Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU WHISKY
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG • RƯỢU NHẬP KHẨU

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU WHISKY

Whisky nhập khẩu là nhóm hàng có rủi ro cao về HS, thuế TTĐB, giấy phép kinh doanh rượu, kiểm tra ATTP, nhãn phụ và C/O. Nếu áp sai mã, thiếu giấy phép hoặc chưa khóa hồ sơ trước ETA, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi thuế hoặc phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước khi triển khai lô hàng. Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.

NHÓM HÀNG Rượu mạnh / đồ uống có cồn
QUẢN LÝ CHÍNH Công Thương + ATTP
RỦI RO LỚN Giấy phép, TTĐB, C/O
HS THAM KHẢO 2208.30.00

QUICK FACT

Hạng mụcNội dungGhi chú
Sản phẩmWhisky đóng chai/đóng can dùng làm đồ uống có cồnKhông gom chung rượu vang, vodka, liqueur, RTD
HS tham khảo2208.30.00Cần đối chiếu label, COA, ABV, thành phần
Thuế chínhMFN tham khảo 45%; thuế thông thường tham khảo 67,5%; VAT 10%; TTĐB năm 2026 65% với rượu từ 20 độ trở lênKhông dùng để tính thuế chính thức
Policy chínhGiấy phép/điều kiện kinh doanh rượu; kiểm tra ATTP; nhãn phụ; C/O nếu xin ưu đãiRượu chỉ nhập qua cửa khẩu quốc tế theo quy định chuyên ngành
Tem điện tử rượuRượu nhập khẩu phải rà soát nghĩa vụ dán tem điện tử rượu theo Thông tư 23/2021/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Thông tư 31/2025/TT-BTC.Chuẩn bị kế hoạch mua/nhận/dán tem trước khi đưa hàng ra lưu thông.
Lưu ý pháp lý: Nội dung chỉ dùng để rà soát nghiệp vụ ban đầu. Doanh nghiệp phải đối chiếu theo label, nồng độ cồn, dung tích, thành phần, catalogue/COA, C/O và mục đích nhập khẩu thực tế trước khi mở tờ khai.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho whisky đóng chai/đóng can dùng làm đồ uống có cồn, thường có nồng độ cồn khoảng 40% vol hoặc theo công bố của nhà sản xuất, thuộc nhóm hàng rượu mạnh nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, bán buôn, bán lẻ hoặc cung ứng trong chuỗi F&B.

Áp dụng

  • Whisky/Scotch whisky/bourbon/rye whisky đóng chai.
  • Hàng nguyên chai, nguyên thùng, có nhãn gốc, lô sản xuất, hạn dùng nếu nhà sản xuất công bố.
  • Hàng nhập để kinh doanh thương mại, phân phối hoặc cung ứng cho hệ thống bán lẻ/nhà hàng/khách sạn.

Không tự động áp dụng chung

  • Rượu vang, vodka, sake, liqueur, RTD alcoholic drink.
  • Rượu bán thành phẩm, cồn nguyên liệu, mẫu thử, hàng phi mậu dịch.
  • Whisky miniature/gift set có ly, hộp quà, phụ kiện làm thay đổi mô tả hàng hóa.

Cần rà soát theo catalogue, label, COA, dung tích, nồng độ cồn, C/O và mục đích nhập khẩu thực tế. Không gom mọi đồ uống có cồn vào cùng một kết luận vì mã HS, thuế tiêu thụ đặc biệt, giấy phép kinh doanh rượu và kiểm tra ATTP có thể khác nhau.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất hàng hóa

Whisky là rượu mạnh thu được từ quá trình chưng cất và ủ từ nguyên liệu ngũ cốc, thường được đóng chai để tiêu dùng trực tiếp. Hồ sơ cần thể hiện rõ tên thương mại, nồng độ cồn, dung tích và dạng đóng gói.

Điểm kỹ thuật cần đọc

Label, certificate of analysis – COA (chứng nhận phân tích), batch/lot, country of origin, alcohol by volume – ABV (nồng độ cồn theo thể tích), ingredient statement nếu có.

Rủi ro mô tả sai

Ghi “alcoholic drink” quá chung có thể dẫn đến nhầm HS giữa whisky, vodka, liqueur, RTD hoặc rượu vang; kéo theo sai thuế, sai giấy phép và sai hồ sơ ATTP.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên sản phẩm và loại rượuNhãn gốc, catalogue, invoiceNhầm whisky với vodka/liqueur/RTDWhisky, bottled alcoholic beverage, ABV …%, … ml/bottle
Nồng độ cồnLabel, COA, specificationSai thuế TTĐB hoặc điều kiện kinh doanh rượuGhi rõ ABV …% vol
Dung tích và quy cách đóng góiPacking List, carton markingSai trị giá, số lượng tính thuế, kiểm đếmVí dụ: 700 ml/chai, 12 chai/thùng
Xuất xứ và C/OC/O, invoice, bill, nhãnKhông được hưởng ưu đãi đặc biệt hoặc bị bác C/OGhi country of origin thống nhất trên chứng từ
Hàng kèm hộp quà/phụ kiệnẢnh hàng, packing detailCó thể phải khai thêm phụ kiện hoặc split dòng hàngMô tả rõ bộ sản phẩm nếu có ly/hộp/phụ kiện

HS CODE THAM KHẢO

Mã HS cần xác định theo bản chất hàng hóa, nồng độ cồn, thành phần và mô tả thương mại. Với whisky đóng chai dùng làm đồ uống có cồn, mã tham khảo phổ biến là 2208.30.00. Đây chỉ là mã tham khảo; khi hàng là liqueur pha hương, cocktail/RTD hoặc rượu bán thành phẩm, cần rà soát lại.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2208.30.00Whisky/whiskies, rượu mạnh đóng chai, nồng độ cồn dưới 80% vol, dùng làm đồ uốngÁp sai sang vodka, gin, liqueur, RTD hoặc rượu vang; sai thuế và sai policyInvoice, Packing List, label, COA/specification, ảnh sản phẩm, C/O
2208.70.00 / 2208.90.xxChỉ xem xét nếu bản chất là liqueur hoặc đồ uống có cồn khác không phải whiskySai mã nếu sản phẩm vẫn là whisky nguyên bảnThành phần, công thức, label, tài liệu nhà sản xuất
2204 / 2205 / 2206Không áp dụng cho whisky; chỉ nêu để tránh nhầm với rượu vang, vermouth, cider/sake/đồ uống lên menNhầm nhóm chương 22 làm sai thuế và kiểm tra chuyên ngànhLabel, mô tả sản phẩm, quy trình sản xuất

BẢNG THUẾ THAM KHẢO CHI TIẾT

Lưu ý: Với whisky, thuế là cấu phần trọng yếu của landed cost. Bảng dưới đây dùng để lập kế hoạch chi phí và rà soát hồ sơ; khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải đối chiếu lại biểu thuế, C/O, trị giá tính thuế, tỷ giá hải quan và văn bản hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Bảng 1 – Các sắc thuế/phí tuân thủ cần tách riêng khi lập landed cost

Cấu phầnMức/căn cứ tham khảoCách hiểu khi lập landed costHồ sơ cần đối chiếuĐiểm dễ sai
HS Code2208.30.00 – Rượu whiskyLà điểm khóa đầu tiên để xác định thuế nhập khẩu, chính sách rượu, TTĐB và kiểm tra ATTP.Label, COA/specification, invoice, packing list, ảnh sản phẩm, C/O.Nhầm sang vodka, gin, liqueur, wine, sake hoặc RTD alcoholic drink.
Thuế nhập khẩu thông thường67,5% tham khảo, theo nguyên tắc 150% của MFN 45% nếu không có dòng thuế thông thường riêng.Dùng khi hàng không đủ điều kiện áp dụng MFN hoặc ưu đãi đặc biệt theo C/O. Đây là kịch bản rủi ro cần đưa vào phương án dự phòng.Biểu thuế thông thường, hồ sơ xuất xứ, tờ khai, C/O nếu có.Nhầm thuế thông thường với MFN; không kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN45% tham khảo cho HS 2208.30.00.Là mức thường dùng khi hàng đáp ứng điều kiện áp dụng MFN nhưng không có C/O ưu đãi đặc biệt.HS chính thức, nước xuất khẩu, invoice, vận tải đơn, hồ sơ trị giá.Lấy MFN làm mặc định nhưng HS/C/O/trị giá chưa đủ căn cứ.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA/C/OKhông chốt cố định trong bài; rà soát theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP, RCEP… nếu có C/O hợp lệ.Có thể làm giảm thuế nhập khẩu nhưng không làm mất nghĩa vụ TTĐB, VAT, nhãn, tem điện tử và chính sách rượu.Form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp, third-party invoice nếu có, mô tả hàng hóa, HS trên C/O.C/O sai form, sai HS, sai mô tả “whisky”, thiếu vận tải trực tiếp hoặc sai tiêu chí xuất xứ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩuWhisky thông thường khoảng 40% ABV ⇒ thuộc nhóm rượu từ 20° trở lên. Năm 2026: 65%; lộ trình tăng đến 2031: 90%.Giá tính TTĐB tại khâu nhập khẩu gồm trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung nếu có. Đây là khoản ảnh hưởng lớn nhất đến landed cost.ABV trên nhãn/COA, trị giá hải quan, thuế nhập khẩu phải nộp, HS, tờ khai.Chỉ lấy thuế NK + VAT mà bỏ TTĐB; dùng sai dòng “dưới 20°” cho whisky 40% ABV.
VAT hàng nhập khẩu10% tham khảo đối với whisky theo dữ liệu biểu thuế hiện hành.Giá tính VAT hàng nhập khẩu gồm trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung nếu có + TTĐB nếu có + thuế BVMT nếu có.Tờ khai, trị giá hải quan, thuế NK, TTĐB, biểu VAT tại ngày mở tờ khai.Tính VAT trên CIF/trị giá hải quan đơn thuần, chưa cộng thuế NK và TTĐB.
Tem điện tử rượu nhập khẩuKhông phải thuế suất nhưng là chi phí và nghĩa vụ tuân thủ quan trọng theo Thông tư 23/2021/TT-BTC và Thông tư 31/2025/TT-BTC.Cần đưa vào kế hoạch sau thông quan/trước lưu thông: mua, nhận, quản lý, dán tem và báo cáo sử dụng nếu thuộc trường hợp áp dụng.Số chai, dung tích, tờ khai, invoice, kế hoạch phân phối, hồ sơ tem.Hàng thông quan nhưng chưa đủ điều kiện lưu thông do thiếu kế hoạch tem.

Bảng 2 – Kịch bản thuế theo tình huống khai báo whisky

Tình huốngHS/thuế NKTTĐBVATC/O/FTAGhi chú kiểm soát
Whisky đóng chai bán lẻ, ABV khoảng 40%HS 2208.30.00; MFN 45%; thông thường 67,5% tham khảo.Nhóm rượu từ 20° trở lên: 2026: 65%, tăng dần đến 2031: 90%.10% tham khảo; tính sau khi xác định thuế NK và TTĐB.Rà soát theo form C/O và biểu FTA tương ứng.Tình huống chính của whisky; cần khóa ABV, dung tích, số chai/thùng và nhãn gốc.
Whisky có C/O hợp lệThuế NK có thể giảm theo FTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ.Vẫn chịu TTĐB theo ABV; C/O không làm miễn TTĐB.VAT tính trên nền có thuế NK thực nộp và TTĐB.Kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp, mô tả hàng.Không đưa ưu đãi vào báo giá nếu C/O chưa được kiểm tra trước ETA.
Whisky gift set có ly/hộp/phụ kiệnPhần whisky thường theo 2208.30.00; phụ kiện có thể phải tách HS riêng nếu có giá trị/bản chất độc lập.Phần whisky vẫn chịu TTĐB theo ABV.Theo từng dòng hàng nếu tách khai báo.C/O phải thể hiện đúng set hoặc từng dòng hàng.Không gom toàn bộ phụ kiện vào whisky nếu làm sai trị giá, số lượng hoặc policy.
Whisky cask strength/high proofNếu vẫn là whisky và dưới 80% vol, thường vẫn rà soát theo 2208.30.00.ABV cao nhưng vẫn thuộc nhóm từ 20° trở lên; dùng dòng TTĐB tương ứng.10% tham khảo.Rà soát theo xuất xứ và C/O.ABV cao dễ bị hỏi COA/specification và trị giá khai báo.
Hàng mẫu/mini bottleKhông tự động miễn thuế; vẫn rà soát HS và chính sách theo bản chất hàng hóa.Không mặc định miễn TTĐB nếu là hàng chịu thuế.Theo chính sách tại thời điểm mở tờ khai.C/O thường khó áp dụng nếu chứng từ không đầy đủ.Cần xác định rõ mục đích nhập, số lượng, trị giá, nhãn và nghĩa vụ rượu.
RTD vị whisky hoặc đồ uống pha chế dưới 20°Không tự động dùng 2208.30.00; phải rà soát thành phần và bản chất sản phẩm.Có thể chuyển sang dòng rượu dưới 20° nếu hồ sơ chứng minh ABV dưới 20°.Theo mã chính thức.Rà soát theo HS/chương thực tế.Không dùng bài whisky nguyên bản để kết luận cho RTD hoặc liqueur.

Bảng 3 – Trình tự đưa thuế vào landed cost nội bộ

BướcCấu phầnCách xác định trong kế hoạchĐiểm kiểm soát chứng từ
1Trị giá tính thuế nhập khẩuXác định theo trị giá hải quan của lô hàng; không đồng nhất máy móc với giá mua nếu có khoản điều chỉnh trị giá.Invoice, contract, payment, freight/insurance, điều kiện Incoterms.
2Thuế nhập khẩuÁp dụng theo MFN 45%, thuế thông thường 67,5% hoặc biểu FTA nếu C/O hợp lệ.HS, C/O, nước xuất khẩu, vận tải trực tiếp, biểu thuế tại ngày tờ khai.
3Giá tính TTĐB tại khâu nhập khẩuGồm trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung nếu có.Tờ khai, phụ lục trị giá, kết quả phân luồng/ấn định nếu có.
4Thuế TTĐBWhisky thông thường thuộc rượu từ 20° trở lên; năm 2026: 65%, các năm sau theo lộ trình.ABV trên label/COA, luật TTĐB hiện hành, mục đích nhập khẩu.
5Giá tính VAT hàng nhập khẩuGồm trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung nếu có + TTĐB + thuế BVMT nếu có.Tờ khai và các sắc thuế phát sinh trước VAT.
6VAT10% tham khảo; kiểm tra lại tại ngày đăng ký tờ khai.Biểu VAT, chính sách giảm/không giảm nếu có, hồ sơ khai thuế.

LỘ TRÌNH THUẾ TTĐB ÁP DỤNG KHI LẬP LANDED COST CHO WHISKY

Bảng dưới đây dùng để doanh nghiệp dự phóng landed cost (tổng chi phí hàng về đến kho/cảng đích theo phương án tính toán nội bộ) cho whisky. Với whisky thông thường có nồng độ cồn khoảng 40% ABV, dòng cần ưu tiên rà soát là rượu từ 20° trở lên.

