã HS dùng để tính thuếThuế nhập khẩu ưu đãi MFNThuế nhập khẩu thông thườngVATƯu đãi đặc biệt theo C/OĐiều kiện áp dụng & rủi ro
Máy ép cọc mới, nguyên chiếc hoặc tháo rời nhưng đủ đặc trưng máy hoàn chỉnh8430.10.00Đề xuất 0%.Nếu không thuộc diện ưu đãi/ưu đãi đặc biệt và không có dòng riêng trong biểu thuế thông thường, rà theo nguyên tắc 150% mức MFN tại Quyết định 15/2023/QĐ-TTg; với MFN 0%, cần đối chiếu biểu tại ngày mở tờ khai trước khi chốt.Thông thường 10%.Thường có thể 0% nếu biểu FTA tương ứng và C/O hợp lệ; do MFN đã 0%, C/O chủ yếu phục vụ kiểm soát xuất xứ/hồ sơ.Chỉ dùng khi hồ sơ chứng minh công năng ép/đóng/nhổ cọc; packing tháo rời phải chứng minh là một máy đồng bộ.
Máy ép cọc đã qua sử dụng8430.10.00 nếu vẫn là máy ép cọc hoàn chỉnhMFN tham khảo 0%.Rà tương tự dòng trên, đồng thời kiểm tra điều kiện máy móc đã qua sử dụng.Thông thường 10%.C/O nếu có chỉ xử lý ưu đãi thuế nhập khẩu; không thay thế điều kiện máy cũ.Bắt buộc rà Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, năm sản xuất, chất lượng còn lại, tiêu chuẩn và hồ sơ kỹ thuật.
Máy khoan cọc hoặc máy khoan/đào tích hợp, không phải máy ép cọc thuần8430.41 / 8430.49 hoặc mã phù hợpKhông dùng mức thuế của 8430.10.00; phải tra theo mã chốt cuối.Tra theo mã chốt cuối và biểu thuế thông thường tại ngày mở tờ khai.Thường 10%, nhưng phải đối chiếu theo mã hàng.C/O/FTA chỉ áp dụng sau khi đã chốt đúng HS.Sai phân biệt “ép cọc” và “khoan cọc” có thể kéo theo sai HS, sai thuế và sai kiểm định.
Trạm thủy lực, bơm, xi lanh, phụ tùng nhập riêng8412, 8413, 8431 hoặc mã bộ phận phù hợpKhông áp dụng bảng thuế của máy hoàn chỉnh.Tra riêng theo từng mã linh kiện/bộ phận.Rà theo mã hàng và chính sách VAT tại ngày khai báo.C/O phải khớp mã, mô tả và tiêu chí xuất xứ từng dòng hàng.Nếu nhập chung nhiều parts, cần tách trị giá, số lượng, mô tả và chứng minh quan hệ với máy chính.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Máy ép cọc dùng trong thi công xây dựngKiểm định kỹ thuật an toàn theo QTKĐ 01-2018/BXD trước khi sử dụng.Catalogue, hồ sơ kỹ thuật, CO/CQ, lý lịch máy, hướng dẫn vận hành.Đơn vị kiểm định đủ điều kiện; cơ quan quản lý xây dựng/lao động theo thẩm quyền.Trước khi đưa máy vào công trình.Không đồng nhất “thông quan xong” với “được đưa vào sử dụng”.
Máy thuộc danh mục thiết bị nghiêm ngặt ATVSLĐThông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH.Tên thiết bị, công năng, nơi sử dụng, hồ sơ kỹ thuật.Cơ quan quản lý lao động/xây dựng; đơn vị kiểm định.Trước ETA và trước vận hành.Thiếu hồ sơ kỹ thuật có thể làm chậm kiểm định sau nhập.
Máy đã qua sử dụngQuyết định 18/2019/QĐ-TTg về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.Năm sản xuất, tiêu chuẩn, chứng thư giám định nếu cần, hình ảnh máy.Cơ quan hải quan và tổ chức giám định nếu phát sinh.Trước booking.Không kiểm tra năm sản xuất/tình trạng máy có thể khiến lô hàng bị ách tại cảng.
Máy tháo rời nhiều kiệnRà HS, trị giá, packing breakdown và tính đồng bộ của máy.Packing List chi tiết, sơ đồ lắp ráp, hợp đồng, ảnh kiện hàng.Hải quan.Trước khi phát hành pre-alert.Dễ bị hỏi trị giá, số lượng, thiếu cụm hoặc khai phụ tùng rời.
Hàng mẫu/dự án/FDI/EPELoại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, ưu đãi dự án nếu có.Hợp đồng dự án, danh mục miễn thuế nếu có, chứng từ EPE/FDI.Hải quan/ban quản lý khu công nghiệp nếu liên quan.Trước mở tờ khai.Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế, kế toán và hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Kiểm định an toàn xây dựngThông tư 09/2018/TT-BXD; QTKĐ 01-2018/BXDBộ Xây dựngHiệu lực 01/01/2019.Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc dùng trong thi công xây dựng.Điều 2 về tuân thủ QTKĐ; quy trình QTKĐ 01-2018/BXD.Rà trước khi đưa máy vào công trình, không chỉ tại khâu thông quan.
Danh mục thiết bị nghiêm ngặt ATVSLĐThông tư 36/2019/TT-BLĐTBXHBộ LĐTBXHHiệu lực 01/03/2020.Xác định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.Nhóm máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc.Dùng để chuẩn bị hồ sơ kiểm định/ATVSLĐ.
Máy móc đã qua sử dụngQuyết định 18/2019/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/06/2019.Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.Điều kiện tuổi thiết bị, tiêu chuẩn, hồ sơ giám định nếu có.Chỉ áp dụng khi máy không phải hàng mới.
Biểu thuế MFNNghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CPChính phủNĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025.Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và sửa đổi liên quan.8430.10.00.Tra tại ngày mở tờ khai.
Thuế thông thườngQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/07/2023.Quy định áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.Nguyên tắc áp dụng dòng trong phụ lục hoặc 150% mức MFN nếu đủ điều kiện.Không tự suy diễn nếu biểu thông thường có dòng riêng.
VATLuật VAT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CPQuốc hội; Chính phủKhung mới từ 01/07/2025.Xác định VAT hàng nhập khẩu.Máy móc thông thường thường rà mức 10%.Đối chiếu chính sách giảm VAT nếu còn hiệu lực tại ngày khai báo.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022.Nhãn gốc/nhãn phụ hàng nhập khẩu.Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông số chính.Nhãn máy phải khớp invoice, catalogue, tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice
  • Packing List chi tiết theo kiện/cụm
  • B/L hoặc AWB
  • Contract/PO
  • C/O nếu xin ưu đãi
  • Ảnh máy/nameplate

Hồ sơ kỹ thuật

  • Catalogue/datasheet
  • Sơ đồ thủy lực
  • Bản vẽ lắp ráp
  • CO/CQ nếu có
  • Manual vận hành

Hồ sơ đặc thù

  • Hồ sơ máy cũ nếu có
  • Chứng thư giám định nếu phát sinh
  • Hồ sơ kiểm định trước sử dụng
  • Nhãn hàng hóa

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWBMở tờ khai, trị giá, vận chuyểnImporter, shipper, forwarderGhi tên hàng chung “construction machine”Đối chiếu model, số kiện, trọng lượng, trị giá, điều kiện giao hàng.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, bản vẽ, sơ đồ thủy lực, ảnh máyChốt HS, chính sách và kiểm địnhSupplier/importerThiếu thông số lực ép, cấu hình, trạng thái tháo rờiKhóa hồ sơ kỹ thuật trước booking.
C/OC/O nếu xin ưu đãiÁp thuế ưu đãi đặc biệtExporter/supplierSai mô tả, HS, số lượng, formPre-check C/O draft với invoice và B/L.
Máy cũ nếu cóNăm sản xuất, tiêu chuẩn, chứng thư giám định nếu cầnRà Quyết định 18/2019Importer/supplierKhông chứng minh tuổi/tình trạng máyXác nhận trước khi hàng rời cảng đi.
Kiểm định sau nhậpLý lịch máy, hướng dẫn vận hành, CO/CQ, hồ sơ kỹ thuậtĐưa máy vào sử dụngImporter/đơn vị sử dụngThông quan xong nhưng chưa đủ hồ sơ kiểm địnhChuẩn bị song song với hồ sơ hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HSMáy có đúng là máy ép/đóng/nhổ cọc thuộc 8430.10.00 không?Catalogue, ảnh máy, datasheetSai thuế, sai chính sách, bị yêu cầu giải trìnhChốt công năng chính trước khai báo.
Tính đồng bộHàng tháo rời có đủ đặc trưng máy hoàn chỉnh không?Packing breakdown, bản vẽ lắp rápBị tách mã linh kiện hoặc tranh luận trị giáChuẩn bị bảng đối chiếu từng kiện.
Máy mới/cũMáy có phải đã qua sử dụng không?Invoice, hình ảnh, năm sản xuấtKhông đáp ứng Quyết định 18/2019Rà điều kiện máy cũ trước booking.
Kiểm địnhMáy có phải kiểm định trước sử dụng không?TT09/2018, TT36/2019, hồ sơ kỹ thuậtThông quan nhưng không thể đưa vào công trìnhChuẩn bị hồ sơ kiểm định từ trước ETA.
C/OC/O có khớp HS/mô tả/model không?C/O, invoice, B/LKhông được hưởng ưu đãi hoặc bị nợ chứng từSoát C/O draft trước bản gốc.
NhãnNhãn máy có khớp chứng từ không?Nhãn gốc, ảnh nameplateBị yêu cầu bổ sung/giải trìnhChụp nameplate trước khi đóng hàng.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt công năng máy, HS 8430.10.00 hoặc mã khác nếu không phải máy ép cọc, thuế, C/O, máy mới/cũ, nhãn và hồ sơ kiểm định sau nhập.

Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, bản vẽ, sơ đồ thủy lực, hình ảnh máy, packing breakdown và C/O draft.

Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu có

Rà Quyết định 18/2019 cho máy cũ; chuẩn bị hồ sơ kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa máy vào công trình.

Mở tờ khai hải quan

Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ; sẵn sàng giải trình HS, trị giá, tính đồng bộ, C/O, tình trạng máy và chính sách an toàn.

Thông quan – kéo hàng – hoàn tất sau thông quan

Tổ chức kéo hàng/OOG nếu có, kiểm đếm cụm máy, lưu hồ sơ theo lô và triển khai kiểm định trước sử dụng.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chungSai HS hoặc bị yêu cầu giải trình công năngGhi rõ hydraulic/static pile pressing machine, model, capacityCatalogue, datasheet, invoice
Không tách máy đồng bộ và phụ tùngSai mã, sai trị giá, khó kiểm hóaLập packing breakdown theo cụm máyPacking List, bản vẽ lắp
Máy cũ chưa rà điều kiện nhập khẩuÁch tại cảng, phát sinh giám địnhKiểm tra năm sản xuất và hồ sơ tiêu chuẩnHợp đồng, ảnh máy, chứng thư nếu có
Thiếu hồ sơ kiểm định sau nhậpKhông đưa máy vào công trình đúng tiến độChuẩn bị CO/CQ, hướng dẫn vận hành, lý lịch máyTechnical file, manual
C/O sai form/mô tả/HSKhông được hưởng ưu đãi đặc biệt nếu cóPre-check draft C/OC/O, invoice, B/L

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Máy ép cọc nhập khẩu tham khảo HS nào?Thường rà 8430.10.00 nếu công năng chính là ép/đóng/nhổ cọc; vẫn phải đối chiếu catalogue và cấu hình thực tế.
Thuế nhập khẩu máy ép cọc là bao nhiêu?Với 8430.10.00, MFN tham khảo 0%, VAT thông thường 10%; thuế thông thường và FTA rà tại ngày mở tờ khai.
Có cần kiểm định không?Có khả năng phải kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi sử dụng theo QTKĐ 01-2018/BXD nếu dùng trong thi công xây dựng.
Máy cũ có nhập được không?Có thể, nhưng phải rà Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, năm sản xuất, tiêu chuẩn và hồ sơ giám định nếu phát sinh.
Máy tháo rời nhiều kiện có khai cùng HS không?Có thể nếu chứng minh là máy đồng bộ có đặc trưng máy hoàn chỉnh; cần packing breakdown và bản vẽ lắp.
C/O có cần không khi MFN 0%?C/O có thể không làm giảm thuế nếu MFN đã 0%, nhưng vẫn hữu ích cho kiểm soát xuất xứ/hồ sơ và FTA theo từng thị trường.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô máy ép cọc thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, thuế, C/O, máy mới/cũ, tính đồng bộ, nhãn và hồ sơ kiểm định.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, C/O, bản vẽ và ảnh máy.

Thông quan & vận chuyển

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, khai báo hải quan, xử lý luồng và giao hàng nội địa.

Với các lô máy xây dựng có khả năng phát sinh kiểm định an toàn, máy cũ, C/O hoặc hồ sơ kỹ thuật phức tạp, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới rà soát. TGIMEX hỗ trợ thiết lập phương án E2E: rà soát trước ETA, kiểm tra chứng từ, vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc