Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cà phê lon/chai

F&B · Đồ uống không cồn đóng lon/chai

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÀ PHÊ LON/CHAI

Cà phê lon/chai nhập khẩu không chỉ được xử lý như “cà phê” theo nghĩa cà phê hạt hoặc bột cà phê. Khi là đồ uống dùng ngay, sản phẩm thường được rà soát theo nhóm đồ uống không cồn, có yêu cầu về tự công bố, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, QCVN đồ uống không cồn, nhãn phụ và C/O. Nếu gọi tên hàng chung chung, áp nhầm HS sang cà phê hạt, cà phê hòa tan, đồ uống sữa hoặc nước tăng lực; thiếu test report, lệch thành phần giữa nhãn – specification – COA; hoặc chưa xử lý nhãn phụ trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan, mất ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET.

TÓM TẮT NHANH

Mặt hàng
Cà phê lon/chai dùng ngay, không cồn; có thể là cà phê đen, cà phê sữa, cà phê hương liệu, cà phê lạnh đóng lon/chai
HS trọng tâm
2202.99.40 – đồ uống có chứa cà phê hoặc đồ uống có hương liệu cà phê; cần rà soát 2202.99.10 nếu bản chất là đồ uống sữa tiệt trùng có hương liệu
Thuế tham khảo
2202.99.40: MFN tham khảo 20%, thông thường 30%; VAT chuẩn 10%, có thể 8% nếu thuộc diện giảm VAT theo NĐ 174/2025
Chính sách trọng tâm
Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; QCVN 6-2:2010/BYT; nhãn hàng hóa/nhãn phụ; C/O
Hồ sơ kỹ thuật
Thành phần, hàm lượng cà phê/caffeine, đường, sữa, phụ gia, COA/test report, nhãn gốc, shelf-life, điều kiện bảo quản
Cảnh báo
Không áp dụng cho cà phê hạt, bột cà phê hòa tan, syrup/cốt cà phê, nước tăng lực vị cà phê hoặc TPBVSK có claim đặc thù
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cà phê lon/chai
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho cà phê lon/chai là đồ uống không cồn, đóng gói sẵn, dùng ngay hoặc dùng sau khi làm lạnh, có thành phần cà phê hoặc hương cà phê. Ví dụ: cà phê đen đóng lon, cà phê sữa đóng chai/lon, latte/cappuccino dạng RTD (Ready-to-Drink – đồ uống dùng ngay), cold brew đóng chai, cà phê hương vanilla/caramel đóng lon.

  • Không áp dụng cho cà phê hạt, cà phê rang xay, cà phê hòa tan dạng bột vì nhóm này thường rà soát theo Chương 09 hoặc Chương 21 tùy bản chất hàng.
  • Không áp dụng cho syrup/cốt cà phê cần pha loãng, nguyên liệu pha chế hoặc chiết xuất cà phê chưa phải đồ uống dùng ngay.
  • Không áp dụng chung cho đồ uống sữa tiệt trùng vị cà phê nếu bản chất chính là đồ uống sữa; cần rà soát HS và hồ sơ nguồn gốc động vật/sữa riêng.
  • Nếu nhãn có claim tăng năng lượng, giảm cân, hỗ trợ tỉnh táo, bổ sung vitamin/khoáng, collagen hoặc công dụng sức khỏe, cần rà soát khả năng chuyển sang nước tăng lực, thực phẩm bổ sung hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Hàng mẫu, hàng quảng cáo, hàng thử nghiệm, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc nhà máy vẫn phải rà soát mục đích nhập khẩu, số lượng, trị giá, điều kiện bảo quản và hồ sơ an toàn thực phẩm.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Đối với cà phê lon/chai, trọng tâm nhận diện là bản chất đồ uống dùng ngay, tỷ lệ cà phê hoặc hương cà phê, nền nước/sữa, hàm lượng caffeine, đường/chất tạo ngọt, phụ gia, bao bì lon/chai, chế độ tiệt trùng/thanh trùng, điều kiện bảo quản và claim trên nhãn. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến HS, kiểm tra an toàn thực phẩm, chỉ tiêu kiểm nghiệm, nhãn phụ và thuế.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Bản chất đồ uống dùng ngaySpecification, nhãn gốc, catalogue, hình ảnh sản phẩmNhầm sang cà phê hạt/bột, syrup hoặc đồ uống cần pha loãngCà phê đóng lon/chai dùng ngay, không cồn, có chứa cà phê/hương cà phê, quy cách…
Nền sản phẩm: nước hay sữaIngredient list, nutrition facts, process flowNhầm giữa 2202.99.40 và đồ uống sữa tiệt trùng có hương liệu; sai kiểm dịch/ATTP nếu có sữaCoffee beverage / milk coffee beverage; ghi rõ thành phần sữa nếu có
Hàm lượng caffeine/cà phêCOA, test report, product specificationKhông kiểm soát claim, cảnh báo nhãn hoặc phân biệt với nước tăng lựcCà phê lon/chai, hàm lượng caffeine theo specification nếu cần
Đường, chất tạo ngọt, phụ giaIngredient list, COA, tiêu chuẩn sản phẩmSai chỉ tiêu kiểm nghiệm, sai nhãn phụ, rủi ro phụ gia vượt giới hạnGhi rõ có đường/ít đường/không đường nếu thể hiện trên nhãn
Bao bì và xử lý nhiệtNhãn, quy trình, packing listSai shelf-life, sai bảo quản, rủi ro vi sinh khi kiểm tra ATTPLon/chai…, thể tích…, tiệt trùng/thanh trùng, bảo quản…
Claim và đối tượng sử dụngArtwork, leaflet, website, tài liệu marketingClaim sức khỏe có thể kéo sang nhóm quản lý khácMô tả là đồ uống cà phê không cồn dùng ngay; không ghi công dụng điều trị/hỗ trợ sức khỏe nếu không có hồ sơ phù hợp

HS CODE – THUẾ – C/O

HS trọng tâm của cà phê lon/chai dùng ngay thường nằm tại nhóm 22.02 – đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép/nước rau ép thuộc nhóm 20.09. Với sản phẩm có chứa cà phê hoặc hương cà phê, mã tham khảo thường là 2202.99.40. Tuy nhiên, nếu nền sản phẩm là sữa tiệt trùng có hương cà phê, hoặc nếu sản phẩm có tính chất nước tăng lực, thực phẩm bổ sung, syrup/cốt cần pha loãng, cần phân loại lại theo hồ sơ thực tế.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATƯu đãi đặc biệt theo C/ORủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2202.99.40Đồ uống có chứa cà phê hoặc đồ uống có hương liệu cà phê, không cồn, đóng lon/chai, dùng ngay30%20%Thuế suất chuẩn 10%; có thể áp dụng 8% nếu thuộc diện giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP tại ngày khai báoCó thể về 0% theo một số FTA nếu C/O hợp lệ; phải rà soát theo form, nước xuất khẩu, quy tắc xuất xứ và biểu thuế ưu đãi đặc biệt tại ngày đăng ký tờ khaiNhầm sang cà phê hạt/bột hoặc đồ uống sữa làm sai HS, sai thuế và có thể ảnh hưởng kiểm tra ATTPSpecification, nhãn, thành phần, COA/test report, quy trình, C/O
2202.99.10Chỉ xem xét nếu sản phẩm có bản chất chính là đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu; ví dụ đồ uống sữa vị cà phê, tỷ lệ sữa/đặc tính sữa nổi trội45%30%VAT chuẩn 10%; rà soát điều kiện giảm VAT còn hiệu lực nếu áp dụngƯu đãi đặc biệt tùy FTA và C/O; không dùng chung cho mọi xuất xứÁp 2202.99.40 cho sản phẩm bản chất là đồ uống sữa có thể bị điều chỉnh mã và chính sáchIngredient list, tỷ lệ sữa, quy trình tiệt trùng, nhãn, tiêu chuẩn sản phẩm
2202.99.50 / 2202.99.90Chỉ rà soát nếu sản phẩm là đồ uống không ga dùng ngay khác hoặc loại khác, không thể hiện thành phần/hương cà phê là đặc trưng chính45% hoặc 30% tùy mã30% hoặc 20% tùy mãVAT chuẩn 10%; rà soát chính sách giảm VAT nếu còn hiệu lựcƯu đãi theo từng FTA nếu C/O hợp lệDùng nhóm “loại khác” khi sản phẩm đã có phân nhóm cà phê có thể bị bác mãNhãn, thành phần, mô tả hương vị, catalogue
2101 / 2106 / Chương 09Chỉ xem xét nếu thực tế là cà phê hòa tan, chiết xuất/cốt cà phê, bột pha uống hoặc cà phê hạt/rang xay, không phải đồ uống lon/chai dùng ngayTheo mã thực tếTheo mã thực tếTheo mã thực tếTheo từng FTA nếu đủ điều kiện C/OÁp Chương 22 cho nguyên liệu/cốt/bột không dùng ngay có thể sai bản chất hàngSpecification, cách sử dụng, tỷ lệ pha loãng, dạng hàng, mẫu/ảnh

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Cà phê lon/chai dùng ngay, không cồn, thực phẩm thông thườngTự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; nhãn hàng hóa/nhãn phụBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, nhãn phụ, COA, specificationCơ quan quản lý ATTP theo phân công; cơ quan Hải quan; Cổng một cửa quốc gia/NSW nếu thủ tục thực hiện điện tửTrước ETA; tự công bố cần hoàn tất trước khi lưu thôngKhông nên chờ hàng về mới rà soát tự công bố/nhãn phụ
Đồ uống cà phê thuộc nhóm đồ uống không cồnRà soát QCVN 6-2:2010/BYT về đồ uống không cồn; chỉ tiêu kim loại nặng, vi sinh, phụ gia, bao bì tiếp xúc thực phẩm nếu liên quanTest report, COA, tiêu chuẩn sản phẩm, quy trình xử lý nhiệt, nhãnCơ quan ATTP; phòng kiểm nghiệm được công nhận/chỉ định nếu cầnTrước khi làm tự công bố và trước ETAChỉ tiêu kiểm nghiệm phải phù hợp bản chất đồ uống; không dùng chỉ tiêu của cà phê bột/hạt
Sản phẩm có sữa/kem sữaCó thể phát sinh rà soát nhóm đồ uống sữa, nguồn gốc động vật, chỉ tiêu sữa và điều kiện bảo quảnIngredient list, tỷ lệ sữa, COA, nhãn, quy trình tiệt trùngCơ quan kiểm tra ATTP; Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu áp dụngTrước khi ký hợp đồng và trước ETAKhông tự động xử lý như cà phê đen/hương cà phê nếu thành phần sữa là bản chất chính
Sản phẩm có claim năng lượng, bổ sung vitamin/khoáng, collagen, giảm cân, hỗ trợ sức khỏeCó thể chuyển sang thực phẩm bổ sung/TPBVSK hoặc nhóm đồ uống chức năng tùy claim và thành phầnArtwork, leaflet, website, formula, hàm lượng hoạt chấtCơ quan quản lý ATTP có thẩm quyềnTrước khi nhập và trước khi đặt in nhãnClaim không phù hợp làm thay đổi hồ sơ công bố và rủi ro quảng cáo
Hàng mẫu, thử nghiệm, trưng bày, R&DCó thể có cơ chế hồ sơ khác theo mục đích nhập; vẫn phải kiểm soát an toàn nếu dùng thử/tiêu thụPO, thư xác nhận mục đích, số lượng, nhãn, COA nếu cóHải quan; cơ quan chuyên ngành nếu yêu cầuTrước khi mở tờ khaiKhông dùng hồ sơ hàng mẫu để nhập hàng kinh doanh trá hình
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát mã loại hình, mục đích sử dụng, định mức/kho, lưu hồ sơ ATTP nếu đưa ra thị trường nội địaHợp đồng, mục đích nhập, định mức, chứng từ nội bộHải quan quản lý EPE/FDI; cơ quan ATTP khi đưa ra thị trườngTrước ETANếu chuyển tiêu thụ nội địa phải rà soát lại thuế và hồ sơ lưu thông

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Nền tảng quản lý ATTP đối với thực phẩm, đồ uống sản xuất, kinh doanh, nhập khẩuQuy định về điều kiện ATTP, công bố, kiểm tra, truy xuấtCần đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có tại thời điểm áp dụng
Nghị định ATTPNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủCó hiệu lực từ 02/02/2018Cơ sở cho tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm trong giai đoạn đang áp dụngCác nhóm quy định về tự công bố và kiểm tra thực phẩm nhập khẩuCần rà soát cùng NĐ 46/2026 và NQ 15/2026 về tình trạng hiệu lực
Tình trạng hiệu lực ATTP mớiNghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủNĐ 46 ban hành 26/01/2026; NQ 15 có hiệu lực 06/04/2026 và tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 cùng NQ 66.13/2026Cảnh báo doanh nghiệp theo dõi cơ chế quản lý ATTP đang áp dụngNQ 15 tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026Không trình bày NĐ 46/2026 như văn bản đang áp dụng; cần kiểm tra lại trước khi triển khai
QCVN/TCVNQCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn, ban hành kèm Thông tư 35/2010/TT-BYTBộ Y tếThông tư 35/2010/TT-BYT có hiệu lực từ 01/01/2011Cơ sở chỉ tiêu an toàn cho đồ uống không cồn, gồm đồ uống pha chế sẵn không cồnPhạm vi, chỉ tiêu kim loại nặng, vi sinh, phụ gia, yêu cầu quản lýKhông áp dụng cho thực phẩm chức năng; cần chọn chỉ tiêu phù hợp cà phê lon/chai
Danh mục kiểm tra chuyên ngànhQuyết định 1325A/QĐ-BCT năm 2019Bộ Công ThươngBan hành ngày 20/05/2019; cần rà soát hiệu lực/cập nhậtDanh mục mặt hàng kèm mã HS thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công ThươngPhụ lục nhóm đồ uống/ATTP nếu mã HS thuộc danh mụcCần kiểm tra theo HS cuối cùng và hồ sơ thực tế
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt NamTên hàng, định lượng, thành phần, HSD, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, cảnh báo nếu cóNhãn gốc, nhãn phụ, tự công bố và chứng từ phải thống nhất
Thuế nhập khẩuNghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sungChính phủNĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN và cấu trúc thuếPhụ lục biểu thuế; Chương 22 – đồ uốngMức thuế trong bài là tham khảo; cần rà soát biểu thuế hiện hành
VATLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15; NĐ 181/2025/NĐ-CP; NQ 204/2025/QH15; NĐ 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủLuật VAT và NĐ 181 hiệu lực 01/07/2025; NĐ 174 hiệu lực 01/07/2025Căn cứ thuế VAT chuẩn và chính sách giảm 2% VAT nếu thuộc diện áp dụngNĐ 174 quy định chính sách giảm VAT theo NQ 204Cần kiểm tra nhóm loại trừ và thời hạn áp dụng trước khi khai VAT nhập khẩu
Hải quanLuật Hải quan 2014; NĐ 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi NĐ 59/2018/NĐ-CP; TT 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi TT 39/2018/TT-BTCQuốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chínhCần đối chiếu hiệu lực phần còn áp dụngHồ sơ hải quan, trị giá, phân luồng, khai sửa đổi bổ sungQuy định về hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóaÁp dụng theo loại hình nhập khẩu và tình trạng chứng từ thực tế

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
Hồ sơ sản phẩm/ATTP
  • Bản tự công bố sản phẩm
  • Phiếu kiểm nghiệm phù hợp QCVN/chỉ tiêu đồ uống
  • Specification/Catalogue
  • COA/Test report nếu có
  • Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork bao bì
Dữ liệu kiểm soát lô hàng
  • Thành phần và bảng dinh dưỡng
  • Hàm lượng caffeine/cà phê nếu có
  • Số lô, HSD, NSX nếu có
  • Điều kiện bảo quản
  • Thể tích lon/chai, quy cách thùng
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, số lượng, điều kiện mua bánProcurement/Docs/ImporterTên hàng chung chung, thiếu thể tích, sai số thùng/lon/chaiĐối chiếu SKU, volume, packing và nhãn
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alertLấy lệnh, khai manifest, mở tờ khaiForwarder/Carrier/DocsSai consignee, sai mô tả hàng, sai số kiệnKiểm tra draft B/L/AWB trước khi phát hành
HS – thuếSpecification, thành phần, quy trình, ảnh sản phẩmChốt HS, thuế MFN, VAT, FTAImporter/Compliance/Customs brokerNhầm 2202.99.40 với cà phê hạt/bột hoặc đồ uống sữaLập bảng phân tích bản chất hàng trước ETA
ATTPBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, COA/test reportKiểm tra ATTP nhập khẩu và lưu thông hàng hóaImporter/QA/CompliancePhiếu kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu QCVN đồ uống, tên sản phẩm không khớp nhãnSo khớp tên sản phẩm, thành phần, chỉ tiêu và nhãn
C/OC/O form phù hợp, invoice, vận đơn, chứng từ vận tảiXin thuế ưu đãi đặc biệtExporter/Supplier/DocsSai HS, sai mô tả, thiếu tiêu chí xuất xứCheck C/O draft trước khi hàng về
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork bao bìLưu thông sau thông quan và kiểm tra ATTPImporter/Marketing/ComplianceThiếu HSD, thành phần, định lượng, xuất xứ, caffeine/cảnh báo nếu cóRà soát nhãn với NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 và hồ sơ tự công bố

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Bản chất HSSản phẩm là đồ uống cà phê dùng ngay, đồ uống sữa vị cà phê, nước tăng lực vị cà phê, syrup/cốt hay cà phê bột?Specification, thành phần, nhãn, hình ảnh sản phẩmBị tham vấn HS, điều chỉnh thuế, kéo dài thông quanChốt bản chất hàng trước khi đặt booking
Tự công bốSản phẩm đã có bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm phù hợp QCVN đồ uống chưa?Bản tự công bố, test report, nhãnKhông đủ cơ sở lưu thông, phát sinh bổ sung hồ sơHoàn tất hồ sơ trước khi hàng về
Kiểm tra ATTP nhập khẩuLô hàng thuộc diện kiểm tra thông thường, giảm hay miễn theo hồ sơ thực tế?Lịch sử nhập khẩu, hồ sơ ATTP, chứng từ lô hàngChậm thông quan, lấy mẫu, lưu kho chờ kết quảXác định phương thức kiểm tra trước ETA
Nhãn phụNhãn gốc và nhãn phụ có khớp thành phần, thể tích, HSD, xuất xứ, caffeine/cảnh báo không?Nhãn gốc, nhãn phụ, packingBị yêu cầu khắc phục nhãn, rủi ro lưu thôngDuyệt artwork nhãn phụ trước khi hàng về kho
C/OC/O có đúng form, HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và vận tải trực tiếp không?C/O draft, invoice, B/LMất ưu đãi thuế, phát sinh nộp bổ sungCheck C/O nháp trước ETA
Claim sản phẩmNhãn có claim tăng năng lượng, bổ sung vi chất, giảm cân, hỗ trợ sức khỏe không?Artwork, leaflet, website, specificationCó thể bị chuyển nhóm quản lý hoặc yêu cầu hồ sơ cao hơnRà soát claim với pháp lý sản phẩm trước khi nhập

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA.

Chốt HS, thuế, VAT, C/O, nhãn, tự công bố, phương thức kiểm tra ATTP và xác định sản phẩm là đồ uống cà phê dùng ngay hay nhóm khác.

Khóa bộ chứng từ và hồ sơ sản phẩm.

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, ingredient list, nutrition facts, COA/test report, nhãn gốc và nhãn phụ.

Chuẩn bị tự công bố và hồ sơ kiểm tra ATTP.

Rà soát bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm theo bản chất đồ uống không cồn, tiêu chuẩn sản phẩm, nhãn và hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu theo từng lô.

Mở tờ khai hải quan.

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, thành phần, nhãn, C/O, hồ sơ ATTP.

Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan.

Lấy hàng/kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô, kết quả kiểm nghiệm, bản tự công bố, C/O, chứng từ vận tải và hồ sơ giải trình khi kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên “cà phê” quá chung chungÁp sai HS sang cà phê hạt/bột hoặc chiết xuất; sai thuế và chính sách ATTPGhi rõ “cà phê lon/chai dùng ngay, không cồn, có chứa cà phê/hương cà phê”Specification, nhãn, ảnh sản phẩm
Không tách cà phê sữa với đồ uống sữa vị cà phêCó thể sai HS 2202.99.40/2202.99.10 và sai hồ sơ ATTPRà soát tỷ lệ sữa, bản chất sản phẩm, công nghệ xử lý nhiệtIngredient list, process flow, nhãn
Thiếu phiếu kiểm nghiệm phù hợp QCVN đồ uốngKhông đủ căn cứ tự công bố hoặc kiểm tra ATTPChốt chỉ tiêu theo QCVN 6-2:2010/BYT và bản chất sản phẩmTest report, tiêu chuẩn sản phẩm
Nhãn phụ sai thành phần/HSD/xuất xứ/caffeineBị yêu cầu khắc phục nhãn, rủi ro khi lưu thôngSo khớp nhãn gốc – nhãn phụ – bản tự công bố – invoiceNhãn, artwork, bản tự công bố
C/O sai HS hoặc mô tả hàngKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtCheck C/O draft với invoice, B/L và HS trước ETAC/O, invoice, B/L
Không rà soát VAT giảm 2% còn hiệu lựcKhai thiếu/thừa thuế, phải điều chỉnh sau thông quanĐối chiếu Nghị quyết 204/2025 và Nghị định 174/2025 tại ngày mở tờ khaiBiểu thuế, chính sách VAT hiện hành

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Cà phê lon/chai nhập khẩu có cần giấy phép không?Với cà phê lon/chai dùng ngay là đồ uống không cồn thông thường, trọng tâm thường là tự công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn hàng hóa và HS–thuế–C/O. Không nên kết luận tuyệt đối nếu sản phẩm có claim đặc thù, bổ sung vi chất, chức năng tăng năng lượng hoặc bản chất đồ uống sữa.
Cà phê lon/chai có cần tự công bố không?Thông thường có, nếu là thực phẩm/đồ uống đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện tự công bố. Hồ sơ phải khớp tên sản phẩm, thành phần, chỉ tiêu kiểm nghiệm, nhãn và đơn vị chịu trách nhiệm.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?Có thể phải thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu, tùy sản phẩm, hồ sơ, phương thức kiểm tra và lịch sử tuân thủ. Cần rà soát theo quy định đang có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.
Mã HS nào thường dùng cho cà phê lon/chai?Tham khảo 2202.99.40 nếu là đồ uống có chứa cà phê hoặc hương cà phê, không cồn, dùng ngay. Nếu bản chất là đồ uống sữa, syrup/cốt, cà phê hòa tan hoặc nước tăng lực, phải phân loại lại.
VAT của cà phê lon/chai là 8% hay 10%?Thuế suất chuẩn thường là 10%, nhưng giai đoạn có chính sách giảm VAT 2% có thể còn 8% nếu hàng thuộc diện được giảm và không thuộc nhóm loại trừ. Cần kiểm tra tại ngày đăng ký tờ khai.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể. Tuy nhiên C/O chỉ có giá trị khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả, phù hợp HS và đáp ứng điều kiện vận tải theo FTA tương ứng.
Nếu nhãn gốc chỉ có tiếng nước ngoài thì sao?Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải rà soát nhãn phụ tiếng Việt theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Nhãn phụ phải khớp hồ sơ tự công bố và chứng từ.
Cà phê lon/chai có claim “energy” hoặc bổ sung vitamin thì sao?Cần rà soát lại bản chất sản phẩm. Claim năng lượng, bổ sung vi chất hoặc công dụng sức khỏe có thể làm thay đổi nhóm quản lý, chỉ tiêu kiểm nghiệm, hồ sơ công bố và nội dung nhãn.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với cà phê lon/chai nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, thành phần, nhãn, phiếu kiểm nghiệm, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, VAT, nhãn hàng hóa, thành phần, caffeine và hồ sơ tự công bố.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, specification, test report, nhãn gốc và nhãn phụ.

Triển khai logistics E2E

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, COA, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc