HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU WORKSTATION
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Định hướng rà soát đề xuất | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Workstation / Desktop workstation / máy trạm xử lý dữ liệu tự động | Không tự động áp dụng chung cho desktop, mini PC hoặc all-in-one. |
| HS tham khảo | 8471.49.90 hoặc phân nhóm 8471 phù hợp theo cấu hình thực tế | Rà soát theo chức năng xử lý dữ liệu tự động, dạng hệ thống, CPU/GPU, bộ nhớ, thiết bị nhập/xuất. |
| Thuế đề xuất | NK thông thường: 5%; NK ưu đãi MFN: 0%; VAT: 10%; FTA: có thể 0% nếu C/O hợp lệ | Không áp dụng tuyệt đối nếu nhập tách màn hình, ổ lưu trữ, GPU box, thiết bị mạng, UPS, adapter hoặc linh kiện. |
| Chính sách chuyên ngành | Có khả năng thuộc nhóm thiết bị CNTT cần công bố hợp quy nếu model được xác định là máy tính cá nhân để bàn/máy tính công nghiệp | Cần rà soát Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN áp dụng và hồ sơ kỹ thuật. |
| Hàng cũ/refurbished | Phải rà soát riêng theo quy định hàng CNTT đã qua sử dụng | Không xử lý như hàng mới 100%. |
| Hồ sơ trọng tâm | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, model list, hình ảnh nhãn | Tên hàng – model – serial – xuất xứ – cấu hình phải khớp 100%. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho workstation nhập khẩu: máy trạm cấu hình cao dạng tower, desktop workstation, rack/tower workstation hoặc hệ thống xử lý dữ liệu tự động phục vụ đồ họa, kỹ thuật, AI, CAD/CAM, render, mô phỏng hoặc xử lý dữ liệu chuyên sâu.
- Không tự động áp dụng chung cho desktop phổ thông, mini PC, all-in-one, server, thin client hoặc thiết bị mạng.
- Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án có thể phát sinh chính sách khác nhau.
- Nếu có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, module mã hóa/bảo mật, GPU rời, adapter, pin/UPS hoặc phụ kiện đi kèm thì phải rà soát riêng.
- Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Workstation thường được nhận diện theo cấu hình xử lý dữ liệu tự động: CPU hiệu năng cao, GPU chuyên dụng, RAM lớn, ổ lưu trữ dung lượng cao, mainboard/workstation chipset, nguồn công suất lớn, khả năng chạy phần mềm chuyên dụng và thiết bị nhập/xuất dữ liệu. Khi khai báo, doanh nghiệp không nên chỉ ghi “computer” mà cần thể hiện rõ tên hàng, model, cấu hình cơ bản, tình trạng hàng và phụ kiện đi kèm.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Loại máy và công năng chính | Catalogue, datasheet, user manual | Áp nhầm sang desktop thường, server hoặc linh kiện máy tính | Workstation dùng xử lý dữ liệu tự động, model…, hàng mới 100% |
| Cấu hình CPU/GPU/RAM/Storage | Datasheet, model list, ảnh nhãn | Không chứng minh được bản chất hệ thống xử lý dữ liệu | Máy trạm workstation cấu hình…, gồm CPU…, RAM…, GPU… |
| Kết nối không dây | Datasheet, wireless module spec | Bỏ sót công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy nếu thuộc nhóm 2 | Ghi rõ có/không có Wi‑Fi, Bluetooth, 4G/5G |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, ảnh hàng, serial list | Hàng cũ/refurbished bị xử lý theo chính sách khác | Hàng mới 100% hoặc refurbished/used phải khai đúng |
| Phụ kiện đi kèm | Packing List, catalogue, ảnh đóng gói | Phụ kiện có chính sách/HS riêng nhưng khai chung | Khai rõ màn hình, adapter, UPS, thiết bị mạng nếu đi kèm |
HS CODE – THUẾ – C/O
Workstation thường được xem xét trong nhóm 8471 – máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng. Tuy nhiên mã HS cuối cùng phụ thuộc cách nhập: nhập nguyên hệ thống hoàn chỉnh, nhập bộ rời, nhập kèm màn hình, nhập linh kiện hoặc thiết bị phụ trợ. Vì vậy cần rà soát theo cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công năng chính và hồ sơ kỹ thuật.
Thuế đề xuất để rà soát chi phí
| Khoản thuế/chính sách thuế | Mức đề xuất | Điều kiện áp dụng | Rủi ro cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 5% | Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng thuế ưu đãi/ưu đãi đặc biệt hoặc theo quy định biểu thuế tương ứng | Không dùng để chốt chi phí nếu chưa xác định HS chính xác. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 0% | Áp dụng khi hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ được hưởng MFN và HS phù hợp | Sai mã HS hoặc mô tả hàng có thể làm thay đổi mức thuế. |
| VAT hàng nhập khẩu | 10% | Áp dụng theo chính sách thuế GTGT tại thời điểm nhập khẩu | Cần kiểm tra văn bản giảm VAT nếu có; thiết bị CNTT thường cần rà soát kỹ phụ lục loại trừ. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt FTA | Có thể 0% nếu C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ | Phụ thuộc hiệp định, form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng hóa | C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi. |
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8471.49.90 / nhóm 8471 tương ứng | Workstation ở dạng hệ thống xử lý dữ liệu tự động, không phải server chuyên dụng hoặc linh kiện rời | Sai thuế, sai chính sách chuyên ngành, phải sửa tờ khai hoặc giải trình sau thông quan | Catalogue, datasheet, cấu hình, hình ảnh nhãn, model list, Invoice, Packing List |
| 8471.50 / 8471.70 / nhóm khác nếu nhập rời | Chỉ áp dụng khi nhập riêng khối xử lý, ổ lưu trữ, linh kiện hoặc khối chức năng | Khai chung cả bộ có thể sai bản chất hàng hóa | BOM, Packing List chi tiết, catalogue từng bộ phận |
| 8528 hoặc nhóm khác cho màn hình | Khi màn hình nhập tách hoặc có giá trị/đóng gói riêng | Gộp màn hình vào workstation có thể làm sai HS và thuế | Invoice tách dòng, Packing List, catalogue màn hình |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Workstation tiêu chuẩn, hàng mới 100% | Thủ tục hải quan thông thường; đồng thời rà soát khả năng công bố hợp quy nếu thuộc danh mục nhóm 2 | Catalogue, datasheet, model, mã HS | Cơ quan Hải quan; cổng một cửa/đơn vị chuyên ngành nếu phát sinh | Trước ETA 5–7 ngày làm việc | Không kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa rà soát model. |
| Workstation được xác định là máy tính cá nhân để bàn/máy tính công nghiệp | Có khả năng thuộc diện công bố hợp quy theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và QCVN tương ứng | Datasheet, test report, hồ sơ hợp quy, nhãn CR nếu có | Bộ KH&CN/Cục chuyên ngành hoặc hệ thống tiếp nhận hồ sơ tương ứng | Trước khi lưu thông/đưa ra thị trường | Phải đối chiếu đúng mã HS và mô tả sản phẩm trong phụ lục. |
| Có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc thiết bị vô tuyến tích hợp | Có thể phát sinh chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy cho module vô tuyến | Wireless spec, băng tần, công suất, test report | Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông/tần số | Trước ETA hoặc trước khi đưa ra thị trường | Module tích hợp cũng có thể kéo theo quy chuẩn riêng. |
| Có chức năng mã hóa/bảo mật chuyên dụng | Có thể phải rà soát mật mã dân sự/ATTTM tùy chức năng | Datasheet bảo mật, tài liệu mã hóa, mục đích sử dụng | Ban Cơ yếu Chính phủ/Bộ KH&CN hoặc cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp | Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu | Không đánh đồng bảo mật hệ điều hành phổ thông với thiết bị mật mã chuyên dụng. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát quy định hàng CNTT đã qua sử dụng cấm/hạn chế nhập khẩu | Invoice, tình trạng hàng, năm sản xuất, serial, hình ảnh | Cơ quan Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu cần | Trước khi booking | Rủi ro bị từ chối thông quan nếu thuộc diện cấm. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy/dự án | Có thể phát sinh yêu cầu mục đích sử dụng, miễn/ưu đãi, quản lý tài sản, hồ sơ dự án | Hợp đồng, PO, danh mục thiết bị, hồ sơ dự án | Hải quan quản lý doanh nghiệp/chi cục nơi làm thủ tục | Trước ETA | Mục đích nhập khẩu ảnh hưởng hồ sơ và cách lưu chứng từ. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có | Cơ sở về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK | Các quy định về hồ sơ, kiểm tra hải quan, thông quan | Rà soát theo nghiệp vụ tờ khai thực tế. |
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 | Quốc hội | Đang áp dụng, có văn bản hướng dẫn mới cần đối chiếu | Cơ sở quản lý hàng hóa nhóm 2, hợp quy, công bố hợp quy | Quy định về hàng hóa có khả năng gây mất an toàn | Cần đối chiếu thêm theo nhóm hàng áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng theo phạm vi còn hiệu lực | Quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan | Các điều về hồ sơ hải quan, khai bổ sung, kiểm tra thực tế | Rà soát hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng theo phạm vi còn hiệu lực | Quản lý ngoại thương; hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện | Phụ lục/danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành | Đặc biệt lưu ý hàng CNTT đã qua sử dụng. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP; Nghị định 37/2026/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 37/2026/NĐ-CP có hiệu lực 23/01/2026 | Nhãn hàng hóa, quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và chuyển tiếp nhãn | Quy định về nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin bắt buộc | Cần rà soát lộ trình chuyển tiếp nếu hàng/bao bì in trước thời điểm hiệu lực. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | Hiệu lực 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông | Phụ lục I, Phụ lục II; nguyên tắc quản lý hàng hóa nhóm 2 | Rà soát mã HS và mô tả hàng hóa của workstation. |
| Thông tư | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN | Bộ KH&CN | Hiệu lực 31/10/2025 | Quy định việc nhập khẩu hàng CNTT đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu | Danh mục và điều kiện xử lý hàng CNTT đã qua sử dụng | Bắt buộc rà soát nếu hàng used/refurbished. |
| QCVN/TCVN | QCVN 118:2018/BTTTT và QCVN liên quan nếu model thuộc diện áp dụng | Bộ quản lý chuyên ngành | Cần đối chiếu hiệu lực/quy chuẩn thay thế tại thời điểm áp dụng | Tương thích điện từ/an toàn kỹ thuật cho thiết bị CNTT nếu thuộc phạm vi | Phạm vi áp dụng của từng QCVN | Không tự áp dụng nếu model không thuộc phạm vi. |
| Biểu thuế | Biểu thuế XNK hiện hành và biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA | Bộ Tài chính/Chính phủ | Theo thời điểm mở tờ khai | Xác định thuế NK, VAT, ưu đãi đặc biệt | Mã HS, xuất xứ, C/O, điều kiện hiệp định | Không chốt thuế khi chưa đối chiếu hệ thống hải quan. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, ảnh hàng, nhãn gốc, model/serial list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Đăng ký kiểm tra chất lượng/công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy.
- Test report, hồ sơ kỹ thuật, bản tự đánh giá sự phù hợp.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
- Hồ sơ MMDS/ATTTM nếu model có chức năng đặc thù.
- Tài liệu pin/adapter/thiết bị vô tuyến nếu đi kèm.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Importer/Procurement/Sales Docs | Tên hàng chung chung, sai model, sai xuất xứ | Đối chiếu từng dòng hàng với catalogue và nhãn. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy lệnh, khai báo, giao hàng | Forwarder/đại lý/hãng vận tải | Sai consignee, sai số kiện, sai trọng lượng | So khớp B/L – PL – booking trước ETA. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, model list, ảnh nhãn | Chốt HS, policy, hợp quy | Nhà cung cấp/Importer | Không thể hiện Wi‑Fi/Bluetooth hoặc cấu hình | Yêu cầu file PDF chính hãng và ảnh nhãn thực tế. |
| Xuất xứ | C/O, chứng từ vận chuyển trực tiếp | Xin ưu đãi thuế FTA | Supplier/Exporter/Importer | C/O sai form, sai HS, sai mô tả | Kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, số invoice, mô tả hàng. |
| Compliance | Test report, công bố hợp quy, nhãn phụ | Kiểm tra chuyên ngành, lưu thông hàng hóa | Compliance/Legal/đơn vị thử nghiệm | Thiếu test report trước khi hàng về | Xác định tình huống bắt buộc ngay từ giai đoạn đặt hàng. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Workstation là hệ thống hoàn chỉnh hay linh kiện/khối chức năng rời? | Catalogue, datasheet, packing detail | Bị phân luồng, yêu cầu giải trình hoặc ấn định lại thuế | Lập bảng phân tích cấu hình trước ETA. |
| Model | Model trên Invoice có khớp catalogue/nhãn không? | Invoice, PL, ảnh nhãn, serial list | Không đủ căn cứ khai báo hoặc kiểm tra chuyên ngành | Khóa model list trước khi mở tờ khai. |
| Chính sách nhóm 2 | Có thuộc diện công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy không? | Thông tư 29, QCVN, datasheet | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc không đủ điều kiện lưu thông | Rà soát mã HS + mô tả sản phẩm trong phụ lục. |
| C/O | Có đủ điều kiện hưởng ưu đãi đặc biệt không? | C/O, invoice, vận đơn, chứng từ vận chuyển | Không được hưởng ưu đãi thuế, phát sinh chi phí | Kiểm tra C/O trước khi hàng đến. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới hay đã qua sử dụng/refurbished? | Invoice, hợp đồng, ảnh hàng, serial, năm sản xuất | Nguy cơ thuộc diện cấm/hạn chế nhập khẩu | Không booking khi chưa chốt điều kiện nhập. |
| Phụ kiện | Màn hình, UPS, thiết bị mạng, adapter có cần tách HS không? | Packing List, invoice tách dòng, catalogue | Sai HS, sai thuế, sai policy | Tách dòng hàng nếu phụ kiện có bản chất riêng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, kiểm tra thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng, policy ICT và khả năng công bố hợp quy.
Bước 2: Khóa chứng từ và kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial list; không để lệch tên hàng và model.
Bước 3: Đăng ký chuyên ngành nếu có
Chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy/test report/MMDS/ATTTM nếu model thuộc diện áp dụng.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Kiểm soát luồng Xanh/Vàng/Đỏ; sẵn hồ sơ giải trình trị giá, HS, C/O, model, catalogue và chính sách chuyên ngành.
Bước 5: Thông quan và giao hàng
Lấy hàng/kéo hàng về kho, dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện áp dụng, lưu hồ sơ theo lô.
Bước 6: Hoàn tất sau thông quan
Lưu hồ sơ kỹ thuật, chứng từ xuất xứ, tờ khai, hồ sơ hợp quy để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng ưu đãi thuế, phải nộp bổ sung | Kiểm tra form, HS, mô tả, số invoice, hành trình vận chuyển | C/O, invoice, B/L/AWB |
| Lệch model giữa chứng từ và catalogue | Bị yêu cầu bổ sung/chỉnh chứng từ | Lập model list và khóa tên hàng trước khi phát hành chứng từ | Invoice, PL, catalogue, ảnh nhãn |
| Thiếu test report/hồ sơ hợp quy | Không đủ điều kiện công bố/lưu thông nếu thuộc diện áp dụng | Xác định model có thuộc Thông tư 29 hay không trước ETA | Datasheet, QCVN, test report |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS, sai chính sách chuyên ngành | Ghi rõ workstation, cấu hình, tình trạng, phụ kiện | Catalogue, datasheet, tờ khai nháp |
| Không rà soát hàng cũ/refurbished | Nguy cơ thuộc diện cấm/hạn chế nhập khẩu | Xác nhận tình trạng hàng bằng hợp đồng và ảnh thực tế | Invoice, contract, serial, ảnh hàng |
| Nhập kèm phụ kiện có chính sách riêng | Sai mã HS/thuế hoặc thiếu hồ sơ chuyên ngành | Tách dòng hàng và mô tả rõ phụ kiện | Packing List, catalogue phụ kiện |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Workstation nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà soát theo model, cấu hình, tình trạng hàng và chức năng đặc thù như vô tuyến, mã hóa hoặc bảo mật.
2. Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?
Nếu model được xác định thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông thì có thể phải công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn tương ứng.
3. Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần rà soát quy định nhãn hàng hóa, nhãn gốc và nhãn phụ theo quy định hiện hành.
4. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng hiệp định, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS.
5. Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống nhau. Mục đích nhập khẩu, số lượng, tình trạng hàng và cam kết sử dụng có thể làm thay đổi hồ sơ.
6. Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Cần yêu cầu nhà cung cấp chỉnh chứng từ hoặc cung cấp thư xác nhận mapping model trước khi khai báo.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng workstation thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Khai báo hải quan & hậu kiểm
Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình và lưu hồ sơ theo lô.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu crypto appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NAS
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart plug
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu SAN controller
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart hub
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart lock – khóa thông minh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP camera Wi-Fi
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart Speaker
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị quản lý khóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Database Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DLP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị/mô-đun mã hóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Vulnerability scanner