Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Mesh

ICT / Thiết bị mạng không dây / Mesh Wi-Fi

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MESH

Vấn đề: Mesh Wi-Fi thường bị gọi chung là “bộ phát Wi-Fi”, “router”, “access point” hoặc “thiết bị mạng”, trong khi chính sách nhập khẩu phụ thuộc vào mã HS, băng tần vô tuyến, module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, chức năng định tuyến, mã hóa/VPN và tình trạng hàng mới hay đã qua sử dụng. Hệ quả: nếu mô tả sai model hoặc thiếu test report, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, làm chậm thông quan và phát sinh DEM/DET. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước ETA.
Lưu ý pháp lý: Nội dung dưới đây áp dụng cho duy nhất sản phẩm Mesh/Mesh Wi‑Fi. Không tự động áp dụng chung cho modem, router độc lập, access point, CPE, ONT/ONU hoặc thiết bị viễn thông có chức năng khác. Mức thuế và chính sách chuyên ngành cần được đối chiếu tại thời điểm mở tờ khai theo catalogue, datasheet, model, tần số, công suất phát, tính năng mã hóa và mục đích nhập khẩu thực tế.

QUICK FACT

Chỉ tiêuNội dung rà soát cho MeshGhi chú vận hành
Tên hàng tiếng Việt đề xuấtThiết bị mạng nội bộ không dây dạng mesh / bộ phát Wi‑Fi meshKhông ghi quá chung là “thiết bị điện tử” hoặc “router” nếu invoice/catalogue thể hiện hệ thống mesh.
Nhóm hàngModem, router, access point, mesh, CPE, ONT/ONUBài này chỉ xử lý Mesh; các thiết bị khác phải rà soát riêng.
HS tham khảo8517.62.51 – thiết bị mạng nội bộ không dây; có thể rà soát 8517.62.59 hoặc 8517.62.99 tùy cấu hình và mô tả kỹ thuật.Cần chốt theo công năng chính, module truyền dẫn, tài liệu kỹ thuật và thực tế hàng hóa.
Thuế đề xuất tham khảoThuế NK thông thường: 5%; Thuế NK ưu đãi MFN: 0%; VAT: 10%; FTA: thường 0% nếu C/O hợp lệ.Không dùng như kết luận tuyệt đối; phải đối chiếu Biểu thuế hiện hành và C/O thực tế.
Chính sách chuyên ngành chínhThiết bị có Wi‑Fi/thu phát vô tuyến có khả năng thuộc nhóm hàng phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và/hoặc kiểm tra chất lượng theo danh mục ICT.Rà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN tương ứng, băng tần và công suất phát.
Rủi ro đặc thùVPN/IPsec, mã hóa, cloud controller, bảo mật luồng IP, module 4G/5G, hàng refurbished/used.Có thể phát sinh kiểm tra về mật mã dân sự, an toàn thông tin mạng hoặc cấm nhập khẩu hàng CNTT đã qua sử dụng.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho Mesh hoặc Mesh Wi‑Fi system – thiết bị/nút mạng dùng để tạo vùng phủ Wi‑Fi dạng lưới, thường gồm 01 thiết bị chính và một hoặc nhiều node vệ tinh, có chức năng phát/thu dữ liệu không dây, định tuyến hoặc mở rộng mạng nội bộ.

  • Áp dụng cho hàng mới nhập khẩu để kinh doanh, triển khai dự án, trang bị nội bộ hoặc cung cấp cho nhà máy/văn phòng.
  • Không tự động áp dụng cho modem quang, router doanh nghiệp độc lập, access point controller, CPE, ONT/ONU hoặc firewall/security gateway.
  • Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng tạm nhập tái xuất, hàng EPE/FDI, hàng refurbished hoặc đã qua sử dụng có thể phát sinh chính sách khác.
  • Nếu thiết bị có 4G/5G, Bluetooth, Zigbee/Thread, VPN, IPsec, firewall, cloud management, bộ nguồn/adapter hoặc phụ kiện đi kèm, cần rà soát riêng theo hồ sơ thực tế.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Mesh cần được nhận diện theo công năng chính là thiết bị truyền, nhận, chuyển đổi hoặc tái tạo dữ liệu trong mạng hữu tuyến/không dây. Các thông tin cần kiểm tra gồm: số lượng node trong bộ, chuẩn Wi‑Fi (Wi‑Fi 5/6/6E/7), băng tần 2.4GHz/5GHz/6GHz, cổng LAN/WAN, có modem tích hợp hay không, có khe SIM/4G/5G hay không, chức năng VPN/mã hóa và phụ kiện nguồn.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loại thiết bịCatalogue, datasheet, user manualNhầm sang router/access point/CPE dẫn đến áp sai HS hoặc chính sáchThiết bị mạng nội bộ không dây dạng mesh, model…, hàng mới 100%
Chuẩn Wi‑Fi và băng tầnRF specification, test report, nhãn thiết bịThiếu QCVN/thiếu thử nghiệm băng tần, chậm công bố hợp quyMesh Wi‑Fi 6/6E/7, băng tần…, công suất…
Có module 4G/5G/SIMDatasheet, FCC/CE report, manualPhát sinh QCVN viễn thông di động, giấy tờ chuyên ngành bổ sungMesh router có/không có module cellular, model…
VPN/mã hóa/bảo mậtSecurity feature list, admin manual, firmware descriptionCó thể phải rà soát mật mã dân sự hoặc an toàn thông tin mạngKhông mô tả “security gateway” nếu chỉ là Wi‑Fi mesh thông thường; ghi đúng tính năng thực tế.
Tình trạng hàngInvoice, hợp đồng, hình ảnh, serial listHàng đã qua sử dụng có thể thuộc diện cấm hoặc phải có cơ chế cho phép riêngHàng mới 100%, chưa qua sử dụng; hoặc ghi đúng refurbished/used nếu có.

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với Mesh Wi‑Fi, hướng phân loại thường bắt đầu từ nhóm 8517 – thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, bao gồm thiết bị thông tin hữu tuyến/không dây. Tuy nhiên, việc chốt mã phải dựa trên cấu hình thực tế: mesh chỉ phát Wi‑Fi nội bộ, mesh có định tuyến, mesh có modem cellular, hoặc mesh tích hợp chức năng bảo mật nâng cao.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế đề xuất tham khảoRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8517.62.51Thiết bị mạng nội bộ không dây, phù hợp với Mesh Wi‑Fi thông thường nếu catalogue thể hiện chức năng mạng LAN/WLAN.Thông thường 5%; MFN 0%; VAT 10%; FTA thường 0% nếu C/O hợp lệ.Bị bác HS khi mô tả thực tế là router cellular, gateway bảo mật hoặc thiết bị viễn thông khác.Catalogue, datasheet, manual, test report, hình ảnh nhãn, model list.
8517.62.59Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu, loại khác; dùng để rà soát khi không phù hợp mô tả 8517.62.51.Thông thường 5%; MFN 0%; VAT 10%; FTA thường 0% nếu C/O hợp lệ.Dễ gây tranh luận nếu tài liệu thể hiện rõ là thiết bị mạng nội bộ không dây.Thông số RF, cấu trúc node, chức năng thu/phát.
8517.62.99Loại khác trong nhóm 8517.62; rà soát khi thiết bị có cấu hình vượt khỏi mô tả thiết bị mạng nội bộ không dây.Thông thường 5%; MFN 0%; VAT 10%; FTA thường 0% nếu C/O hợp lệ.Có thể kéo theo chính sách chuyên ngành khác nếu là security gateway/firewall/cellular router.Datasheet chi tiết, firmware/security feature list, CO/CQ nếu có.
Rủi ro C/O: C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ có giá trị giảm thuế khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa, mã HS phù hợp và còn hiệu lực. Sai model, sai mô tả “router/access point/mesh” hoặc sai nước xuất xứ đều có thể làm mất ưu đãi thuế.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Mesh Wi‑Fi tiêu chuẩnQuản lý chất lượng/hợp quy ICT đối với thiết bị thu phát vô tuyến, thiết bị mạng không dây.Catalogue, datasheet, test report, RF specification, nhãn thiết bị.Cơ quan quản lý chuyên ngành lĩnh vực KHCN/viễn thông; cổng dịch vụ công/NSW nếu áp dụng.Trước ETA, tốt nhất trước khi ship.Không khẳng định miễn giấy phép nếu chưa rà soát băng tần, công suất và mã HS.
Có Wi‑Fi 6E/7 hoặc băng tần 6GHzCần rà soát QCVN và quy định tần số tương ứng.RF report, specification, chứng chỉ thử nghiệm.Cơ quan chuyên ngành về tần số/viễn thông.Trước khi đặt hàng hoặc trước booking.Dễ phát sinh yêu cầu test report bổ sung.
Có Bluetooth/Zigbee/ThreadCó thể phát sinh quy chuẩn cho thiết bị vô tuyến cự ly ngắn.Wireless module list, chipset, manual.Cơ quan quản lý chuyên ngành.Trước ETA.Module phụ vẫn có thể làm thay đổi hồ sơ hợp quy.
Có 4G/5G/SIM/eSIMRà soát thêm chính sách thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất.Cellular band, IMEI, modem module, test report.Cơ quan chuyên ngành viễn thông.Trước khi hàng về.Không xử lý như mesh Wi‑Fi thuần.
Có VPN/IPsec/bảo mật luồng IPCó thể phải rà soát mật mã dân sự (MMDS – sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã để bảo vệ thông tin) hoặc ATTTM (an toàn thông tin mạng).Security datasheet, firmware feature, admin manual.Ban Cơ yếu Chính phủ hoặc cơ quan quản lý ATTT nếu thuộc diện.Trước khi ký hợp đồng mua hàng.Đây là điểm quyết định lớn, không kết luận chỉ dựa trên tên hàng.
Hàng đã qua sử dụng/refurbishedRà soát danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và trường hợp được phép nhập khẩu.Invoice, tình trạng hàng, serial, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng.Bộ Khoa học và Công nghệ/cổng dịch vụ công nếu xin phép.Trước khi mua hàng.Rủi ro không được nhập khẩu nếu thuộc diện cấm.
Nhập cho EPE/FDI/nhà máy/dự ánRà soát mục đích sử dụng, hợp đồng, điều kiện giao nhận, thủ tục hải quan riêng nếu có.PO, hợp đồng, hồ sơ dự án, định mức, tài liệu kỹ thuật.Hải quan quản lý và cơ quan chuyên ngành liên quan.Trước ETA.Cần thống nhất chứng từ giữa nhà cung cấp, forwarder và bộ phận compliance.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 15/07/2023; cần đối chiếu cập nhật mới nhất.Cơ sở tra cứu thuế NK ưu đãi theo mã HS.Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; nhóm 8517.Rà soát tại ngày mở tờ khai.
Thông tư chuyên ngànhThông tư 29/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệHiệu lực từ 31/12/2025.Danh mục hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông; căn cứ xác định CNHQ/CBHQ.Phụ lục I, II; sản phẩm tích hợp module vô tuyến phải rà soát QCVN tương ứng.Cần đối chiếu HS + mô tả sản phẩm.
Thông tư chuyên ngànhThông tư 26/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệHiệu lực từ 31/10/2025.Quy định nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và trường hợp được phép.Điều 1, Điều 3, Điều 4; phụ lục hồ sơ nếu xin phép.Đặc biệt quan trọng với hàng used/refurbished.
Nghị địnhNghị định 69/2018/NĐ-CPChính phủCòn cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng.Khung quản lý ngoại thương, hàng cấm/hạn chế/kinh doanh có điều kiện.Phụ lục về hàng cấm nhập khẩu, hàng nhập khẩu theo giấy phép.Rà soát khi hàng cũ, hàng chuyên dụng hoặc tái nhập.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủCòn hiệu lực, cần đối chiếu cập nhật.Nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông.Nội dung bắt buộc trên nhãn, trách nhiệm tổ chức nhập khẩu.Kiểm tra model, xuất xứ, thông số, nhà sản xuất.
QCVN/TCVNQCVN về thiết bị vô tuyến, Wi‑Fi, EMC và an toàn điện tương ứngCơ quan chuyên ngànhPhụ thuộc từng QCVN.Căn cứ thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.Rà soát theo băng tần, công suất, module và Thông tư 29/2025/TT-BKHCN.Không tự chọn QCVN nếu chưa có datasheet đầy đủ.
Mật mã dân sự/ATTTMNghị định/ văn bản về mật mã dân sự, an toàn thông tin mạngCơ quan có thẩm quyềnCần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế.Áp dụng khi thiết bị có chức năng bảo mật, mã hóa, VPN chuyên dụng.Danh mục sản phẩm theo giấy phép nếu thuộc diện.Không kết luận nếu chỉ thấy từ khóa “VPN” trên brochure.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
  • Packing List (phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model list/serial list.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước nếu thuộc diện.
  • Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy.
  • Test report theo QCVN áp dụng.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ.
  • Tài liệu kỹ thuật về Wi‑Fi, băng tần, công suất, adapter.
  • Hồ sơ MMDS/ATTTM nếu có chức năng thuộc diện quản lý.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POMở tờ khai, xác định trị giáNhà cung cấp, Importer, DocsSai model, sai số lượng node, sai điều kiện giao hàngĐối chiếu từng model với catalogue và packing.
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alertLấy lệnh, khai báo, theo dõi ETAForwarder, đại lý, hãng tàu/hãng bayChậm pre-alert, sai consignee, sai cảng đếnChốt chứng từ vận tải trước ETA tối thiểu 3–5 ngày.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, RF spec, manualChốt HS, policy, hợp quyNhà cung cấp, kỹ thuật, complianceChỉ có brochure bán hàng, thiếu thông số băng tần/công suấtYêu cầu datasheet chính hãng và model list.
Hợp quyTest report, CNHQ, CBHQ, đăng ký KTCL nếu cóThông quan/đưa hàng ra lưu thôngImporter, tổ chức thử nghiệm/chứng nhậnTest report không đúng model hoặc không đủ QCVNĐối chiếu model, firmware, hardware version.
Xuất xứC/O, chứng từ vận tải, invoiceXin thuế FTANhà xuất khẩu, importerC/O sai HS, sai mô tả, sai tiêu chíSo khớp C/O với invoice, B/L, catalogue.
Nguyên tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS CodeMesh này là thiết bị mạng nội bộ không dây hay thiết bị khác?Catalogue, datasheet, manualÁp sai thuế/chính sáchChốt HS trước khi mở tờ khai, lưu luận cứ phân loại.
ModelModel trên invoice có trùng catalogue và nhãn không?Invoice, packing, ảnh nhãnBị yêu cầu sửa chứng từ hoặc giải trìnhKiểm tra model/hardware version/kit name trước ETA.
Wi‑Fi/băng tầnCó 2.4/5/6GHz, công suất bao nhiêu, chuẩn Wi‑Fi nào?RF spec, test reportThiếu QCVN/hợp quyYêu cầu test report phù hợp ngay từ nhà cung cấp.
Chức năng mã hóaCó VPN/IPsec/security gateway chuyên dụng không?Security datasheet, admin manualCó thể phát sinh giấy phép MMDS/ATTTMRà soát tính năng trước khi ký hợp đồng.
C/OC/O có đúng form, xuất xứ và mô tả không?C/O, invoice, vận đơnKhông được hưởng ưu đãi thuếPre-check C/O bản draft trước khi phát hành.
Tình trạng hàngHàng mới hay refurbished/used?Invoice, hợp đồng, xác nhận nhà cung cấpNguy cơ thuộc diện cấm/không được nhậpKhông ship hàng cũ khi chưa có đánh giá pháp lý.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MESH

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng, băng tần Wi‑Fi và khả năng phải kiểm tra chuyên ngành.

Bước 2: Khóa bộ chứng từ

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list/serial list và ảnh nhãn.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Đăng ký KTCL, CNHQ/CBHQ, test report hoặc giấy phép nếu model thuộc diện áp dụng.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng.

Bước 5: Thông quan và kéo hàng

Lấy hàng về kho, kiểm tra nguyên trạng, dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện trước khi lưu thông.

Bước 6: Lưu hồ sơ sau thông quan

Lưu tờ khai, chứng từ, test report, hồ sơ hợp quy, C/O và luận cứ HS để phục vụ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chungSai HS, sai policy, bị yêu cầu giải trìnhGhi đúng “thiết bị mạng nội bộ không dây dạng mesh”, kèm model và tình trạng hàngInvoice, packing, catalogue
Thiếu thông số RFKhông xác định được QCVN/hợp quyYêu cầu RF specification và test reportDatasheet, test report
Lệch model giữa chứng từSửa tờ khai, chậm thông quanKhóa model list trước khi shipInvoice, packing, nhãn, manual
C/O sai form hoặc sai tiêu chíMất ưu đãi thuế FTARà soát C/O draft trước khi phát hànhC/O, invoice, B/L
Không rà soát hàng used/refurbishedNguy cơ không được nhập khẩuXác nhận tình trạng hàng bằng văn bảnInvoice, hợp đồng, ảnh serial
Ẩn tính năng VPN/securityPhát sinh giấy phép MMDS/ATTTM ngoài kế hoạchYêu cầu security feature listAdmin manual, firmware spec

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Mesh nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối chỉ theo tên hàng. Mesh có Wi‑Fi/thu phát vô tuyến thường cần rà soát kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy; nếu có mã hóa hoặc module di động có thể phát sinh chính sách khác.

2. Mesh có cần chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy không?

Có khả năng áp dụng nếu sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 ICT và QCVN tương ứng. Cần đối chiếu mã HS, mô tả sản phẩm, băng tần, công suất và model.

3. Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải rà soát yêu cầu nhãn hàng hóa và nhãn phụ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với HS nhóm 8517.62, nhiều FTA có mức thuế ưu đãi đặc biệt 0% nếu C/O hợp lệ, đúng form và đáp ứng quy tắc xuất xứ.

5. Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?

Không hoàn toàn. Hàng mẫu, bảo hành, tạm nhập tái xuất hoặc EPE cần rà soát mục đích nhập khẩu, chế độ hải quan và chính sách chuyên ngành riêng.

6. Nếu invoice ghi “router” nhưng catalogue ghi “mesh” thì xử lý thế nào?

Cần chỉnh thống nhất tên hàng trước khi khai báo. Nếu không chỉnh, doanh nghiệp có thể bị hỏi về HS, chính sách chuyên ngành và hồ sơ hợp quy.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với Mesh. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, băng tần, công suất phát và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo hải quan & hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình.

TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

Ghi chú: Nội dung dùng cho mục đích tham khảo nghiệp vụ, không thay thế ý kiến của cơ quan hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành đối với từng lô hàng cụ thể.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc