Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu thực vật

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT
F&B • Nguyên liệu thực vật • Kiểm dịch & ATTP

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT

Nhập khẩu nguyên liệu thực vật không thể xử lý như một tên hàng chung. Chỉ cần lệch loài thực vật, sai dạng sơ chế, nhầm giữa nguyên liệu thực phẩm – dược liệu – phụ gia – chiết xuất, hoặc thiếu kiểm dịch thực vật, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP, nhãn và bộ chứng từ thông quan.

Lưu ý: Bài viết áp dụng cho duy nhất mặt hàng nguyên liệu thực vật. Cần rà soát theo tên loài, bộ phận cây, dạng sơ chế, độ ẩm, mục đích sử dụng, hồ sơ nước xuất khẩu và catalogue/spec thực tế.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung rà soát nhanh Ghi chú vận hành
Sản phẩm Nguyên liệu thực vật: lá, thân, rễ, vỏ, hoa, hạt, quả khô, bột thực vật, thảo mộc khô, chiết xuất thực vật dùng làm nguyên liệu thực phẩm/đồ uống. Không tự áp dụng chung cho cây giống, hạt giống, dược liệu, thuốc, mỹ phẩm hoặc nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
HS tham khảo Các hướng thường gặp: 1211.90.99, 0712.90.90, 0813.40.90, 0910.99.90, 1106.30.00, 1302.19.90. Phải chốt theo tên loài, dạng hàng, mức chế biến và mục đích sử dụng.
Chính sách chính Kiểm dịch thực vật; kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu dùng làm thực phẩm; nhãn hàng hóa; C/O nếu xin ưu đãi thuế. Cơ quan/cổng xử lý có thể liên quan Cục Bảo vệ thực vật, cơ quan kiểm dịch cửa khẩu, cơ quan ATTP theo phân công.
Thuế tham khảo MFN tham khảo dao động 5%, 15%, 22%, 30% tùy mã; VAT có thể là không chịu VAT, 5%, 8% hoặc 10% tùy mức chế biến và thời điểm khai báo. Chốt thuế theo biểu thuế và hồ sơ tại ngày mở tờ khai.

Lưu ý pháp lý

Không nên áp một mã HS duy nhất cho toàn bộ nhóm nguyên liệu thực vật. Hàng dạng lá/rễ/vỏ khô, bột, chiết xuất, gia vị, quả khô hoặc nguyên liệu bán thành phẩm có thể đi theo các chương khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, COA, nhãn gốc, thành phần, mục đích nhập khẩu và thực tế hàng hóa.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Nguyên liệu thực vật khô, cắt, thái lát, nghiền, bột hoặc dạng nguyên liệu thô dùng trong thực phẩm/đồ uống.
  • Thảo mộc, lá, rễ, vỏ, hoa, hạt, quả khô làm nguyên liệu phối trộn.
  • Chiết xuất thực vật dạng bột/lỏng nếu hồ sơ thể hiện dùng cho thực phẩm hoặc đồ uống.
  • Hàng mẫu, hàng nghiên cứu, hàng dự án, hàng EPE/FDI nếu nhập dưới tên nguyên liệu thực vật.

Không tự động áp dụng cho

  • Cây giống, hạt giống, giống cây trồng hoặc vật liệu nhân giống.
  • Dược liệu quản lý theo chính sách dược, thuốc cổ truyền hoặc nguyên liệu làm thuốc.
  • Nguyên liệu mỹ phẩm, hương liệu, phụ gia, thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu công nghiệp.
  • Hàng tươi sống, rau củ/trái cây tươi, ngũ cốc/hạt nguyên bao nếu chính sách khác.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm cốt lõi khi phân loại nguyên liệu thực vật là xác định bản chất sinh học, bộ phận cây, dạng sơ chế, mức chế biếnmục đích sử dụng. Một mặt hàng cùng tên thương mại nhưng khác dạng hàng như nguyên lá, cắt lát, nghiền bột, chiết xuất hoặc phối trộn có thể đi theo mã HS và chính sách chuyên ngành khác nhau.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên thực vật/tên khoa học Catalogue, COA, specification, botanical name. Nhầm nhóm kiểm dịch, nhầm HS, bị yêu cầu giải trình loài. Ghi tên thương mại + tên khoa học nếu có + bộ phận cây.
Bộ phận cây Spec, ảnh hàng, nhãn gốc, packing list. Lá, rễ, vỏ, hoa, hạt, quả có thể khác HS/policy. Ví dụ: dried hibiscus flower, sliced ginger root, dried moringa leaf.
Dạng hàng COA, quy trình sơ chế, ảnh đóng gói. Nhầm giữa hàng khô, bột, chiết xuất, phối trộn. Ghi rõ whole/cut/sliced/powder/extract, độ ẩm nếu có.
Mục đích sử dụng Hợp đồng, PO, công thức sản xuất, hồ sơ công bố. Nhầm thực phẩm với dược liệu/phụ gia/mỹ phẩm. Ghi “plant-based ingredient for food/beverage manufacturing” nếu đúng.
Xử lý kiểm dịch Phytosanitary certificate, treatment certificate nếu có. Thiếu chứng thư, không xử lý kiểm dịch trước ETA. Ghi xuất xứ, nước xuất khẩu, xử lý sấy/khử trùng nếu có.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của nguyên liệu thực vật phải đi từ bản chất hàng hóa, không đi từ tên marketing. Bảng dưới đây là hướng rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế, hồ sơ thực tế và thông tin phân loại tại ngày mở tờ khai.