Nhóm rượu/đồ uống có cồn202620272028202920302031Ghi chú áp dụng
Rượu dưới 20°35%40%45%50%55%60%Không phải tình huống thông thường của whisky; chỉ dùng khi sản phẩm pha chế/RTD hoặc sản phẩm có ABV dưới 20°.
Rượu từ 20° trở lên – dòng áp dụng chính cho whisky65%70%75%80%85%90%Whisky thông thường khoảng 40% ABV; thuế TTĐB là điểm ảnh hưởng lớn đến landed cost, giá bán và kế hoạch dòng tiền.
Lưu ý: Lộ trình trên là căn cứ lập kế hoạch theo nhóm thuế TTĐB. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra lại HS 2208.30.00, ABV trên nhãn/COA, biểu thuế nhập khẩu, VAT, C/O và văn bản hiệu lực tại thời điểm thực hiện.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Whisky nhập khẩu để kinh doanhĐiều kiện kinh doanh rượu; doanh nghiệp có giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu rượu theo chính sách kinh doanh rượuGiấy phép phân phối rượu, hợp đồng phân phối/ủy quyền nếu có, hồ sơ doanh nghiệpBộ Công Thương/Sở Công Thương theo phân cấpTrước khi ký hợp đồng và trước ETAKhông có giấy phép phù hợp có thể không đủ điều kiện nhập khẩu/kinh doanh
Whisky đóng chai tiêu dùngKiểm tra ATTP nhập khẩu; tự công bố/đăng ký hồ sơ theo Nghị định 15/2018 tùy trường hợpBản tự công bố/đăng ký, COA, nhãn, hồ sơ sản phẩmCổng một cửa quốc gia/cơ quan kiểm tra ATTP được phân côngTrước ETA hoặc trước khi mở tờ khaiThiếu ATTP có thể bị giữ hàng, lấy mẫu, bổ sung hồ sơ
Rượu có nồng độ cồn caoThuế TTĐB, điều kiện nhãn, cảnh báo, quản lý bán buôn/bán lẻLabel, ABV, dung tích, invoice, chính sách thuếHải quan/cơ quan thuếTrước khi tính giá nhập và mở tờ khaiKhông chỉ tính thuế NK và VAT; cần tính cả TTĐB trong kế hoạch chi phí
Hàng có C/O ưu đãiÁp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng xuất xứC/O form tương ứng, vận tải trực tiếp, invoice, B/LCơ quan hải quanTrước khi truyền tờ khaiSai form/sai mô tả/sai HS có thể bị bác ưu đãi
Hàng mẫu, biếu tặng, phi mậu dịchCó thể phát sinh chính sách riêng về rượu, thuế, ATTP, định mứcCommercial/Proforma Invoice, mục đích nhập khẩu, thư biếu tặng nếu cóHải quan và cơ quan chuyên ngànhTrước khi hàng vềKhông mặc định hàng mẫu được miễn đầy đủ nghĩa vụ
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyVẫn cần rà soát mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa hay phục vụ nội bộHợp đồng, mục đích sử dụng, hồ sơ doanh nghiệp, giấy phép liên quanHải quan quản lý loại hìnhTrước khi chọn loại hình tờ khaiBán/tiêu thụ nội địa có thể phát sinh điều kiện riêng
Rượu nhập khẩu sau thông quan/lưu thôngQuản lý, mua, sử dụng và dán tem điện tử rượu nhập khẩuĐơn/kế hoạch mua tem, số lượng chai, tờ khai, invoice, thông tin lô hàngCơ quan hải quan/cơ quan thuế theo phân cấp và hệ thống điện tử liên quanTrước khi đưa hàng ra lưu thôngThiếu tem hoặc dùng tem sai quy định có thể bị xử lý khi lưu thông/hậu kiểm.
Hoạt động bán hàng, quảng cáo, thương mại điện tửRà soát thêm Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và văn bản hướng dẫnNhãn, nội dung truyền thông, kênh bán, đối tượng người muaCơ quan quản lý thị trường, y tế, công thương theo thẩm quyềnTrước khi phân phối/marketingKhông phải chỉ là thủ tục thông quan; rủi ro phát sinh ở giai đoạn lưu thông.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Nền pháp lý về an toàn thực phẩm, bảo quản, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốcĐiều 18, 20, 27 và các điều liên quanĐối chiếu theo nhóm đồ uống có cồn
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực 02/02/2018Công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu, trách nhiệm doanh nghiệpCác quy định về tự công bố/đăng ký và kiểm tra nhà nước ATTPCần rà soát theo thực tế hồ sơ rượu nhập khẩu
Nghị địnhNghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượuChính phủHiệu lực 01/11/2017Điều kiện kinh doanh, nhập khẩu rượu, cửa khẩu nhập khẩuĐiều 30 và các điều kiện giấy phép liên quanĐã được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP
Nghị định sửa đổiNghị định 17/2020/NĐ-CPChính phủHiệu lực 22/03/2020Sửa đổi điều kiện kinh doanh thuộc quản lý Bộ Công ThươngCác điểm sửa đổi liên quan kinh doanh rượuCần đối chiếu bản hợp nhất/hiệu lực tại ngày làm hồ sơ
Nghị định thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực 15/07/2023Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFNPhụ lục II – Chương 22Kiểm tra lại nếu có văn bản sửa đổi thuế suất
Quyết định thuếQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/07/2023Thuế nhập khẩu thông thườngNguyên tắc áp dụng thuế thông thườngDùng khi không áp dụng MFN/FTA theo điều kiện
Luật thuếLuật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15Quốc hộiHiệu lực 01/01/2026Căn cứ thuế TTĐB đối với rượu nhập khẩuBiểu thuế TTĐB: rượu từ 20 độ trở lên và dưới 20 độNăm 2026: rượu từ 20 độ trở lên 65%; từ 2027 tăng theo lộ trình.
Nghị định nhãnNghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CPChính phủ43/2017 hiệu lực 01/06/2017; 111/2021 hiệu lực 15/02/2022Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộcTên hàng, xuất xứ, định lượng, thành phần/cảnh báo nếu cóRượu cần rà soát thêm yêu cầu cảnh báo/khuyến cáo theo quy định chuyên ngành
FTA/COCác nghị định biểu thuế FTA như ATIGA/EVFTA/UKVFTA/CPTPP…Chính phủ/Bộ Tài chínhTheo từng giai đoạn 2022–2027 hoặc văn bản mớiCăn cứ áp dụng thuế ưu đãi đặc biệtĐiều kiện C/O, vận tải trực tiếp, mã HSKhông mặc định hưởng ưu đãi nếu C/O không hợp lệ
Nghị định thuếNghị định 360/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/01/2026Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệtĐối tượng chịu thuế, giá tính thuế, hoàn/khấu trừ TTĐBCần đối chiếu khi lập kế hoạch thuế cho whisky nhập khẩu.
Thông tư temThông tư 23/2021/TT-BTCBộ Tài chínhHiệu lực 15/05/2021In, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượuQuy định về tem điện tử rượu nhập khẩu và mẫu biểu liên quanĐã được sửa đổi bởi Thông tư 31/2025/TT-BTC.
Thông tư sửa đổiThông tư 31/2025/TT-BTCBộ Tài chínhHiệu lực 01/06/2025Sửa đổi một số quy định về tem điện tử rượu/thuốc láMua, bán, quản lý, báo cáo sử dụng tem điện tửRà soát khi nhập khẩu sau 01/06/2025.
Luật chuyên ngànhLuật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 44/2019/QH14Quốc hộiHiệu lực 01/01/2020Quản lý cung cấp, quảng cáo, tiếp cận rượu biaCác giới hạn về bán, quảng cáo, thương mại điện tử nếu cóÁp dụng chủ yếu ở giai đoạn lưu thông/kinh doanh sau thông quan.
Nghị định hướng dẫnNghị định 24/2020/NĐ-CPChính phủHiệu lực 24/02/2020Hướng dẫn Luật Phòng, chống tác hại của rượu, biaBiện pháp quản lý cung cấp rượu bia, hạn chế quảng cáo/bán hàngRà soát nếu doanh nghiệp phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Giấy phép phân phối rượu hoặc hồ sơ điều kiện kinh doanh rượu phù hợp.
  • Hồ sơ công bố/tự công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018 nếu áp dụng.
  • Đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu/kết quả kiểm tra nếu thuộc diện.
  • Nhãn phụ tiếng Việt và tài liệu chứng minh thông tin nhãn.
  • COA, test report, chứng thư chất lượng nếu cơ quan kiểm tra yêu cầu.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival NoticeNhận hàng, lấy D/O, khai hải quanForwarder/shipperSai consignee, sai số kiện, thiếu manifestĐối chiếu booking, invoice, packing list
Chứng từ thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, số lượng, thuếExporter/importerSai dung tích, sai số chai/thùng, sai IncotermsKhóa chứng từ trước ETA
Tài liệu sản phẩmLabel, COA, specification, ảnh hàngHS, ATTP, nhãn phụImporter/supplierKhông thể hiện ABV hoặc thành phầnYêu cầu file gốc rõ nét trước khi hàng đi
C/OForm D/E/EUR.1/UKVFTA/CPTPP… nếu cóÁp thuế ưu đãi đặc biệtExporter/importerSai mô tả, sai HS, sai xuất xứCheck form, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp
Hồ sơ rượu/ATTPGiấy phép phân phối rượu, công bố, kiểm tra ATTPThông quan và lưu thôngImporter/complianceThiếu giấy phép hoặc nộp sau ETARà soát trước khi ký hợp đồng
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, nhãn phụ tiếng ViệtLưu thông sau thông quanImporter/label teamThiếu xuất xứ, định lượng, cảnh báoDuyệt nhãn trước khi in/dán
Tem điện tử rượuKế hoạch/đơn mua tem, số lượng tem, thông tin tờ khai/lô hàng, phương án dán temTrước lưu thông/hậu kiểmImporter/phòng complianceKhông dự trù tem hoặc dán sai temĐối chiếu Thông tư 23/2021 và 31/2025 trước khi hàng ra thị trường

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSCó đúng là whisky thuộc 2208.30.00 không?Label, COA, specificationBị yêu cầu phân loại lại, truy thu/sửa tờ khaiChốt HS trước khi báo giá nhập khẩu
Giấy phép kinh doanh rượuDoanh nghiệp có giấy phép phù hợp để nhập khẩu/kinh doanh rượu không?Giấy phép phân phối rượu, hồ sơ doanh nghiệpKhông đủ điều kiện thông quan/lưu thôngRà soát giấy phép trước ETA
ATTP nhập khẩuHồ sơ công bố và kiểm tra ATTP đã đủ chưa?Bản công bố/tự công bố, đăng ký kiểm tra, COABị giữ hàng, lấy mẫu, bổ sung hồ sơChuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về
Nhãn hàng hóaNhãn phụ tiếng Việt có đủ nội dung bắt buộc không?Nhãn gốc, nhãn phụ, mockupKhông đủ điều kiện lưu thôngDuyệt nhãn trước khi kéo hàng ra thị trường
C/OC/O có hợp lệ để hưởng ưu đãi không?C/O, B/L, invoiceKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtKiểm tra trước khi khai chính thức
Trị giá khai báoGiá khai báo có phù hợp dữ liệu tham chiếu và giao dịch thực tế không?Contract, invoice, payment, bảng giáBị tham vấn trị giá, chậm thông quanChuẩn bị hồ sơ giá và thanh toán
Cửa khẩu nhập khẩuLô hàng có đi qua cửa khẩu quốc tế không?B/L, cảng đến, tuyến vận tảiKhông đáp ứng yêu cầu nhập khẩu rượuChốt tuyến vận tải phù hợp ngay từ booking
Tem điện tử rượuLô whisky có cần mua/nhận/dán tem điện tử rượu nhập khẩu trước khi lưu thông không?Thông tư 23/2021, 31/2025, số lượng chai, tờ khai, invoiceRủi ro bị xử lý khi lưu thông/hậu kiểmLập kế hoạch tem cùng lúc với kế hoạch thông quan và giao hàng

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS 2208.30.00 nếu phù hợp, kiểm tra giấy phép phân phối rượu, ATTP, C/O, thuế NK, TTĐB, VAT, nhãn và cửa khẩu nhập khẩu.

Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, label, COA, thông tin ABV, ml/chai, chai/thùng, xuất xứ; không để lệch giữa chứng từ và nhãn.

Bước 3 – Thực hiện hồ sơ chuyên ngành nếu có

Chuẩn bị hồ sơ công bố/tự công bố, đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu, giấy phép kinh doanh rượu và tài liệu chất lượng trước khi hàng đến.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và kiểm thực tế. Các điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, C/O, ABV, ATTP, giấy phép rượu.

Bước 5 – Thông quan, kéo hàng, hoàn tất hậu kiểm

Kéo hàng về kho, dán/hoàn thiện nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình sau thông quan về thuế, trị giá, C/O và hồ sơ ATTP.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Áp sai HS giữa whisky và đồ uống có cồn khácSai thuế, sai policy, bị sửa tờ khaiĐọc label/COA; phân biệt whisky với vodka, liqueur, RTDLabel, COA, catalogue
Thiếu giấy phép phân phối rượu hoặc hồ sơ điều kiện kinh doanhKhông đủ điều kiện nhập khẩu/kinh doanhRà soát giấy phép trước khi đặt hàngGiấy phép, hồ sơ doanh nghiệp
Thiếu hồ sơ ATTP/công bố/kiểm tra nhập khẩuBị giữ hàng, lấy mẫu, phát sinh lưu bãiChuẩn bị trước khi hàng lên tàu/bayBản công bố, đăng ký kiểm tra, COA
C/O sai form/sai mô tả/sai HSKhông được hưởng ưu đãi đặc biệtSoát C/O draft trước khi cấp bản chínhC/O, invoice, B/L
Nhãn phụ không đạtKhông được lưu thông hợp lệ sau thông quanDuyệt mockup nhãn phụ trước khi inNhãn gốc, nhãn phụ, quy định nhãn
Chưa tính TTĐB vào kế hoạch chi phíSai costing và giá bánTách riêng thuế NK, TTĐB, VAT trong costingBảng thuế, hợp đồng, trị giá khai báo
Thiếu kế hoạch tem điện tử rượu nhập khẩuHàng đã thông quan nhưng không đủ điều kiện lưu thôngRà soát tem điện tử trước ETA và trước khi kéo hàng về kho phân phốiThông tư 23/2021, 31/2025, tờ khai, invoice, số lượng chai

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Whisky nhập khẩu có cần giấy phép không?

Có khả năng cần giấy phép/điều kiện kinh doanh rượu phù hợp. Doanh nghiệp phải rà soát theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP và hồ sơ thực tế.

2. HS whisky là mã nào?

Mã tham khảo thường dùng là 2208.30.00 cho whisky. Không áp dụng nếu sản phẩm là liqueur, vodka, RTD hoặc rượu vang.

3. Whisky có phải kiểm tra ATTP không?

Whisky là đồ uống có cồn dùng làm thực phẩm nên cần rà soát hồ sơ ATTP/công bố/kiểm tra nhập khẩu theo nhóm quản lý tương ứng.

4. Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, khi lưu thông tại Việt Nam cần nhãn phụ tiếng Việt đáp ứng quy định nhãn hàng hóa và thông tin bắt buộc đối với sản phẩm rượu.

5. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể có, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa và đáp ứng điều kiện vận tải trực tiếp theo FTA.

6. Hàng mẫu whisky có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống nhau. Hàng mẫu, biếu tặng, phi mậu dịch vẫn có thể phát sinh thuế, ATTP, giấy phép hoặc giới hạn riêng.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với whisky nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo label, COA, ABV, dung tích, C/O, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực hỗ trợ

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt.
  • Thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm công việc có thể triển khai

  • Rà soát trước ETA: HS, giấy phép rượu, ATTP, C/O, thuế, nhãn.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, label, COA.
  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ hậu kiểm.

Với các lô hàng whisky có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, giấy phép kinh doanh rượu, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, label, COA, C/O hoặc nhãn phụ đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc