Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trái cây tươi
Nhập khẩu trái cây tươi không chỉ là khai tờ khai hải quan. Nếu doanh nghiệp áp sai HS Code, chưa kiểm tra điều kiện kiểm dịch thực vật, thiếu Phytosanitary Certificate (giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật), không rà danh sách vùng trồng/cơ sở đóng gói hoặc để lệch tên hàng giữa Invoice, Packing List, nhãn và hồ sơ kiểm dịch, lô hàng có thể bị giữ lạnh tại cảng, lấy mẫu, xử lý kiểm dịch, phát sinh DEM/DET và ảnh hưởng kế hoạch phân phối. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát mã HS, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP, hồ sơ thông quan và rủi ro cần chặn trước ETA.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Trái cây tươi dùng làm thực phẩm, chưa qua chế biến sâu, có thể ở dạng nguyên quả, đóng thùng, bảo quản lạnh hoặc kiểm soát nhiệt độ. | Bài viết chỉ áp dụng cho trái cây tươi, không tự động áp dụng cho rau củ, hạt, ngũ cốc, thảo mộc, cây giống, quả đông lạnh, quả sấy hoặc nước ép. |
| HS tham khảo | Các nhóm thường gặp: 0803, 0804, 0805, 0806, 0807, 0808, 0809, 0810. | Phải chốt theo tên quả, giống/loài, trạng thái tươi/khô/đông lạnh, cách đóng gói và mức độ xử lý. |
| Thuế tham khảo | Thuế MFN của Chương 08 thay đổi theo từng mã 8 số; thuế thông thường và ưu đãi đặc biệt phụ thuộc mã HS và C/O. | Không dùng một mức thuế chung cho mọi loại trái cây tươi. Cần tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| VAT | Trái cây tươi chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường có thể thuộc nhóm không chịu VAT ở khâu nhập khẩu; hàng đã chế biến/đóng gói đặc thù có thể khác. | Cần rà theo Luật VAT, Nghị định hướng dẫn và hồ sơ thực tế. |
| Chính sách chuyên ngành | Kiểm dịch thực vật, kiểm tra ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu, điều kiện vùng trồng/cơ sở đóng gói nếu có. | Một số thị trường/loại quả cần đối chiếu danh sách được phép, mã số vùng trồng, packing house, yêu cầu xử lý kiểm dịch. |
| Category IDs đăng web | VI 2766 / EN 2816 / ZH 2818 | Danh mục cấp cuối trong nhánh THỦ TỤC XNK-THEO MẶT HÀNG (MH). |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho trái cây tươi nhập khẩu dùng làm thực phẩm, ví dụ chuối, xoài, cam, quýt, nho, dưa, táo, lê, đào, mận, dâu tây, kiwi hoặc các loại quả tươi khác thuộc Chương 08 nếu phù hợp bản chất hàng hóa.
Áp dụng
- Trái cây nguyên quả, tươi, ướp lạnh hoặc bảo quản ở nhiệt độ kiểm soát.
- Hàng nhập để kinh doanh, phân phối bán lẻ, cung ứng siêu thị/nhà máy F&B.
- Hàng mẫu thương mại, hàng thử nghiệm thị trường nếu vẫn là trái cây tươi.
Không tự động áp dụng
- Quả đông lạnh, quả sấy, puree, nước ép, mứt, quả tẩm đường.
- Rau củ, hạt, ngũ cốc, thảo mộc, cây giống, giống cây trồng.
- Hàng có xử lý đặc biệt, chiếu xạ, xông hơi, xử lý lạnh bắt buộc theo thỏa thuận song phương.
Cần rà soát theo catalogue/specification, nhãn gốc, loại quả, nước xuất khẩu, cơ sở đóng gói, điều kiện bảo quản và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với trái cây tươi, hồ sơ kỹ thuật thường không nằm ở “datasheet” như hàng máy móc mà nằm ở commercial specification (quy cách thương mại), nhãn thùng, packing list, phytosanitary certificate, chứng nhận vùng trồng/cơ sở đóng gói và điều kiện bảo quản. Tên hàng chung như “fresh fruit” hoặc “mixed fruits” dễ dẫn đến áp sai HS, sai kiểm dịch và sai ATTP.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên quả và giống/loại | Invoice, Packing List, specification, nhãn thùng | Áp sai nhóm HS trong Chương 08 | Fresh [tên quả], variety [nếu có], for food use. |
| Trạng thái hàng | Ảnh hàng, nhiệt độ container, mô tả trên chứng từ | Nhầm tươi/đông lạnh/sấy/chế biến | Fresh/chilled fruit, not frozen, not dried, not processed. |
| Nước xuất khẩu và vùng trồng | Phytosanitary certificate, mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói nếu có | Không đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo từng thị trường/loại quả | Ghi rõ country of origin, orchard/growing area code, packing house code nếu có. |
| Quy cách đóng gói | Packing List, carton label, pallet list | Sai số lượng kiện, trọng lượng, nhãn và kiểm dịch | Carton/box, net weight, gross weight, number of packages. |
| Điều kiện bảo quản lạnh | Booking reefer, temperature setting, pre-cooling record nếu có | Mất chất lượng, phát sinh tranh chấp bảo hiểm/kiểm dịch | Reefer container, temperature setting …°C, ventilation setting nếu có. |
| Mục đích nhập khẩu | Hợp đồng, PO, kế hoạch phân phối | Nhầm hàng mẫu/hàng kinh doanh/hàng chế biến lại | For food distribution/retail/manufacturing input as applicable. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Phần này tách riêng bảng mã HS và bảng thuế – VAT – C/O để tránh nhầm giữa phân loại hàng hóa và nghĩa vụ thuế. Mã HS của trái cây tươi phụ thuộc trực tiếp vào loại quả, trạng thái hàng và mức độ xử lý.
BẢNG MÃ HS THAM KHẢO
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 0803.xx | Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô; với bài này chỉ xét dạng tươi. | Nhầm chuối tươi với chuối khô/chế biến. | Invoice, nhãn, ảnh hàng, specification. |
| 0804.50.xx | Ổi, xoài, măng cụt tươi hoặc khô; với trái cây tươi phải xác định đúng loại quả. | Nhầm xoài tươi với puree, quả đông lạnh hoặc quả sấy. | Tên quả, variety, nhãn, phytosanitary certificate. |
| 0805.xx | Quả có múi như cam, quýt, bưởi, chanh tươi hoặc khô. | Nhầm giữa cam/quýt/bưởi/chanh hoặc hàng đã xử lý chế biến. | Specification, nhãn thùng, C/O, chứng thư kiểm dịch. |
| 0806.10.00 | Nho tươi. | Nhầm với nho khô hoặc sản phẩm chế biến. | Invoice, packing list, phytosanitary certificate. |
| 0807.xx | Dưa hấu, dưa các loại, đu đủ tươi. | Nhầm với hàng cắt sẵn, đóng khay hoặc chế biến. | Nhãn, ảnh hàng, quy cách đóng gói. |
| 0808.xx | Táo, lê, mộc qua tươi. | Nhầm mã táo/lê hoặc sai xuất xứ trên C/O. | Invoice, C/O, nhãn carton, health/plant certificate nếu có. |
| 0809.xx | Mơ, anh đào, đào, mận và mận gai tươi. | Nhầm nhóm quả hoặc trạng thái bảo quản. | Specification, ảnh hàng, chứng thư kiểm dịch. |
| 0810.xx | Các loại quả tươi khác như dâu tây, kiwi, việt quất tùy mã chi tiết. | Dễ dùng mã “loại khác” khi chưa đủ căn cứ. | Tên khoa học/thương mại, nhãn, xuất xứ, specification. |
BẢNG THUẾ – VAT – C/O THAM KHẢO
| Mã HS/nhóm HS | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN đề xuất | Thuế nhập khẩu thông thường đề xuất | VAT tham khảo | Ưu đãi đặc biệt theo C/O | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| 0803.xx | Chuối tươi: tham khảo 25%. | Tham khảo 37,5%. | Tham khảo 5%. | Có thể 0% theo nhiều FTA nếu C/O hợp lệ; phải tra theo nước xuất khẩu. | Không chốt thuế theo tên “chuối” chung chung; cần mã 8 số. |
| 0804.xx | Dứa/chà là/sung: tham khảo 30%; bơ: 15%; ổi/xoài/măng cụt: thường tham khảo 25%. | Tương ứng khoảng 45%, 22,5% hoặc 37,5%. | Tham khảo 5%. | Có thể giảm theo FTA nếu C/O hợp lệ. | Nhóm này nhiều loại quả, không dùng một thuế suất cho toàn bộ 0804. |
| 0805.xx | Cam/chanh/chanh ta: tham khảo 20%; quýt: 30%; bưởi/pomelo và loại khác: có thể 40%. | Tương ứng khoảng 30%, 45% hoặc 60%. | Tham khảo 5%. | C/O có thể làm thay đổi mạnh số thuế phải nộp. | Không dùng chung thuế cho toàn bộ quả có múi. |
| 0806.10.00 | Nho tươi: tham khảo 8%. | Tham khảo 12%. | Tham khảo 5%. | Ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng xuất xứ và vận chuyển. | Nho tươi và nho khô khác mã, khác thuế. |
| 0807.xx | Dưa hấu/dưa khác/đu đủ tươi: tham khảo 30%. | Tham khảo 45%. | Tham khảo 5%. | Có thể giảm theo FTA nếu C/O hợp lệ. | Rà điều kiện kiểm dịch theo nước xuất khẩu và loại quả. |
| 0808.xx | Táo: tham khảo 8%; lê/quince: tham khảo 10%. | Táo khoảng 12%; lê/quince khoảng 15%. | Tham khảo 5%. | Có thể 0% theo nhiều FTA nếu C/O hợp lệ. | Kiểm tra mã vùng trồng/cơ sở đóng gói nếu thị trường yêu cầu. |
| 0809.xx | Mơ/đào/mận: tham khảo 20%; cherry: tham khảo 10%. | Mơ/đào/mận khoảng 30%; cherry khoảng 15%. | Tham khảo 5%. | Phụ thuộc C/O, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. | Cherry, đào, mận không dùng cùng một dòng thuế nếu mã chi tiết khác. |
| 0810.xx | Dâu/berry: tham khảo 15%; kiwi: 7%; sầu riêng: 30%; hồng/nhãn/thanh long và nhiều loại khác: thường 25%; vải: 30%. | Tương ứng khoảng 22,5%, 10,5%, 45% hoặc 37,5%. | Tham khảo 5%. | Phụ thuộc C/O và hiệp định áp dụng. | Mã “loại khác” cần chứng minh rõ tên quả, mô tả và chứng thư KDTV. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Trái cây tươi thông thường | Kiểm dịch thực vật nhập khẩu; kiểm tra ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. | Giấy đăng ký KDTV, phytosanitary certificate, invoice, packing list, B/L/AWB, nhãn. | Cục Bảo vệ thực vật/Chi cục KDTV; Cơ chế một cửa quốc gia nếu áp dụng. | Trước ETA; tốt nhất rà từ trước khi xếp hàng. | Thiếu chứng thư hoặc chứng thư sai thông tin có thể làm lô hàng bị giữ. |
| Loại quả/nước xuất khẩu cần PRA hoặc điều kiện riêng | Phân tích nguy cơ dịch hại, điều kiện nhập khẩu theo từng thị trường/loại quả. | Tên quả, nước xuất khẩu, vùng trồng, cơ sở đóng gói, quy trình xử lý. | Cục Bảo vệ thực vật. | Trước khi ký hợp đồng/đặt cọc. | Không phải mọi loại quả từ mọi nước đều tự động được nhập khẩu. |
| Hàng có yêu cầu mã vùng trồng/cơ sở đóng gói | Rà danh sách được phép/đăng ký. | Orchard/growing area code, packing house code, danh sách công bố. | Cục Bảo vệ thực vật/website PPD. | Trước khi người bán đóng hàng. | Sai mã hoặc cơ sở không có trong danh sách có thể làm kẹt lô. |
| Hàng reefer/cold-chain | Kiểm soát nhiệt độ, thông gió, pre-cooling, chất lượng sau vận chuyển. | Booking reefer, nhiệt độ cài đặt, seal, log nhiệt nếu có. | Hãng tàu/hãng bay, kho lạnh, cảng. | Trước booking và khi nhận hàng. | Nhiệt độ lệch có thể phát sinh claim và rủi ro ATTP. |
| Hàng mẫu, thử nghiệm thị trường | Vẫn có thể phải kiểm dịch/ATTP; không tự động miễn. | Mục đích nhập khẩu, số lượng, cam kết, chứng thư. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành. | Trước khi gửi mẫu. | Mẫu trái cây tươi dễ hỏng, không nên gửi khi chưa rõ đường xử lý. |
| Hàng cho EPE/FDI/nhà máy chế biến | Hải quan loại hình + kiểm dịch/ATTP nếu thuộc diện. | Hợp đồng, PO, định mức, mục đích sử dụng, hồ sơ KDTV. | Hải quan/cơ quan KDTV. | Trước ETA. | Loại hình hải quan không thay thế nghĩa vụ chuyên ngành. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2015. | Khung pháp lý về kiểm dịch thực vật. | Các quy định về vật thể thuộc diện kiểm dịch, xử lý sinh vật gây hại. | Căn cứ nền khi nhập khẩu trái cây tươi. |
| Thông tư | Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Có hiệu lực từ 15/12/2024. | Danh mục vật thể thuộc diện KDTV và danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại. | Danh mục vật thể thuộc diện KDTV; nhóm phải PRA. | Cần kiểm tra loại quả/nước xuất khẩu thực tế. |
| Thông tư/VBHN | Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và các văn bản sửa đổi/hợp nhất | Bộ NN&PTNT | Đối chiếu bản hợp nhất/cập nhật. | Trình tự, thủ tục KDTV nhập khẩu. | Hồ sơ đăng ký, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra vật thể, lấy mẫu/giám định. | Dùng bản hiệu lực tại thời điểm làm hồ sơ. |
| Thông tư | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Có hiệu lực từ 20/03/2024; cần đối chiếu văn bản gốc. | Bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc quản lý Bộ NN&PTNT. | Mục vật thể thuộc diện KDTV và thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu. | Dùng để rà mã HS liên quan kiểm tra chuyên ngành. |
| Luật/Nghị định ATTP | Luật ATTP 55/2010/QH12; Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Nghị định 15 có hiệu lực từ 02/02/2018. | Khung kiểm tra ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. | Hồ sơ, phương thức kiểm tra, miễn/giảm nếu đủ điều kiện. | Cần đối chiếu tình trạng Nghị định 46/2026/NĐ-CP bị tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung | Chính phủ | Nghị định 26/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/07/2023; Nghị định 199/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 08/07/2025. | Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các sửa đổi liên quan. | Mã Chương 08, thuế MFN, thuế thông thường. | Tra theo ngày mở tờ khai, không lấy thuế từ bài viết làm căn cứ cuối cùng. |
| VAT | Luật VAT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi | Quốc hội/Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/07/2025. | Xác định đối tượng chịu/không chịu VAT. | Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến/chỉ sơ chế và hàng đã chế biến. | Cần rà tình trạng hàng thực tế. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đối chiếu bản hiệu lực tại thời điểm lưu thông. | Nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt. | Tên hàng, xuất xứ, định lượng, tổ chức chịu trách nhiệm, hạn dùng/bảo quản nếu có. | Sai nhãn có thể ảnh hưởng lưu thông sau thông quan. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Specification, ảnh hàng, nhãn thùng, pallet list.
Hồ sơ chuyên ngành
- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu.
- Phytosanitary Certificate do nước xuất khẩu cấp.
- Giấy phép KDTV nhập khẩu nếu thuộc trường hợp phải có.
- Hồ sơ kiểm tra ATTP nếu áp dụng.
- Danh sách/mã vùng trồng, cơ sở đóng gói nếu có.
- Hồ sơ nhãn, nhiệt độ, xử lý kiểm dịch nếu có.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai hải quan, trị giá, số lượng | Importer/shipper/sales/docs | Tên quả chung chung; thiếu net/gross weight | Đối chiếu từng mã hàng, số kiện, trọng lượng, Incoterms. |
| Vận tải | B/L/AWB, booking, arrival notice | Lấy lệnh, theo dõi ETA, khai manifest | Forwarder/agent/carrier | Sai consignee, notify, cảng đến | Đối chiếu với hợp đồng và tờ khai dự kiến. |
| Kiểm dịch | Giấy đăng ký KDTV, phytosanitary certificate | Đăng ký kiểm dịch, lấy mẫu/kiểm tra | Importer/shipper/cơ quan KDTV | Chứng thư sai tên quả, sai nước xuất khẩu, thiếu mã cơ sở | So từng trường với Invoice, Packing List, nhãn. |
| ATTP/nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ ATTP nếu áp dụng | Thông quan/lưu thông | Importer/compliance | Nhãn thiếu xuất xứ, định lượng, bảo quản | Kiểm ảnh nhãn trước khi xếp hàng. |
| C/O và thuế | C/O, vận tải đơn, Invoice | Xin ưu đãi thuế | Shipper/importer | C/O sai form, sai mô tả, sai HS | Check form C/O, tiêu chí xuất xứ, direct consignment. |
| Cold-chain | Booking reefer, nhiệt độ cài đặt, ảnh seal, log nhiệt nếu có | Giữ chất lượng và xử lý claim | Forwarder/shipper/warehouse | Sai nhiệt độ, thiếu pre-cooling | Chốt nhiệt độ trong booking và xác nhận trước ETD. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Loại quả có được phép nhập từ nước xuất khẩu không? | Có thuộc danh sách/điều kiện riêng không? | Thông báo/công bố của Cục BVTV, hồ sơ nhà cung cấp | Không được xử lý thông quan hoặc phải bổ sung xác minh | Rà trước khi ký hợp đồng. |
| Có cần giấy phép/PRA không? | Loại quả đã có lịch sử nhập khẩu hay phải phân tích nguy cơ? | TT 14/2024, thông tin Cục BVTV | Hàng về nhưng không có đường xử lý | Hỏi cơ quan chuyên ngành trước khi xếp hàng. |
| Phytosanitary certificate đúng chưa? | Tên hàng, số lượng, nước xuất khẩu, thông tin xử lý có khớp không? | Chứng thư bản gốc/bản điện tử | Bị yêu cầu bổ sung hoặc kiểm tra kéo dài | Duyệt draft chứng thư trước ETD. |
| Mã HS đủ căn cứ chưa? | Đã xác định đúng quả tươi/khô/đông lạnh/chế biến chưa? | Ảnh hàng, specification, nhãn | Sai thuế, sai chính sách chuyên ngành | Tách bảng HS và bảng thuế như trong bài. |
| Cold-chain có kiểm soát không? | Nhiệt độ, thông gió, thời gian vận chuyển phù hợp chưa? | Booking reefer, temp setting, log nhiệt | Hư hỏng, tranh chấp chất lượng, rủi ro ATTP | Chốt nhiệt độ và quy trình nhận hàng lạnh. |
| Nhãn phụ/lưu thông sau thông quan? | Có đủ thông tin bắt buộc khi đưa ra thị trường không? | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến | Không lưu thông được hoặc bị xử lý sau thông quan | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt loại quả, nước xuất khẩu, HS, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP, nhãn và điều kiện cold-chain trước khi đặt booking.
Bước 2 – Khóa chứng từ và thông tin kỹ thuật
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, phytosanitary certificate, nhãn, mã vùng trồng/cơ sở đóng gói nếu có.
Bước 3 – Đăng ký kiểm dịch/ATTP nếu có
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành, nộp qua cơ quan/cổng phù hợp, sắp xếp kiểm tra/lấy mẫu khi hàng đến.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm HS, trị giá, C/O, chứng thư, nhãn, kiểm dịch.
Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và hậu kiểm
Kéo hàng về kho lạnh/kho phân phối, hoàn tất nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình sau thông quan.
Bước 6 – Kiểm soát chất lượng sau nhận hàng
Kiểm nhiệt độ, seal, tình trạng bao bì, độ hư hỏng và lập biên bản nếu có bất thường để xử lý claim với nhà cung cấp/hãng vận chuyển.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Loại quả/nước xuất khẩu chưa đủ điều kiện nhập | Hàng không được thông quan hoặc phải chờ xác minh | Rà danh sách và điều kiện với Cục BVTV trước khi ký hợp đồng | Thông báo PPD, hợp đồng, thông tin nhà cung cấp |
| Thiếu/sai phytosanitary certificate | Bị giữ hàng, lấy mẫu, bổ sung hồ sơ | Duyệt draft chứng thư trước ETD | Phytosanitary certificate, Invoice, Packing List |
| Sai mã HS giữa C/O và tờ khai | Không được hưởng ưu đãi hoặc bị tham vấn | Chốt HS trước khi phát hành C/O | C/O, HS analysis, mô tả hàng |
| Nhãn và chứng từ không khớp | Bị yêu cầu giải trình hoặc sửa hồ sơ | Kiểm ảnh nhãn thùng và nhãn phụ trước ETA | Nhãn gốc, nhãn phụ, packing list |
| Nhiệt độ container sai | Hư hỏng hàng, phát sinh claim | Chốt temperature setting, ventilation, pre-cooling | Booking reefer, temp log, seal record |
| Chưa chuẩn bị kho lạnh/xe lạnh | Tăng thời gian lưu bãi, giảm chất lượng | Đặt kho/xe trước khi tàu đến | Lệnh giao hàng, kế hoạch kéo hàng, ETA |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Trái cây tươi nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên trả lời tuyệt đối. Cần rà loại quả, nước xuất khẩu, danh mục KDTV, PRA và yêu cầu riêng trước khi kết luận.
2. Có cần kiểm dịch thực vật không?
Thông thường trái cây tươi thuộc nhóm cần rà kiểm dịch thực vật. Hồ sơ cốt lõi là giấy đăng ký KDTV và phytosanitary certificate.
3. Có cần kiểm tra ATTP không?
Có thể phát sinh theo quy định về thực phẩm nhập khẩu. Cần đối chiếu loại hàng, mục đích nhập khẩu và quy định tại thời điểm mở tờ khai.
4. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS trên tờ khai.
5. Hàng mẫu trái cây tươi có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?
Có thể khác về mục đích và số lượng, nhưng không tự động miễn kiểm dịch/ATTP. Cần rà hồ sơ thực tế.
6. Nếu chứng thư kiểm dịch sai tên quả thì xử lý thế nào?
Nên yêu cầu chỉnh trước khi hàng đến. Khi hàng đã về, sai chứng thư có thể làm kéo dài kiểm tra hoặc phát sinh chi phí lưu kho lạnh.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP và hồ sơ thông quan. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo loại quả, nước xuất khẩu, vùng trồng/cơ sở đóng gói, chứng từ, nhãn, điều kiện bảo quản và thời điểm mở tờ khai.
Rà soát trước ETA
- HS, thuế, VAT, C/O.
- Kiểm dịch thực vật, ATTP, nhãn.
- Vùng trồng/cơ sở đóng gói nếu áp dụng.
Kiểm soát chứng từ
- Invoice, Packing List, B/L/AWB.
- Phytosanitary certificate.
- C/O, nhãn, hồ sơ cold-chain.
Logistics quốc tế
- Đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Vận chuyển biển, hàng không, trucking và kho lạnh.
Thông quan & hậu kiểm
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
- Phối hợp kiểm dịch, giao hàng nội địa.
- Lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình sau thông quan.
Với lô trái cây tươi có khả năng phát sinh kiểm dịch, C/O, nhãn hàng hóa hoặc yêu cầu cold-chain, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch giữa Invoice, Packing List, phytosanitary certificate, C/O, nhãn hoặc booking reefer đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu kho lạnh ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đánh trứng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây lau nhà
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ tiện ích gia đình không điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu móc áo
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu giá kệ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp đựng đồ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THAU GIA DỤNG
Hướng dẫn xác định trường hợp bị loại khỏi phạm vi Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hoặc phải chuyển sang luật chuyên ngành
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy công nghiệp cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đóng gói cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu line đóng gói