1211.90.99 Cây/bộ phận cây dạng khô hoặc sơ chế đơn giản

Phù hợp khi hàng là lá, rễ, vỏ, hoa, hạt/quả thuộc nhóm cây dùng chủ yếu làm hương liệu, dược phẩm, thuốc trừ sâu, diệt nấm hoặc mục đích tương tự, chưa phối trộn sâu.

Thuế thường7,5%MFN5%VAT5%/8% hoặc rà riêngC/OCó thể 0% theo FTA nếu hợp lệ

Đối chiếu: tên loài, bộ phận cây, dạng cắt/nghiền/bột, COA, nhãn và mục đích nhập khẩu.

0712.90.90 Rau/củ khô dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc bột

Rà khi nguyên liệu có bản chất là rau/củ khô thuộc Chương 07, chưa chế biến thêm, dùng làm nguyên liệu thực phẩm.

Thuế thường33%MFN22%VATkhông chịu/5%/8% tùy hồ sơC/ORà form và vận chuyển trực tiếp

Đối chiếu: trạng thái khô, có gia vị/phụ gia hay chưa, độ ẩm, mục đích sản xuất.

0813.40.90 Quả khô khác dùng làm nguyên liệu

Rà khi hàng là quả khô khác, không thuộc các nhóm quả tươi hoặc quả đã chế biến sâu, dùng làm nguyên liệu pha chế/sản xuất thực phẩm.

Thuế thường45%MFN30%VAT5%/8% hoặc rà riêngC/OCó thể giảm sâu nếu đủ quy tắc xuất xứ

Đối chiếu: có tẩm đường, bảo quản, sấy, cắt nhỏ, phối trộn hay không.

0910.99.90 Thảo mộc/gia vị thực vật khác

Rà khi nguyên liệu thực vật thực chất là gia vị/thảo mộc thuộc Chương 09 như gừng, nghệ, lá nguyệt quế, thảo mộc tạo hương vị.

Thuế thường22,5%MFN15%VAT5%/8% hoặc rà riêngC/ORà quy tắc xuất xứ từng FTA

Không dùng mã này cho mọi loại thảo mộc nếu bản chất là dược liệu, chiết xuất hoặc nguyên liệu khác.

1106.30.00 Bột/mảnh từ sản phẩm Chương 08

Rà khi hàng là bột, bột mịn hoặc mảnh từ quả/quả hạch thuộc Chương 08, không còn là quả khô nguyên dạng.

Thuế thường45%MFN30%VAT5%/8% hoặc rà riêngC/OCó thể 0% nếu đáp ứng FTA

Đối chiếu quy trình nghiền, thành phần, kích thước hạt, COA và mục đích sử dụng.

1302.19.90 Chiết xuất thực vật loại khác

Rà khi nguyên liệu là cao/chiết xuất thực vật, dạng bột hoặc lỏng, chưa được phân loại vào nhóm chuyên biệt hơn.

Thuế thường7,5%MFN5%VAT8%/10% hoặc theo hồ sơC/ORà FTA và tiêu chí xuất xứ

Nếu chiết xuất dùng cho thuốc, mỹ phẩm, phụ gia hoặc TPCN, chính sách chuyên ngành có thể khác.

Rủi ro C/O

C/O có thể giúp giảm thuế về mức ưu đãi đặc biệt, nhưng dễ bị bác nếu sai form, sai mã HS, sai mô tả hàng hóa, thiếu vận chuyển trực tiếp hoặc không chứng minh được xuất xứ nguyên liệu. Doanh nghiệp nên kiểm tra C/O draft trước khi nhà xuất khẩu phát hành bản gốc.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Nguyên liệu thực vật thuộc vật thể kiểm dịch Kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Phytosanitary Certificate, invoice, packing list, B/L/AWB, thông tin loài. Cơ quan kiểm dịch thực vật/Cục Bảo vệ thực vật, NSW nếu có thủ tục điện tử. Trước ETA và khi hàng về cửa khẩu. Thiếu chứng thư hoặc tên loài không khớp có thể làm kẹt lô.
Nguyên liệu dùng làm thực phẩm/đồ uống Kiểm tra ATTP nhập khẩu; tự công bố/đăng ký công bố nếu là sản phẩm thuộc diện. COA, specification, công bố, nhãn, mục đích sử dụng. Cơ quan quản lý ATTP theo phân công. Trước khi nhập lô đầu và trước ETA. Không nhầm nguyên liệu thường với phụ gia/TPCN/dược liệu.
Hàng có nguy cơ dịch hại cao hoặc loài mới Có thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước nhập khẩu. Tên khoa học, nước xuất khẩu, vùng trồng, quy trình xử lý. Cục Bảo vệ thực vật. Trước khi ký hợp đồng/booking. Không nên đưa hàng về rồi mới rà PRA.
Hàng đã nghiền/bột/chiết xuất Rà HS, ATTP, nhãn và chính sách theo mức chế biến. COA, particle size, solvent residue nếu có, công thức/ingredient list. Hải quan, cơ quan ATTP, tổ chức thử nghiệm nếu cần. Trước ETA. Dễ nhầm giữa bột thực vật và chiết xuất thực vật.
Hàng mẫu, nghiên cứu, EPE/FDI Vẫn phải rà kiểm dịch/ATTP/nhãn theo mục đích nhập khẩu. PO, giải trình mục đích, số lượng mẫu, chứng từ kỹ thuật. Hải quan/cơ quan chuyên ngành. Trước khi hàng đi. Không mặc định hàng mẫu được miễn toàn bộ chính sách.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Đang áp dụng; cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có. Nền tảng quản lý ATTP với thực phẩm nhập khẩu. Quy định nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm. Rà theo mục đích sử dụng thực phẩm.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018. Chi tiết thủ tục công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm. Các chương về tự công bố/đăng ký công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu. Không tự kết luận miễn kiểm nếu chưa rà hồ sơ.
Thông tư Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 01/01/2015. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại. Danh mục vật thể kiểm dịch; nhóm phải phân tích nguy cơ dịch hại trước nhập. Cần kiểm theo tên loài và dạng hàng.
Thông tư Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 20/03/2024. Bảng mã HS hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành nông nghiệp và danh mục kiểm tra chuyên ngành. Phụ lục mã HS/danh mục quản lý chuyên ngành. Đối chiếu với mã HS dự kiến.
Nhãn Nghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 111/2021 hiệu lực 15/02/2022. Nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt. Nội dung bắt buộc trên nhãn. Kiểm nhãn trước khi lưu thông.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP Chính phủ NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, đối chiếu thuế theo mã HS. Phụ lục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Chốt tại ngày mở tờ khai.
VAT Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Luật GTGT 2024 hiệu lực 01/07/2025; NĐ 174 hiệu lực 01/07/2025. Xác định không chịu VAT/5%/8%/10% theo mức chế biến. Đối tượng không chịu thuế, thuế suất và phụ lục loại trừ giảm VAT. Rà theo bản chất hàng và thời điểm khai báo.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification, COA, hình ảnh hàng, nhãn gốc, botanical name nếu có.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Phytosanitary Certificate (chứng thư kiểm dịch thực vật).
  • Đăng ký kiểm dịch thực vật/kiểm tra ATTP.
  • COA, test report, specification, quy trình xử lý/sấy/khử trùng.
  • Hồ sơ công bố/tự công bố nếu sản phẩm thuộc diện.
  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO. Mở tờ khai, tính thuế, xác định trị giá. Importer/Exporter/Docs. Tên hàng chung chung; thiếu tên loài/dạng hàng. Đối chiếu với COA, spec và nhãn gốc.
Vận tải B/L hoặc AWB, Arrival Notice, booking, pre-alert. Lấy lệnh, theo dõi ETA, khai manifest. Forwarder/Carrier/Docs. Sai số kiện, gross/net weight, cảng đến. Rà trước ETA 3–5 ngày.
Kiểm dịch Phytosanitary Certificate, treatment certificate nếu có. Đăng ký kiểm dịch và thông quan chuyên ngành. Supplier/Importer/QA. Tên loài, nước xuất khẩu hoặc số lượng không khớp. Chốt mẫu chứng thư trước khi hàng đi.
ATTP COA, specification, hồ sơ công bố/tự công bố, nhãn. Kiểm tra ATTP nhập khẩu/lưu thông. Importer/QA/Compliance. Không rõ mục đích dùng làm thực phẩm hay dược/mỹ phẩm. Rà công dụng và hồ sơ sản phẩm.
C/O C/O form E, D, AJ, AK, RCEP, CPTPP, EVFTA… nếu có. Hưởng ưu đãi thuế đặc biệt. Exporter/Importer. Sai mô tả, sai HS, thiếu vận chuyển trực tiếp. Kiểm C/O draft trước phát hành.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Mã HS Hàng là lá/rễ/vỏ/hoa/hạt/quả khô, bột hay chiết xuất? Spec, COA, ảnh hàng, nhãn. Bị phân tích phân loại, ấn định thuế. Tách dòng theo bản chất hàng và dạng hàng.
Kiểm dịch thực vật Hàng có thuộc vật thể kiểm dịch không? Phytosanitary Certificate, TT 30/2014, TT 01/2024. Không đủ điều kiện xử lý thông quan đúng tiến độ. Đăng ký trước ETA, kiểm chứng thư gốc.
ATTP Hàng dùng làm thực phẩm/đồ uống hay mục đích khác? COA, công thức sản xuất, nhãn, PO. Bị yêu cầu bổ sung công bố/kiểm tra ATTP. Chốt mục đích nhập khẩu ngay từ hợp đồng.
C/O C/O có đủ điều kiện hưởng ưu đãi không? C/O, invoice, B/L, packing list. Mất ưu đãi thuế, có thể bị truy thu. Kiểm C/O draft và tiêu chí xuất xứ.
Nhãn Nhãn có đủ tên hàng, xuất xứ, định lượng, NSX/HSD, hướng dẫn bảo quản không? Nhãn gốc, nhãn phụ, specification. Không đủ điều kiện lưu thông sau thông quan. Chuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, kiểm dịch thực vật, ATTP, thuế, C/O, nhãn và điều kiện bảo quản.

Bước 2: Khóa chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, Phytosanitary Certificate, C/O và nhãn.

Bước 3: Đăng ký chuyên ngành

Thực hiện kiểm dịch thực vật/ATTP nếu thuộc diện, chuẩn bị hồ sơ điện tử và bản gốc cần nộp/xuất trình.

Bước 4: Mở tờ khai

Luồng Xanh thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng.

Bước 5: Thông quan & hậu kiểm

Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên “plant ingredient” quá chung Hải quan/cơ quan kiểm dịch yêu cầu giải trình loài và dạng hàng. Ghi rõ tên loài, bộ phận cây, dạng sơ chế, mục đích dùng. Invoice, spec, COA, nhãn.
Thiếu Phytosanitary Certificate Chậm kiểm dịch, phát sinh lưu kho/lưu bãi. Chốt yêu cầu chứng thư trước khi hàng rời cảng xuất. Phytosanitary Certificate, treatment certificate.
Nhầm nguyên liệu thực phẩm với dược liệu/phụ gia Sai chính sách chuyên ngành, sai hồ sơ công bố. Rà công dụng và thành phần trước khi mua hàng. PO, công thức, COA, mục đích nhập khẩu.
C/O sai mô tả/HS/xuất xứ Không hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Kiểm tra C/O draft trước phát hành. C/O, invoice, B/L, vận chuyển trực tiếp.
Không kiểm tra nhãn phụ Bị vướng khi lưu thông/kiểm tra sau thông quan. Chuẩn hóa nhãn phụ trước ETA. Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bố.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Nguyên liệu thực vật nhập khẩu có cần kiểm dịch không?

Có khả năng cần kiểm dịch nếu thuộc vật thể kiểm dịch thực vật. Cần rà theo tên loài, bộ phận cây, dạng hàng và nước xuất khẩu.

Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm không?

Nếu nhập để dùng làm thực phẩm/đồ uống hoặc sản xuất thực phẩm, cần rà theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và danh mục quản lý chuyên ngành.

Có thể dùng một HS cho mọi nguyên liệu thực vật không?

Không. Lá/rễ/vỏ, quả khô, bột, gia vị và chiết xuất có thể thuộc các mã khác nhau.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng.

Hàng mẫu có được miễn kiểm dịch/ATTP không?

Không nên tự mặc định miễn. Hàng mẫu vẫn phải rà theo mục đích nhập khẩu, số lượng và quy định chuyên ngành.

Nếu hàng là chiết xuất thực vật thì sao?

Cần rà riêng theo mã 1302 hoặc mã chuyên biệt hơn; chính sách có thể khác nếu dùng cho thuốc, mỹ phẩm, phụ gia hoặc TPCN.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo tên loài, bộ phận cây, dạng sơ chế, COA, chứng thư kiểm dịch, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực triển khai

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm công việc hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, kiểm dịch/ATTP.
  • Kiểm soát chứng từ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phytosanitary Certificate, COA, nhãn và specification.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, C/O, Phytosanitary Certificate hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc