越南《兽医法》第 79/2015/QH13 号:动物及动物产品检疫与进出口物流合规要点

Mục lục nội dung ẩn
1 越南《兽医法》第 79/2015/QH13 号:动物及动物产品检疫与进出口物流合规要点
法律法规文件 · 法律与政府法令

越南《兽医法》第 79/2015/QH13 号:动物及动物产品检疫与进出口物流合规要点

对于涉及活动物、动物产品、水产品、肉类、乳制品、蛋类、蜂蜜、动物来源食品原料或兽药的货物,合规风险不只在 HS 编码,还包括检疫条件、卫生/兽医证书、检验地点、冷链控制和 ETA 前时间表。本文以进出口、物流和合规操作角度梳理《兽医法》的核心核查点。

编制说明: 供进出口企业、物流、合规与运营团队参考。本中文版本仅为业务参考译文,并非官方法律译本。

法律提示: 国家法律数据库显示第 79/2015/QH13 号《兽医法》为部分失效。实际适用时,应同时核查原文、修订文件及 2026 年 3 月 26 日第 80/VBHN-VPQH 号合并文本

快速摘要

项目 业务理解
法规调整内容 规定动物疫病防控、动物及动物产品检疫、屠宰控制、兽医卫生检查、兽药管理和兽医执业等内容。
生效与过渡 法律于 2015 年 6 月 19 日颁布,自 2016 年 7 月 1 日起生效。生效日前已签发且未到期的许可证、证书、执业证书可继续使用至期满。
受影响企业/货物 进口商、出口商、食品企业、肉类/水产/乳制品/蛋类/蜂蜜及动物来源原料贸易商、兽药进口商、冷链仓库、物流服务商、货代、采购、法务、合规和运营团队。
立即需要做的事 核查检疫目录、进出口条件、卫生/兽医证书、检疫登记资料、运输路线、冷链条件、免费期和 ETA 前时间表。

文献信息

信息项 内容
文件名称 越南《兽医法》
文号 79/2015/QH13
颁布机关 越南国会
颁布日期 2015 年 6 月 19 日
生效日期 2016 年 7 月 1 日
效力状态 国家法律数据库显示为部分失效;适用前须核查合并文本及修订文件。
调整范围 动物疫病防控、动物及动物产品检疫、屠宰控制、兽医卫生检查、兽药管理和兽医执业。
适用对象 在越南从事相关兽医活动的境内外组织和个人。

主要内容提示

重点 操作意义
调整范围较广 1 条涵盖兽医管理多层事项,企业不能仅按商业品名判断,而需核查货物本质、用途、来源和实际资料。
定义决定适用范围 3 条定义动物、动物产品、动物及动物产品检疫、货主、兽药等概念,是第一层筛查依据。
检疫可能成为清关阻点 41–47 条与陆生动物及动物产品的进出口检疫直接相关。水生动物及其产品还需核查专门通知。
兽药有独立管理路径 96–100 条涉及兽药生产、经营、流通及进出口。未核查成分、用途和技术资料前,不应将兽药归入普通食品或化学品处理。
适用原则: 如果政策取决于目录、出口国家/地区、用途、加工程度、生产商资料或进口市场要求,应明确“需按实际货物资料核查”。

受影响对象 / 货物组

组别 受影响环节 需核查资料 触发条件
活动物进口企业 进口前审查、检疫登记、口岸/隔离场所检查、清关。 Invoice、Packing List、B/L/AWB、卫生/兽医证书、许可证/进口条件(如有)、出口地区/场所资料。 动物种类、出口国、无疫区、进口目的和检疫地点。
动物产品进口企业 报关、检疫登记、兽医卫生检查和市场流通。 规格资料、原标签、卫生证书、COA(如有)、温度记录、有效期、享受优惠税率时的 C/O。 肉类、水产、乳制品、蛋类、蜂蜜、副产品及动物来源加工原料。
动物产品出口企业 出口检疫、证书签发及目的国要求。 目的国要求、追溯资料、检验结果、检疫证书、运输单证和订舱资料。 目的国规则、无疫区/设施和兽医卫生条件。
兽药企业 专业进口要求、许可证/证书/注册(如适用)。 COA、GMP/CFS(如有)、注册资料、标签、活性成分、剂型和技术资料。 兽药、疫苗、生物制品、微生物和兽药原料。
物流服务商、货代、冷链仓库 预到单证、检疫流程、港口/仓库/拖车协调、温度控制和 DEM/DET/storage 管理。 B/L/AWB、到货通知、pre-alert、检疫资料、冷链记录、封条、温度和订舱。 受检疫控制货物、冷链货物、易腐货物和需在指定地点检验的货物。

对进出口 / 物流操作的影响

影响领域 控制重点 未提前核查的风险
报关 品名、参考 HS、货物政策、检疫、许可证/证书、申请优惠税率时的 C/O。 被要求补充资料、查验通道升级、清关延误或无法享受优惠税率。
商业单证 Invoice、Packing List、B/L/AWB、合同/PO、规格资料、原标签、卫生证书、C/O。 描述、数量、原产地、储存条件或证书数据不一致,可能导致检疫处理暂停。
物流时间表 检疫登记时间、检验地点、处理时长、冷库、冷柜和免费期。 产生 DEM/DET/storage、冷柜用电费、冷库费、交付延迟或质量下降。
通关后合规 按批次保存资料、检疫证书、检验结果、标签和追溯记录。 在后续稽查、市场检查、追溯或质量争议中难以说明。

企业核查清单

核查组 需检查资料 通常准备方 ETA 前控制方式
货物识别 商业名称、成分、用途、状态、参考 HS、图片/标签/规格资料。 采购、QA/QC、合规、单证。 交叉核对 Invoice、Packing List、B/L/AWB、标签和检疫资料。
进口检疫 检疫登记、卫生证书、许可证/进口条件(如有)、出口国家/场所信息。 进口商、合规、报关行、货代。 核查适用目录、出口国、进口条件、检验地点和处理时间。
出口检疫 目的市场要求、追溯资料、检验结果、检疫证书。 出口商、QA/QC、单证团队。 订舱前确认市场要求,避免装货后才补证。
冷链 储存温度、温度记录、冷柜订舱、封条、路线和免费期。 运营、货代、仓库、承运人。 在 ETA 前锁定检疫—清关—交付时间表。
兽药 COA、标签、流通/注册资料、质量证书和技术资料。 法规、进口商、供应商。 核查活性成分、剂型、用途和在越南的流通状态。

需要同步核查的相关法规

文件组 文件 颁布机关 生效/适用说明 作用 核查说明
法律 《兽医法》79/2015/QH13 国会 2016 年 7 月 1 日生效;部分失效。 核心法律框架。 核查第 12341–4796–100 条及合并文本。
合并文本 80/VBHN-VPQH 国会办公室 2026 年 3 月 26 日发布。 修订后的业务参考文本。 建议作为日常核查文本。
修订法律 146/2025/QH15 国会 主要生效日:2026 年 1 月 1 日 修订农业和环境领域法律,包括兽医相关内容。 2026 年后资料尤其需要核查。
政府法令 35/2016/NĐ-CP 政府 2016 年 7 月 1 日生效;部分失效。 细化《兽医法》若干条款。 需与 80/2022/NĐ-CP 一并核查。
修订法令 80/2022/NĐ-CP 政府 2022 年 10 月 13 日生效。 修订第 35/2016/NĐ-CP 号法令。 核查条件、程序、分权和专业资料。
通知 25/2016/TT-BNNPTNT 及修订文件 农业与农村发展部 2016 年 6 月 30 日发布;已修订。 陆生动物及动物产品检疫。 09/2022/TT-BNNPTNT 一并核查。
通知 26/2016/TT-BNNPTNT 及修订文件 农业与农村发展部 2016 年 6 月 30 日发布;已修订。 水生动物及其产品检疫。 06/2022/TT-BNNPTNT 一并核查。
处罚法令 90/2017/NĐ-CP 政府 2017 年 7 月 31 日发布;需核查现行效力。 兽医领域行政处罚。 用于风险评估和通关后合规。

查看 / 下载官方文本

适用到具体货物前,应优先通过官方来源核验效力、修订内容和源文件。

全文 / 官方越南文合并文本

编者说明:由于第 79/2015/QH13 号法律已被修订且部分失效,以下保留 2026 年 3 月 26 日第 80/VBHN-VPQH 号合并文本 的越南文官方全文用于业务核查。本部分不是官方中文译本。
查看《兽医法》合并文本越南文全文

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LUẬT

THÚ Y

Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội, có

hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc

hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

2. Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa

đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường,

có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Thú y1.

Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.”.

Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông

nghiệp và môi trường có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông

nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật

số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số

41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn

nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung

một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14,

Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản

đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật

Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa

đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng,

chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15;

Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số

82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số

18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật;

kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế

biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y;

hành nghề thú y.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân

nước ngoài có liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Động vật bao gồm:

a) Động vật trên cạn là các loài gia súc, gia cầm, động vật hoang dã, bò sát,

ong, tằm và một số loài động vật khác sống trên cạn;

b) Động vật thủy sản là các loài cá, giáp xác, động vật thân mềm, lưỡng cư,

động vật có vú và một số loài động vật khác sống dưới nước.

2. Sản phẩm động vật là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, bao gồm:

a) Sản phẩm động vật trên cạn là thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, sữa ong

chúa, tinh dịch, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, móng

và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật trên cạn;

b) Sản phẩm động vật thủy sản là động vật thủy sản đã qua sơ chế hoặc chế

biến ở dạng nguyên con; phôi, trứng, tinh dịch và các sản phẩm khác có nguồn

gốc từ động vật thủy sản.

3. Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật là việc làm sạch, pha lóc,

phân loại, đông lạnh, ướp muối, hun khói, làm khô, bao gói hoặc áp dụng phương

pháp chế biến khác để sử dụng ngay hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm,

thức ăn chăn nuôi hoặc dùng cho mục đích khác.

4. Hoạt động thú y là công tác quản lý nhà nước về thú y và các hoạt động

phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm

động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động

vật; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y.

đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số

72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;

Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.”.

5. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật là vùng, cơ sở chăn nuôi, nuôi

trồng thủy sản, sản xuất giống động vật được xác định không xảy ra bệnh truyền

nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch trong một khoảng thời

gian quy định cho từng bệnh, từng loài động vật và hoạt động thú y trong vùng,

cơ sở đó bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh.

6. Bệnh truyền nhiễm là bệnh truyền lây trực tiếp hoặc gián tiếp giữa động

vật và động vật hoặc giữa động vật và người do tác nhân gây bệnh, truyền nhiễm.

7. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và

các tác nhân khác có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.

8. Dịch bệnh động vật là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc

Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

9. Ổ dịch bệnh động vật là nơi đang có bệnh truyền nhiễm của động vật thuộc

Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

10. Vùng có dịch là vùng có ổ dịch bệnh động vật hoặc có tác nhân gây bệnh

truyền nhiễm mới đã được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.

11. Vùng bị dịch uy hiếp là vùng bao quanh vùng có dịch hoặc khu vực tiếp

giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã được cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y xác định.

12. Vùng đệm là vùng bao quanh vùng bị dịch uy hiếp đã được cơ quan quản

lý chuyên ngành thú y xác định.

13. Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch là các bệnh truyền nhiễm

nguy hiểm của động vật, gây thiệt hại lớn về kinh tế – xã hội hoặc các bệnh truyền

nhiễm nguy hiểm giữa động vật và người.

14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là việc kiểm tra, áp dụng các

biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch động

vật, sản phẩm động vật.

15. Kiểm soát giết mổ là việc kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật để

phát hiện, xử lý, ngăn chặn các yếu tố gây bệnh, gây hại cho động vật, sức khỏe

con người và môi trường.

16. Vệ sinh thú y là việc đáp ứng các yêu cầu nhằm bảo vệ sức khỏe động

vật, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái.

17. Kiểm tra vệ sinh thú y là việc kiểm tra, áp dụng các biện pháp kỹ thuật

để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y.

18. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật bao gồm vi sinh vật,

ký sinh trùng, trứng và ấu trùng của ký sinh trùng gây bệnh cho động vật, gây hại

cho sức khỏe con người.

19. Đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y bao gồm các vi sinh vật gây ô nhiễm,

độc tố vi sinh vật; yếu tố vật lý, hóa học; chất độc hại, chất phóng xạ; yếu tố về

môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe động vật, con người, môi trường và hệ

sinh thái.

20. Chủ hàng là chủ sở hữu động vật, sản phẩm động vật hoặc người đại diện

cho chủ sở hữu thực hiện việc quản lý, áp tải, vận chuyển, chăm sóc động vật, sản

phẩm động vật.

21. Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắcxin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật

nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng

sinh trưởng, sinh sản của động vật.

22. Thuốc thú y thành phẩm là thuốc thú y đã qua tất cả các công đoạn trong

quá trình sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng, dán nhãn, đã qua kiểm

tra chất lượng cơ sở và đạt các chỉ tiêu chất lượng theo hồ sơ đăng ký.

23. Nguyên liệu thuốc thú y là những chất có trong thành phần của thuốc thú y.

24. Vắc-xin dùng trong thú y là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên, tạo

cho cơ thể động vật khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng để phòng bệnh.

25. Chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc sinh học

dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh quá trình sinh trưởng,

sinh sản của động vật.

26. Vi sinh vật dùng trong thú y là vi khuẩn, vi rút, đơn bào ký sinh, nấm

mốc, nấm men và một số vi sinh vật khác dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa

bệnh cho động vật, nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.

27. Hóa chất dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc hóa học dùng để

phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn

nuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm

động vật.

28. Kiểm nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các tiêu chuẩn kỹ

thuật của thuốc thú y.

29. Khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực,

độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm.

30. Kiểm định thuốc thú y là việc kiểm tra, đánh giá lại chất lượng thuốc thú

y đã qua kiểm nghiệm, khảo nghiệm hoặc đang lưu hành khi có tranh chấp, khiếu

nại hoặc có yêu cầu, trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thú y

1. Bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động thú y từ trung ương đến địa phương

nhằm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe động vật, nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội, tính

bền vững trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo

vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái.

2. Thực hiện phòng bệnh là chính, chữa bệnh kịp thời, chống dịch khẩn

trương; phát hiện nhanh, chính xác, xử lý triệt để các ổ dịch bệnh động vật, nguồn

lây dịch bệnh động vật; ngăn chặn kịp thời sự lây nhiễm, lây lan của đối tượng

kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phòng, chống dịch bệnh động vật trước hết là trách nhiệm của chủ vật

nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; cơ quan quản lý nhà nước có trách

nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động

vật kịp thời, hiệu quả.

4. Bảo đảm thuận lợi trong giao dịch thương mại đối với động vật, sản phẩm

động vật; hài hòa lợi ích của Nhà nước, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của

tổ chức, cá nhân.

5. Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, kết hợp khoa học và công nghệ

hiện đại với kinh nghiệm truyền thống của Nhân dân trong phòng, chống dịch

bệnh, chữa bệnh động vật.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động thú y

1. Trong từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách cụ thể đầu tư, hỗ trợ kinh phí

cho các hoạt động sau đây:

a) Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ trong chẩn đoán,

xét nghiệm, chữa bệnh động vật; xây dựng các cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh

động vật, khảo nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y phục vụ quản lý nhà

nước; xây dựng khu cách ly kiểm dịch;

b)2 Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật;

xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật theo hướng

công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi;

c) Phát triển hệ thống thông tin, giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật;

d) Phòng, chống dịch bệnh động vật và khắc phục thiệt hại sau dịch bệnh

động vật;

đ) Phòng, chống dịch bệnh có trong Danh mục bệnh động vật phải công bố

dịch; kiểm soát, khống chế, thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động

vật, các bệnh truyền lây giữa động vật và người;

e) Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y; hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường;

g) Sản xuất thuốc thú y, vắc-xin phục vụ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm

của động vật;

h) Xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 57 của Luật Quy

hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Nhà nước khuyến khích các hoạt động sau đây:

a) Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở chăn nuôi tập

trung, cơ sở giết mổ động vật tập trung;

b) Tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật; xã hội hóa

hoạt động thú y, bảo hiểm vật nuôi;

c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thực hành

tốt, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong lĩnh vực thú y;

d) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực thú y;

đ) Chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ động vật vì mục đích nhân đạo.

3. Người thực hiện hoạt động thú y theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền nếu bị lây nhiễm bệnh, bị thương, chết thì được xem xét, hưởng chế

độ, chính sách như đối với thương binh, liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu

đãi người có công với cách mạng.

Điều 6. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y3

1. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y được tổ chức từ trung ương

đến cấp tỉnh.

2. Tại cấp xã được bố trí thú y xã để thực hiện quản lý hoạt động chăn nuôi

và thú y trên địa bàn.

Điều 7. Thông tin, tuyên truyền về thú y

1. Việc thông tin, tuyên truyền về thú y nhằm cung cấp kiến thức về dịch

bệnh động vật, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật và chính sách,

pháp luật về thú y.

2. Việc thông tin, tuyên truyền về thú y được thực hiện bằng nhiều hình thức,

phù hợp với đối tượng, địa bàn. Nội dung thông tin, tuyên truyền về thú y phải

bảo đảm chính xác, kịp thời, dễ hiểu.

3. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong hoạt động thông tin, tuyên truyền

về thú y:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường4 tổ chức, chỉ đạo việc cung cấp thông tin,

thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về thú y;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông

nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các

cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các hoạt động thông

tin, tuyên truyền về thú y.

4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thông tin, tuyên truyền về

thú y phải tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thú y trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 chịu trách nhiệm trước Chính

phủ thực hiện quản lý nhà nước về thú y và có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thú y;

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ

chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật về thú y;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác phòng bệnh, chữa bệnh,

chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết

mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú

y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y;

d) Quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật;

đ) Tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép,

giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y;

e) Tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới;

đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về thú y;

g) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về

thú y;

h) Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chức danh trong

hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; tiêu chuẩn đối với thú y xã6;

i) Chỉ đạo, tổ chức 7 kiểm tra hoạt động thú y; giải quyết khiếu nại, tố cáo,

xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền;

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông

nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “nhân viên thú y xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã”

theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một

số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

01 năm 2026.

Cụm từ “thanh tra,” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

k) Thống kê về thú y;

l) Chỉ đạo, thực hiện hợp tác quốc tế về thú y.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Môi trường8 trong việc phòng, chống các bệnh truyền lây giữa động vật và

người.

4. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường9 trong việc phòng, chống gian lận thương

mại, hàng giả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán động vật, sản phẩm

động vật, thuốc thú y lưu thông trên thị trường.

5.10 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển

và chuyển giao công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến

lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường11 ban hành quy định về điều kiện hoàn tất thủ tục

hải quan trong kiểm tra, giám sát động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải

kiểm dịch, mẫu bệnh phẩm, thuốc thú y khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái

xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt

Nam; chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, thuốc

thú y qua biên giới; hướng dẫn địa phương bố trí, sử dụng ngân sách hằng năm và

bảo đảm kinh phí cho công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.

7. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông

nghiệp và Môi trường12 trong việc bảo đảm an ninh liên quan đến phòng, chống

dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông

nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông

nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Môi trường13 trong việc bảo đảm quốc phòng, an ninh liên quan

đến phòng, chống dịch bệnh động vật và kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

chỉ đạo Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với cơ quan hữu quan phòng,

chống buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y

qua biên giới.

9. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch14 có trách nhiệm phối hợp với

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường15 chỉ đạo, hướng dẫn việc truyền tải

thông tin cảnh báo dịch bệnh động vật, phòng, chống dịch bệnh động vật.

10.16 (được bãi bỏ)

11. Bộ trưởng Bộ Xây dựng17 có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường18 tổ chức kiểm soát phương tiện vận chuyển động

vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung

là cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn

bản hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật về thú y;

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể

thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa

đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy

định tại điểm d khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của

15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b)19 Xây dựng quy hoạch vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, tích hợp

vào quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện

kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật, chương trình giám sát, khống chế,

thanh toán dịch bệnh động vật;

c) Quyết định phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực của

địa phương theo quy định của pháp luật để phòng, chống, giám sát dịch bệnh động

vật; kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y lưu hành trên địa bàn; bố trí kinh

phí xử lý, tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y vô chủ tại địa phương

và hoạt động khác có liên quan đến thú y;

d) Chỉ đạo, tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá

thiệt hại do dịch bệnh gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi

phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật;

đ) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức,

giáo dục pháp luật về thú y;

e) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại,

tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.

2.20 (được bãi bỏ)

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:21

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về thú y;

b) Quy định địa điểm và tổ chức xử lý, tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm

động vật mang mầm bệnh, thuốc thú y giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc

xuất xứ, nhập lậu;

c) Tổ chức giám sát phát hiện sớm và thông báo tình hình dịch bệnh động

vật; triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; tổng hợp, báo cáo

thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ

phòng, chống dịch bệnh động vật;

d)22 Tổ chức dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật; bố trí kinh phí và tổ chức

phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người

chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; thống kê về thú y;

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 57 của Luật

Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của

Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp

và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

đ) Tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi

phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.

Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành

viên của Mặt trận và tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong

phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động

Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về thú y; tham gia

ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực thú

y theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội tham gia ý kiến xây dựng

pháp luật trong lĩnh vực thú y; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về thú

y; tư vấn, tập huấn kỹ thuật về thú y.

Điều 11. Hợp tác quốc tế về thú y

1. Nội dung hợp tác quốc tế về thú y bao gồm:

a) Ký kết, gia nhập và thực hiện thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh vực

thú y mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học, chuyển giao

công nghệ; trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực thú y;

c) Hỗ trợ nguồn lực.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương23 là cơ quan đầu mối thực

hiện hợp tác quốc tế về thú y theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và

Môi trường24.

Điều 12. Phí, lệ phí về thú y

Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y phải trả phí, lệ

phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 13. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời động vật mắc

bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm làm lây lan dịch bệnh

động vật.

2. Khai báo, lập danh sách, xác nhận không đúng số lượng, khối lượng động

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy; khai báo, xác

nhận không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh

động vật với mục đích trục lợi.

3. Không thực hiện việc thông báo, công bố dịch bệnh động vật trong trường

hợp phải thông báo, công bố theo quy định của Luật này.

4. Thông tin không chính xác về tình hình dịch bệnh động vật.

5. Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng,

chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật này.

6. Không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo

yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

7. Vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất

thải mang mầm bệnh ra môi trường.

8. Vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật

mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động

vật đã công bố và sản phẩm của chúng ra khỏi vùng có dịch khi không được phép

của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

9. Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh,

chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định

của pháp luật.

10. Mua bán, tự ý tẩy xóa, sửa chữa các loại giấy phép, giấy chứng nhận,

chứng chỉ trong lĩnh vực thú y.

11. Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, sản phẩm động vật đã

được kiểm dịch.

12. Trốn tránh việc kiểm dịch; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc

diện phải kiểm dịch mà không có Giấy chứng nhận kiểm dịch, không rõ nguồn

gốc xuất xứ.

13. Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá

cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ

đang có dịch bệnh nguy hiểm trên loài động vật mẫn cảm với bệnh dịch đó.

14. Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm không được

phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

15. Nhập khẩu, xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc diện cấm nhập

khẩu, xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

16. Giết mổ, thu hoạch động vật, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm

trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn sử dụng.

17. Giết mổ, chữa bệnh động vật mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật

cấm giết mổ, chữa bệnh.

18. Giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh

doanh không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

19. Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất

cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y hoặc chứa các vi sinh vật, chất tồn dư quá giới

hạn cho phép.

20. Ngâm, tẩm hóa chất, đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật, sản

phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.

21. Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh động vật; sử

dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú

y hết hạn sử dụng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ trường

hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều 15 của Luật này.

22. Sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y giả, thuốc thú y

không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y cấm sử dụng, thuốc thú y hết hạn sử

dụng, thuốc thú y kém chất lượng, thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt

Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật này.

23. Lưu hành thuốc thú y có nhãn không đúng với nội dung nhãn đã đăng ký

với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

24. Quảng cáo thuốc thú y không đúng với tính năng, công dụng đã đăng ký.

25. Hành nghề thú y trái pháp luật.

Chương II

PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT

Điều 14. Nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật

1. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chẩn đoán, chữa bệnh; quan trắc,

cảnh báo môi trường nuôi; giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh; điều tra dịch

bệnh; phân tích nguy cơ; khống chế dịch bệnh động vật.

2. Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, nuôi trồng

thủy sản.

3. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; thực hiện chương trình,

kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật,

bệnh truyền lây giữa động vật và người.

4. Thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về dịch bệnh động vật, chính sách

hỗ trợ trong phòng, chống dịch bệnh động vật.

5. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

động vật.

Điều 15. Phòng bệnh động vật

1. Nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, dụng cụ dùng trong chăn nuôi, nuôi

trồng thủy sản phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, diệt vật chủ trung gian định

kỳ và sau mỗi đợt nuôi; nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải theo quy hoạch

của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Chất thải trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải được xử lý theo quy

định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đối với hệ thống nuôi trồng thủy sản

kín, nguồn nước nuôi phải bảo đảm chất lượng; nước thải, chất thải phải được xử

lý trước khi xả thải bảo đảm vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về bảo

vệ môi trường.

3. Con giống, thức ăn sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải bảo

đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và theo quy định của pháp luật về giống vật

nuôi, pháp luật về thức ăn chăn nuôi.

4. Động vật phải được phòng bệnh bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm nguy

hiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

5. Vắc-xin phòng bệnh bắt buộc trong các chương trình khống chế, thanh

toán dịch bệnh động vật, phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp do ngân sách nhà nước

hỗ trợ; cơ quan quản lý chuyên ngành thú y chịu trách nhiệm xây dựng, trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng vắc-xin phòng

bệnh động vật.

6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường25 có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch; Danh mục bệnh truyền

lây giữa động vật và người; Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh;

b) Quy định các biện pháp phòng bệnh bắt buộc; yêu cầu vệ sinh thú y, vệ

sinh môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; điều kiện động vật, sản

phẩm động vật được vận chuyển ra khỏi vùng có dịch;

c) Quyết định sử dụng thuốc thú y chưa được đăng ký lưu hành tại Việt Nam

trong trường hợp khẩn cấp để kịp thời phòng, chống dịch bệnh động vật;

d) Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh

động vật.

Điều 16. Giám sát dịch bệnh động vật

1. Giám sát dịch bệnh động vật nhằm phát hiện sớm dịch bệnh có nguy cơ

gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế – xã hội, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

nguy hiểm ở động vật, các bệnh truyền lây giữa động vật và người.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Chương trình giám sát dịch bệnh động vật được cơ quan có thẩm quyền

ban hành đối với một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật để khuyến

khích chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chủ động phòng,

chống dịch bệnh động vật.

3. Chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Xây dựng và giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ

quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Khi tham gia chương trình giám sát dịch bệnh động vật quy định tại khoản

2 Điều này, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện theo yêu cầu của cơ

quan quản lý chuyên ngành thú y và được vận chuyển động vật, sản phẩm động vật

ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

c) Theo dõi, ghi chép quá trình nuôi, phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch

bệnh động vật;

d) Báo cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi có kết quả

kiểm tra xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải

công bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người; thực hiện các

biện pháp xử lý theo quy định.

4. Cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật có trách nhiệm báo cáo với

cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi có kết quả xét nghiệm bệnh thuộc Danh

mục bệnh động vật phải công bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật

và người.

5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y tổ chức thực hiện giám sát bệnh động

vật như sau:

a) Căn cứ diễn biến của dịch bệnh động vật, xây dựng chương trình giám sát

dịch bệnh động vật trong quá trình nuôi, vận chuyển, giết mổ, buôn bán, nhập

khẩu động vật, sản phẩm động vật;

b) Chủ động điều tra, lấy mẫu giám sát dịch bệnh động vật;

c) Định kỳ hoặc đột xuất giám sát các bệnh truyền nhiễm có thể lây giữa

động vật hoang dã và động vật nuôi tại cơ sở nuôi động vật hoang dã, vườn thú,

vườn chim, khu bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên;

d) Căn cứ kết quả giám sát, đặc điểm dịch tễ của bệnh động vật, tiến hành dự

báo, cảnh báo về một số dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật và hướng

dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh; trường hợp phát hiện dịch bệnh truyền lây

giữa động vật và người thì phải thông báo kịp thời cho cơ quan y tế cùng cấp, cảnh

báo tới người chăn nuôi và cộng đồng để chủ động thực hiện các biện pháp cách

ly động vật lây nhiễm, phòng, chống dịch bệnh động vật lây sang người;

đ) Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động

vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật; tiếp nhận và phản hồi thông

tin về tình hình dịch bệnh động vật;

e) Xác nhận cơ sở tham gia chương trình giám sát dịch bệnh động vật bảo

đảm an toàn.

Điều 17. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

1. Điều kiện được công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:

a) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh động vật quy định tại Điều 14 và các

khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 15 của Luật này;

b) Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 3 Điều 16

của Luật này;

c) Không xảy ra dịch bệnh động vật đăng ký công nhận trong một khoảng

thời gian quy định cho từng bệnh, từng loài động vật;

d) Hoạt động thú y trong vùng, cơ sở đó bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh

động vật.

2. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được ưu tiên trong việc lựa chọn

cung cấp con giống, động vật và sản phẩm động vật.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường26 quy định chi tiết Điều này.

Điều 18. Khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở

động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người

1. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động

vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người phải được xây dựng thành chương

trình, kế hoạch trong từng thời kỳ.

2. Việc khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động

vật bao gồm các nội dung sau đây:

a) Nghiên cứu, điều tra phát hiện tác nhân gây bệnh, tác nhân truyền bệnh

truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; phân tích, đánh giá nguy cơ gây bệnh, lây

nhiễm dịch bệnh động vật;

b) Phát hiện dịch bệnh động vật sớm, dập tắt dịch kịp thời, không để dịch lây

lan ra diện rộng;

c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử

dụng vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

bắt buộc đối với động vật mắc bệnh và biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo yêu

cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

d) Giám sát dịch bệnh động vật, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh;

đ) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng,

chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật;

e) Mở rộng và duy trì vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

3. Việc khống chế, thanh toán bệnh truyền lây giữa động vật và người bao

gồm các nội dung sau đây:

a) Nghiên cứu, điều tra, phát hiện các tác nhân gây bệnh truyền lây giữa động

vật và người;

b) Kiểm soát, khống chế nguồn lây nhiễm bệnh, không để dịch bệnh lây lan;

c) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật bao gồm sử

dụng vắc-xin, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, tiêu hủy, giết mổ

bắt buộc đối với động vật mắc bệnh và các biện pháp kỹ thuật bắt buộc khác theo

yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, cơ quan y tế;

d) Giám sát bệnh truyền lây giữa động vật và người; thiết lập hệ thống thông

tin, cảnh báo nguy cơ lây nhiễm bệnh truyền lây giữa động vật và người;

đ) Chế độ thông tin, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật giữa cơ quan quản

lý chuyên ngành thú y với cơ quan y tế trong ứng phó, xử lý dịch bệnh;

e) Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ động phòng,

chống bệnh truyền lây giữa động vật và người theo hướng dẫn của cơ quan quản

lý chuyên ngành thú y, cơ quan y tế.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường27 có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh

truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người trình

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp bắt buộc để khống chế, thanh

toán dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật; bệnh truyền lây giữa động

vật và người;

c) Hằng năm, đánh giá tình hình dịch bệnh động vật, việc khống chế, thanh

toán dịch bệnh động vật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Môi trường28 trong việc xử lý thông tin liên quan đến dịch bệnh

truyền lây giữa động vật và người; tổ chức điều trị kịp thời các trường hợp mắc

bệnh ở người; thực hiện việc công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng,

chống bệnh truyền nhiễm.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện chương

trình, kế hoạch quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương

trình, kế hoạch khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở

động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người.

Điều 19. Khai báo, chẩn đoán, điều tra dịch bệnh động vật

1. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cá nhân hành nghề

thú y khi phát hiện động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm

phải báo ngay cho thú y xã29, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y nơi gần nhất.

2. Thú y xã30 khi phát hiện hoặc nhận được tin báo có động vật mắc bệnh,

chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra thông tin, chẩn đoán lâm sàng, hỗ trợ cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y lấy mẫu xét nghiệm;

b) Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện

các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 33 của Luật này;

c)31 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được thông báo có động vật mắc bệnh,

chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực

hiện các nhiệm vụ sau đây:32

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đoạn mở này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật

số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Xác minh thông tin, chẩn đoán lâm sàng, điều tra ổ dịch bệnh động vật;

b) Lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh;

c) Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật;

d)33 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

cấp tỉnh.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường34 quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Chữa bệnh động vật

1. Động vật có dấu hiệu mắc bệnh phải được chẩn đoán, cách ly, chăm sóc,

chữa bệnh kịp thời, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt

buộc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường35.

2. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y xã36, cá nhân

hành nghề thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch bệnh động vật, vùng có

dịch phải theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; thực hiện vệ

sinh, khử trùng, tiêu độc và các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật.

3. Việc sử dụng thuốc thú y chữa bệnh cho động vật mắc bệnh phải theo quy

định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này.

Điều 21. Đối xử với động vật

1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sử dụng động vật có trách

nhiệm sau đây:

a) Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, vận chuyển phù hợp với từng loài động vật;

b) Giảm thiểu đau đớn, sợ hãi, đối xử nhân đạo với động vật trong chăn nuôi,

nuôi trồng thủy sản, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy, phòng bệnh, chữa bệnh và

nghiên cứu khoa học.

2. Tổ chức, cá nhân nuôi động vật làm cảnh, nuôi bảo tồn đa dạng sinh học

có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật đầy

đủ, kịp thời theo quy định của Luật này.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 22. Dự trữ và sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ

quốc gia

1. Dự trữ thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quy định

như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường37 trình Thủ tướng Chính phủ

quyết định số lượng, chủng loại thuốc thú y dự trữ quốc gia;

b) Thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quản lý, sử dụng

theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.

2. Việc sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được quy

định như sau:

a) Trong trường hợp đột xuất, cấp bách khi có thiên tai, dịch bệnh động vật

và căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Nông

nghiệp và Môi trường38 quyết định xuất, cấp thuốc thú y thuộc Danh mục hàng

dự trữ quốc gia để phòng, chống dịch bệnh động vật có giá trị tương ứng với thẩm

quyền quyết định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Luật

Ngân sách nhà nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời thông báo cho

Bộ Tài chính về việc xuất, cấp thuốc thú y dự trữ quốc gia; trường hợp vượt quá

thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường39 trình Thủ tướng Chính

phủ xem xét, quyết định;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tiếp nhận, bảo quản, sử

dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được hỗ trợ để phòng,

chống dịch bệnh động vật kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích và báo cáo Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường40 về kết quả sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục

hàng dự trữ quốc gia đã hỗ trợ cho địa phương.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí dự trữ thuốc thú y từ ngân sách địa phương

để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 23. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật

1. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật được sử dụng cho các hoạt

động sau đây:

a) Phòng, chống dịch bệnh động vật;

b) Khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật;

c) Phục hồi môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

2. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật được hình thành từ các nguồn

sau đây:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí của chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

c) Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức

quốc tế và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí

phòng, chống dịch bệnh động vật.

Điều 24. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật

1. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp được thành lập khi

dịch bệnh động vật được công bố.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định việc thành lập và tổ chức, hoạt động của

Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp.

Mục 2

PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Điều 25. Xử lý ổ dịch bệnh động vật trên cạn

1. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:

a) Cách ly ngay động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh;

b) Không giết mổ, mua bán, vứt động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh,

động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường;

c) Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động

vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan

quản lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Cung cấp thông tin chính xác về dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ

quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã41;

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

đ) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thú y xã42 có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện quy định tại khoản

1 Điều này;

b) Phòng bệnh, chống dịch bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh động vật, lấy

mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình dịch bệnh động vật.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn;

b)43 Chỉ đạo thú y xã, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, giám sát chủ

vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện cách ly động vật mắc bệnh, thống kê số

lượng động vật mắc bệnh, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật; phối hợp

với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh lấy mẫu bệnh phẩm; xác định ổ

dịch bệnh động vật, thông báo trên phương tiện truyền thông của địa phương và

hướng dẫn thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y trong chăn nuôi, giết mổ, vận

chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; bố trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh

động vật;

c) Tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin, chống dịch bệnh, chữa bệnh động vật

theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

d) Quyết định, và chỉ đạo tiêu hủy động vật trong ổ dịch bệnh động vật; vệ

sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm

động vật;

đ) Tổ chức việc kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào

ổ dịch bệnh động vật.

4.44 (được bãi bỏ)

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới và các sở,

ban, ngành có liên quan thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật, bố trí kinh phí, hỗ

trợ chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động vật bị tiêu hủy.

Điều 26. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn

1. Nguyên tắc công bố dịch bệnh động vật trên cạn:

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Việc công bố dịch bệnh động vật phải bảo đảm đủ điều kiện, đúng thẩm

quyền, công khai, chính xác, kịp thời;

b) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị công bố dịch bệnh

động vật, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này quyết

định việc công bố dịch bệnh động vật.

2. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch

xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân

gây bệnh truyền nhiễm mới;

b) Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật

phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm

quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.

3. Nội dung công bố dịch bệnh động vật trên cạn bao gồm:

a) Tên dịch bệnh động vật hoặc tên tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;

loài động vật mắc bệnh;

b) Thời gian xảy ra dịch bệnh động vật hoặc thời gian phát hiện tác nhân gây

bệnh truyền nhiễm mới;

c) Vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;

d) Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.

4.45 Thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật trên cạn được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên môn

cấp xã quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản

2 Điều này và dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên

môn về thú y cấp tỉnh quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện

quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn vị hành chính cấp

xã trở lên.

5.46 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ đề nghị của cơ quan

quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định công bố dịch bệnh động vật

khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn

vị hành chính cấp tỉnh trở lên; kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc công bố dịch của

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

6. Trong trường hợp dịch bệnh động vật lây lan nhanh trên diện rộng, đe dọa

nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng

về kinh tế – xã hội, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường47 báo cáo để Thủ

tướng Chính phủ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn

cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Điều 27. Tổ chức chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng có dịch

1. Khi công bố dịch bệnh động vật, người có thẩm quyền công bố dịch chỉ

đạo tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp sau đây:

a) Xác định giới hạn vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; đặt biển

báo, chốt kiểm soát, hướng dẫn việc đi lại, vận chuyển động vật, sản phẩm động

vật đi qua vùng có dịch;

b) Cấm người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật mắc bệnh hoặc chết;

hạn chế người ra vào vùng có dịch; thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho động

vật theo quy định;

c) Cấm giết mổ, đưa vào, mang ra hoặc lưu thông trong vùng có dịch động

vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công bố và sản phẩm động vật của chúng,

trừ trường hợp được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường48;

d) Khẩn cấp tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc áp dụng các biện pháp

phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công

bố trong vùng có dịch; chữa bệnh, giết mổ bắt buộc động vật hoặc tiêu hủy động

vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh theo hướng dẫn của cơ quan

quản lý chuyên ngành thú y;

đ) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng nuôi, nơi chăn thả động vật mắc bệnh,

phương tiện, dụng cụ dùng trong chăn nuôi, chất thải theo hướng dẫn của cơ quan

quản lý chuyên ngành thú y.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường49 có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch huy động nguồn lực của địa

phương nhanh chóng thực hiện các biện pháp bao vây, khống chế, dập tắt dịch

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

bệnh, ngăn chặn dịch lây lan; kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức chống dịch

bệnh động vật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh

động vật và triển khai việc hỗ trợ phòng, chống dịch;

c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật,

kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch

bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a)50 Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng,

chống dịch bệnh động vật; huy động nguồn lực tại địa phương để phòng, chống

dịch bệnh động vật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh

động vật;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

động vật trên địa bàn;

c) Chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật,

khắc phục hậu quả do dịch bệnh động vật gây ra, ổn định đời sống, khôi phục

chăn nuôi trên địa bàn;

d) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường51 trình Thủ tướng

Chính phủ quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng,

chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;

đ) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường52 kết quả phòng, chống

dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch, khắc

phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn.

4.53 (được bãi bỏ)

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo

chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên;

b) Tổ chức tiêu hủy động vật chết, động vật mắc bệnh; giết mổ bắt buộc đối

với động vật mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

động vật trên địa bàn;

d) Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục

hậu quả do dịch bệnh gây ra, ổn định đời sống và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn;

đ)54 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật

tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng

của địa phương;

e)55 Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống

dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh,

khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn.

6. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương56 có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương các biện pháp

phòng, chống dịch bệnh động vật; tham gia hỗ trợ địa phương phòng, chống dịch

bệnh động vật, điều tra dịch bệnh, đánh giá ổ dịch bệnh động vật;

b) Xác định tác nhân gây bệnh động vật truyền nhiễm đối với trường hợp

bệnh mới, bệnh chưa xác định được nguyên nhân.

7. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương có trách nhiệm tham mưu

cho Ủy ban nhân dân cùng cấp, hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống

dịch bệnh động vật, xác định thiệt hại do dịch bệnh gây ra, theo dõi, tổng hợp,

đánh giá hiệu quả phòng, chống dịch bệnh động vật và thực hiện chế độ báo cáo

theo quy định.

8. Thú y xã57 có trách nhiệm sau đây:

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y trong việc phòng, chống dịch bệnh động vật;

b) Xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật này;

c) Hướng dẫn, tham gia thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc

để phòng, chống dịch bệnh động vật lây lan;

d) Thống kê số lượng động vật nuôi, động vật mắc bệnh, chết, tiêu hủy theo

hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

9. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 1 Điều 25

của Luật này;

b) Thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu của

Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã58;

c) Trả chi phí khắc phục hậu quả vi phạm; bồi thường thiệt hại do hành vi vi

phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh động vật của mình gây ra theo quy

định của pháp luật.

Điều 28. Phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng bị dịch

uy hiếp

1. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện các biện pháp sau đây:

a) Kiểm soát việc đưa vào, mang ra khỏi vùng bị dịch uy hiếp động vật mẫn

cảm với bệnh dịch động vật đã công bố và sản phẩm của chúng;

b) Kiểm soát chặt chẽ việc giết mổ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật

trong vùng bị dịch uy hiếp;

c) Tổ chức phòng bệnh bằng vắc-xin và áp dụng các biện pháp phòng bệnh

bắt buộc cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đã công bố;

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

động vật trên địa bàn.

2. Trường hợp vùng biên giới nước láng giềng có dịch bệnh động vật, Chủ

tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp sau đây và báo cáo ngay

cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường59:

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Công bố vùng bị dịch uy hiếp trong phạm vi 5 km tính từ biên giới và thực

hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quyết định cửa khẩu và động vật, sản phẩm động vật không được phép

lưu thông qua cửa khẩu;

c) Quyết định tạm thời cấm trong thời gian có dịch bệnh động vật việc đưa

vào lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật đang xảy ra ở

nước láng giềng và sản phẩm của chúng;

d) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt

động liên quan đến động vật, sản phẩm động vật trong vùng bị dịch uy hiếp; thực

hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện vận chuyển

qua cửa khẩu.

3. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện phòng bệnh bằng vắc-xin và các biện pháp phòng bệnh khác

cho động vật theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi, môi

trường chăn nuôi;

c) Chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 29. Phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng đệm

1. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện các biện

pháp sau đây:

a) Kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển, giết mổ, buôn bán động vật, sản

phẩm động vật;

b) Thường xuyên theo dõi, giám sát động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật.

2. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện các biện pháp quy định tại

khoản 3 Điều 28 của Luật này.

Điều 30. Xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh và

sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải

công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát

hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới

1. Các biện pháp xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh

và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công

bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện có tác

nhân gây bệnh truyền nhiễm mới bao gồm:

a) Tiêu hủy bắt buộc;

b) Giết mổ bắt buộc.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường60, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định biện pháp xử lý

quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Nhà nước hỗ trợ việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có

dấu hiệu mắc bệnh và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh

động vật phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người

hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới. Trong từng thời kỳ, Thủ

tướng Chính phủ quyết định cụ thể đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với việc tiêu

hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh và sản phẩm

động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch, Danh

mục bệnh truyền lây giữa động vật và người.

4. Việc giết mổ bắt buộc động vật được thực hiện như sau:

a) Thực hiện tại cơ sở giết mổ do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa

phương chỉ định và phải thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh thú y theo quy định;

b) Phương tiện vận chuyển động vật giết mổ bắt buộc phải có sàn kín để

không rơi vãi các chất thải trên đường đi và phải được vệ sinh, khử trùng, tiêu độc

ngay sau vận chuyển;

c) Cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ, chất thải của động vật bị giết mổ bắt buộc

phải được xử lý, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ;

d) Thân thịt của động vật bị giết mổ bắt buộc được sử dụng nhưng phải được

xử lý bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

đ) Những phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc, các

chất độn chuồng, chất thải của động vật phải được đốt hoặc chôn.

5. Việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh

và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công

bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện có tác

nhân gây bệnh truyền nhiễm mới phải theo quy định của pháp luật về thú y, phòng

chống bệnh truyền nhiễm và bảo vệ môi trường.

6. Chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có động vật bị tiêu hủy, giết mổ bắt

buộc có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc, tiêu thụ sản phẩm động vật

giết mổ bắt buộc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí dự

phòng cho việc tiêu hủy động vật, hỗ trợ chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi có

động vật bị tiêu hủy để bảo đảm việc khống chế, ngăn chặn bệnh dịch động vật

nhanh, hiệu quả và vệ sinh môi trường.

8. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường61 quy định chi tiết các khoản 1,

4 và 5 Điều này.

Điều 31. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn

1. Điều kiện để công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm:

a) Trong thời hạn quy định đối với từng bệnh, kể từ ngày con vật mắc bệnh

cuối cùng chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật

nào bị mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;

b) Đã phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt

buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật trong vùng có dịch, vùng

bị dịch uy hiếp;

c) Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc bảo đảm yêu cầu

vệ sinh thú y đối với vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp;

d) Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y và được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp trên thẩm

định, công nhận.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường62 quy định chi tiết khoản này.

2. Người có thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật quy định tại Điều 26

của Luật này có thẩm quyền công bố hết dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện

quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 3

PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Điều 32. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản có nghĩa vụ sau đây:

a) Theo dõi, giám sát, kiểm tra các chỉ tiêu môi trường ở nơi nuôi trồng thủy

sản và ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập được;

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi trường, phòng dịch bệnh thủy

sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản có thẩm quyền chủ trì phối hợp

với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch quan trắc, cảnh

báo môi trường nuôi trồng thủy sản;

b) Thực hiện hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân quan trắc môi trường thủy

sản triển khai kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản nhằm

phát hiện sớm các dấu hiệu bất lợi của môi trường để khuyến cáo chủ cơ sở nuôi

trồng thủy sản điều chỉnh kịp thời.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí và chỉ đạo thực hiện

kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường63 có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quan trắc, dự báo, cảnh báo môi trường nuôi

trồng thủy sản; xử lý và khắc phục các biến động môi trường ở vùng nuôi;

b) Chỉ định tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia hoạt động quan trắc, cảnh

báo môi trường nuôi trồng thủy sản và gửi kết quả quan trắc, cảnh báo cho cơ

quan quản lý chuyên ngành thú y, cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản.

Điều 33. Xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản

1. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản có nghĩa vụ sau đây:

a) Không xả nước thải, chất thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu ra

môi trường;

b) Không vứt động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền

nhiễm, chết ra môi trường;

c) Chữa bệnh, thu hoạch hoặc xử lý động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu

mắc bệnh truyền nhiễm, chết và áp dụng các biện pháp khác theo hướng dẫn của

cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

d) Khai báo dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 19

của Luật này; cung cấp thông tin về dịch bệnh động vật thủy sản theo yêu cầu của

cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và thú y xã64;

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

đ) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường nuôi, dụng cụ nuôi trồng thủy sản

theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

e) Xử lý, tiêu hủy động vật thủy sản bảo đảm không làm lây lan dịch bệnh;

g) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thú y xã65 có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 8 Điều 27 của Luật này;

hướng dẫn, giám sát chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện các biện pháp quy

định tại khoản 1 Điều này;

b) Thống kê, báo cáo diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng thả nuôi; số

lượng, diện tích động vật thủy sản mắc bệnh.

3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có trách nhiệm điều tra, báo cáo và

đề xuất áp dụng các biện pháp xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại

khoản 6 và khoản 7 Điều 27 của Luật này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo kịp thời, chính xác về tình hình dịch bệnh động vật xảy ra trên

địa bàn xã căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm

bệnh động vật đối với các bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch

và đề nghị của thú y xã66;

b) Thực hiện giám sát, cảnh báo vùng có dịch bệnh động vật;

c) Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; thực hiện

chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục hậu quả do dịch

bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;

d) Chỉ đạo việc chữa bệnh, thu hoạch, xử lý hoặc giám sát xử lý động vật

thủy sản mắc bệnh; thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng, diện tích

động vật thủy sản mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường vùng có dịch;

đ)67 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo

chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Nhân viên thú y cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “thú y xã” theo quy định

tại điểm a khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15

luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

e)68 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật

tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng

của địa phương;

g)69 Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch

bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật;

5.70 (được bãi bỏ)

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp, sở, ban, ngành có liên quan thực hiện

xử lý ổ dịch bệnh động vật;

b) Bố trí kinh phí để xử lý ổ dịch bệnh động vật, hỗ trợ chủ cơ sở nuôi trồng

thủy sản có động vật thủy sản mắc bệnh, chết, buộc phải tiêu hủy.

Điều 34. Công bố dịch bệnh động vật thủy sản

1. Nguyên tắc, nội dung công bố dịch bệnh động vật thủy sản được thực hiện

theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 26 của Luật này.

2. Công bố dịch bệnh động vật thủy sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch

xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện tác nhân gây

bệnh truyền nhiễm mới;

b) Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật

phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm

quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật;

c) Có văn bản đề nghị công bố dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

cấp tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc công bố dịch bệnh động

vật thủy sản khi có đủ điều kiện công bố dịch quy định, tại khoản 2 Điều này.

Điều 35. Tổ chức chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng có dịch

1. Khi công bố dịch, người có thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật thủy

sản chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các

biện pháp sau đây:

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Xác định giới hạn vùng có dịch; đặt biển báo, hướng dẫn việc đi lại, vận

chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản đi qua vùng có dịch;

b) Hạn chế người không có nhiệm vụ vào nơi có động vật thủy sản mắc bệnh

hoặc chết do dịch bệnh động vật;

c) Kiểm soát việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản ra, vào

vùng có dịch; phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật thủy sản;

d) Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc nơi nuôi trồng thủy sản, phương tiện, dụng

cụ, nước thải và chất thải trong nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn của cơ quan

quản lý chuyên ngành thú y.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường71 có trách nhiệm tổ chức phòng,

chống dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức,

cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật;

huy động nguồn lực tại địa phương để phòng, chống dịch bệnh động vật;

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

động vật trên địa bàn;

c) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ trong phòng, chống dịch bệnh động

vật, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên

địa bàn;

d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật;

đ) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường72 trình Thủ tướng

Chính phủ hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch

bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;

e) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường73 kết quả phòng, chống

dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc

phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

4.74 (được bãi bỏ)

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo

quy định;

b) Tổ chức giám sát xử lý động vật thủy sản mắc bệnh theo quy định;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng, chống dịch bệnh

động vật trên địa bàn;

d) Thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật, khắc phục

hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;

đ)75 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật

tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng

của địa phương;

e)76 Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y cấp tỉnh kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện

chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây

ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.

6. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện quy định tại khoản 6 và

khoản 7 Điều 27 của Luật này.

7. Thú y xã có trách nhiệm sau đây:77

a) Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y trong việc phòng, chống dịch bệnh động vật;

b) Xử lý ổ dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật

này;

c) Hướng dẫn, tham gia thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc

để phòng, chống dịch bệnh động vật lây lan;

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 12 của

Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp

và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

d)78 Lấy mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành

thú y cấp tỉnh.

8. Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 33 của

Luật này.

9. Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa có động vật mắc bệnh nhưng thuộc

vùng có dịch, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn

mầm bệnh xâm nhập; tăng cường quan trắc, cảnh báo môi trường, chăm sóc, nuôi

dưỡng, nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản; giám sát dịch bệnh nhằm

phát hiện sớm động vật thủy sản mắc bệnh.

Điều 36. Công bố hết dịch bệnh động vật thủy sản

1. Điều kiện để công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm:

a) Không phát sinh ổ dịch bệnh động vật mới kể từ khi ổ dịch bệnh động vật

cuối cùng được xử lý theo quy định đối với từng bệnh;

b) Đã áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật mẫn cảm với

bệnh dịch động vật trong vùng có dịch;

c) Đã thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc bảo đảm yêu cầu

vệ sinh thú y đối với vùng có dịch;

d)79 Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y cấp tỉnh và được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung

ương thẩm định và công nhận.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật khi có

đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương III

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Mục 1

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Điều 37. Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động

vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp

tỉnh phải được kiểm dịch một lần tại nơi xuất phát đối với các trường hợp sau đây:

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh;

b) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám

sát dịch bệnh động vật;

c) Động vật chưa được phòng bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật

này hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ;

d) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an

toàn dịch bệnh động vật;

đ) Sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật

chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y;

e) Động vật, sản phẩm động vật không thuộc trường hợp quy định tại các

điểm b, c, d và đ khoản này khi có yêu cầu của chủ hàng.

2. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động

vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo yêu cầu của nước

nhập khẩu, của chủ hàng và trước khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái

nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được

kiểm dịch.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường80 ban hành:

a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch;

c) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích

nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam;

d) Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;

đ)81 Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản

phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm

nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh

thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu

diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động

vật, sản phẩm động vật mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật, niêm

phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật

thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 38. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận

chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động

vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật do cơ quan

quản lý chuyên ngành thú y nơi xuất phát cấp;

b) Động vật phải khỏe mạnh, sản phẩm động vật bảo đảm yêu cầu vệ sinh

thú y;

c) Không làm lây lan dịch bệnh động vật, không gây hại đến sức khỏe con người.

2. Động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng phương tiện vận

chuyển, vật dụng chứa đựng bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại Điều 70

của Luật này.

Điều 39. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra

khỏi địa bàn cấp tỉnh82

1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quy định

tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở

được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh

hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ hoặc sản phẩm động

vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y khi

vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ

tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn

cấp tỉnh.

Điều 40. Trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông

1. Việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khi vận chuyển qua các đầu

mối giao thông do trạm kiểm dịch động vật thực hiện. Trạm kiểm dịch động vật

tại đầu mối giao thông phải có đại diện các ngành công an, quản lý thị trường, thú y.

2. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại đầu mối giao thông

bao gồm:

a) Kiểm tra số lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động vật theo Giấy

chứng nhận kiểm dịch; mã số, dấu, tem vệ sinh thú y; dấu niêm phong, kẹp chì

phương tiện vận chuyển;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Kiểm tra tình trạng sức khỏe của động vật; thực trạng vệ sinh thú y của

sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương

tiện vận chuyển;

c) Xác nhận đã kiểm tra động vật, sản phẩm động vật nếu đạt yêu cầu; trường

hợp không đạt yêu cầu thì tạm đình chỉ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động

vật và xử lý theo quy định của pháp luật.

3.83 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường84 quy định việc lập trạm kiểm

dịch động vật tại đầu mối giao thông trên phạm vi cả nước.

4.85 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Nông

nghiệp và Môi trường86 tại khoản 3 Điều này quyết định thành lập và tổ chức thực

hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của các trạm kiểm dịch động vật

tại đầu mối giao thông trên địa bàn.

Điều 41. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu

1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động

vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu phải được kiểm dịch

và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ

hàng; trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không yêu cầu kiểm dịch thì

thực hiện theo quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vận trên cạn vận

chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương87 thực hiện việc kiểm

dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam và

yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc của chủ hàng.

3. Việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được thực hiện tại nơi xuất

phát hoặc tại nơi cách ly kiểm dịch ở cửa khẩu theo quy trình, yêu cầu vệ sinh thú

y quy định đối với động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 57 của Luật

Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 57 của Luật

Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

4.88 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự,

thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu.

Điều 42.89 (được bãi bỏ)

Điều 43. Phân tích nguy cơ động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu

1. Động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động

vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

phải được phân tích nguy cơ.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương90 tổ chức thực hiện phân

tích nguy cơ trên cơ sở thông tin do cơ quan có thẩm quyền về thú y của nước

xuất khẩu cung cấp và các nguồn thông tin có liên quan khác.

3. Căn cứ kết quả phân tích nguy cơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương91 quyết định việc nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật.

Điều 44. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu

1. Đối với động vật:

a) Khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc

không có bệnh nguy hiểm theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam;

b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất

khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam.

2. Đối với sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm:

a) Có nguồn gốc từ động vật đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất

khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam;

c) Được giết mổ, sơ chế, chế biến tại cơ sở sản xuất đã đăng ký xuất khẩu

vào Việt Nam.

3. Đối với sản phẩm động vật không dùng làm thực phẩm:

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Được lấy từ động vật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất

khẩu cấp đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y của Việt Nam;

c) Trường hợp sử dụng để sản xuất con giống thì phải có nguồn gốc từ vùng,

cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc không có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy

định của Tổ chức Thú y thế giới và Việt Nam.

4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung

ương92 giám sát quá trình cách ly kiểm dịch; kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý,

giám sát dịch bệnh động vật, vệ sinh thú y tại nước xuất khẩu.

Điều 45.93 (được bãi bỏ)

Điều 46. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu94

1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong

Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng

ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát

vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản

hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm

động vật nhập khẩu.

Trường hợp động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu

tiên đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ

cao về dịch bệnh phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiến hành phân tích

nguy cơ theo quy định tại Điều 43 của Luật này.

3. Trước khi động vật, sản phẩm động vật đến cửa khẩu nhập, tổ chức, cá

nhân phải khai báo kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương.

Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ

hàng về địa điểm, thời gian và tiến hành kiểm dịch theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ

tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 47. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

nhập khẩu

1. Đối với động vật nhập khẩu, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung

ương95 thực hiện kiểm dịch như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch, tình trạng sức khỏe của động vật; nếu

hồ sơ kiểm dịch hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm thì xác

nhận để làm thủ tục và chuyển động vật đến khu cách ly kiểm dịch hoặc đến địa

điểm đã được kiểm tra, có đủ điều kiện để cách ly kiểm dịch;

b) Giám sát động vật tại khu cách ly kiểm dịch hoặc tại địa điểm có đủ điều

kiện cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp với từng loài

động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày bắt đầu

cách ly kiểm dịch;

c) Lấy mẫu kiểm tra bệnh động vật, áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt

buộc cho động vật theo quy định;

d) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối với động vật đạt yêu cầu

vệ sinh thú y và thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi đến;

đ) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.

2. Đối với sản phẩm động vật nhập khẩu, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương96 thực hiện kiểm dịch như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch, thực trạng hàng hóa, nếu đạt yêu cầu

thì lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định;

b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối với sản phẩm động vật

đạt yêu cầu vệ sinh thú y và thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

nơi đến;

c) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.

3. Trường hợp động vật, sản phẩm động vật không đạt yêu cầu thì lập biên

bản và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 48.97 (được bãi bỏ)

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 49. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái

xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh

thổ Việt Nam98

1. Tổ chức, cá nhân khi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa

khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật

trên cạn có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải

kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp

và Môi trường.

2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát

vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản

hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm

nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh

thổ Việt Nam.

3. Tại cửa khẩu, khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành

thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ hàng để tiến hành kiểm dịch

theo quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ

tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất

tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

Điều 50. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm

nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh

lãnh thổ Việt Nam99

1. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương100

thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng lô hàng;

b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4

Điều này;

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm

động vật;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá

trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ

sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;

đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng

công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận

chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y trung ương101 yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển

để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của cơ quan hải quan và chủ hàng.

2. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất,

tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Thực hiện hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung

ương102 trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh

thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu

thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương103;

b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần

thiết thì phải có sự chứng kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong

trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng

văn bản của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương104;

c) Không để động vật tiếp xúc với động vật trong nước; chỉ được phép thả

động vật để cho ăn, uống hoặc trường hợp đặc biệt khác khi cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y cho phép và giám sát;

d) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không

làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa

của động vật, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành

thú y trung ương105.

3. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương 106

thực hiện:

a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật,

sản phẩm động vật;

c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu

nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

4. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm

nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh

thổ Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có

dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;

c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm

bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 51. Yêu cầu đối với động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm,

thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia

hội chợ, triển lãm

1. Động vật tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ

thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm phải bảo đảm các

quy định sau đây:

a) Có nguồn gốc rõ ràng, không mang mầm bệnh;

b) Thực hiện việc kiểm dịch tại nơi xuất phát và nơi đến theo quy định.

2. Trong thời gian tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn

nghệ thuật, chủ hàng phải thực hiện các quy định về yêu cầu vệ sinh thú y dưới

sự giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.

3. Khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, cơ

quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương hướng dẫn vệ sinh, khử trùng, tiêu

độc khu vực tập trung động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra và cấp Giấy chứng

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật đạt yêu cầu vệ sinh thú y để

vận chuyển, sử dụng trong nước; trường hợp có nhu cầu xuất ra khỏi Việt Nam,

chủ hàng phải làm thủ tục theo quy định về kiểm dịch xuất khẩu.

Điều 52. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đưa vào Việt Nam, gửi ra nước ngoài mẫu

bệnh phẩm phải đăng ký và gửi hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

trung ương107 để được phép vận chuyển.

2. Mẫu bệnh phẩm gửi tới cơ sở xét nghiệm phải được bao gói, bảo quản,

vận chuyển theo quy định, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, không làm phát tán

mầm bệnh, không gây ô nhiễm môi trường.

3. Mẫu bệnh phẩm không được phép đưa vào Việt Nam hoặc mẫu bệnh phẩm

không được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, không bảo đảm yêu cầu

vệ sinh thú y, có nguy cơ phát tán và gây ô nhiễm môi trường phải được tiêu hủy

theo quy định của pháp luật về thú y, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bảo vệ

môi trường.

Mục 2

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Điều 53. Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản

1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, sản

phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi vận chuyển ra khỏi

địa bàn cấp tỉnh phải được kiểm dịch một lần tại nơi xuất phát đối với các trường

hợp sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng đã được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền công bố dịch;

b) Động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh;

c) Động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy

sản chưa được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch

bệnh theo quy định;

d) Động vật, sản phẩm động vật không thuộc trường hợp quy định tại các

điểm a, b, và c khoản này khi có yêu cầu của chủ hàng.

2. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, sản

phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo yêu

cầu của nước nhập khẩu, của chủ hàng và trước khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,

tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

phải được kiểm dịch.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường108 ban hành:

a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm

dịch, miễn kiểm dịch;

b) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích

nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam;

c) Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;

d)109 Quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản

phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập

khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá

cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm,

thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham

gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.

Điều 54. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận

chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, sản

phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi địa bàn

cấp tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do

cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương nơi xuất phát cấp;

b) Động vật thủy sản phải khỏe mạnh, sản phẩm động vật thủy sản bảo đảm

yêu cầu vệ sinh thú y;

c) Không làm lây lan dịch bệnh động vật, không gây hại đến sức khỏe con người.

2. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản phải được vận chuyển bằng phương

tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại

Điều 70 của Luật này.

Điều 55. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển

ra khỏi địa bàn cấp tỉnh110

1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản

quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này; động vật thủy sản làm giống xuất phát

từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh khi vận

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ

tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn

cấp tỉnh.

Điều 56. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu

không dùng làm thực phẩm111

1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực

phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải

kiểm dịch trước khi xuất khẩu được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu

của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng; trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng

không yêu cầu kiểm dịch thì thực hiện theo quy định về kiểm dịch động vật, sản

phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ

tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm

thực phẩm xuất khẩu.

Điều 57. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu

dùng làm thực phẩm112

1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực

phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải

kiểm dịch, tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ

tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm.

Điều 58. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu,

tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá

cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi

đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội

chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản113

Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái

xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt

Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển

mẫu bệnh phẩm thủy sản được thực hiện theo quy định tại các điều 44, 46, 47, 49,

50, 51 và 52 của Luật này.

Mục 3

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Điều 59. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan quản lý chuyên ngành

thú y trung ương114

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương115 có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp với cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu động vật,

sản phẩm động vật thực hiện việc kiểm tra tại nước xuất khẩu hoặc yêu cầu kiểm

dịch theo quy định của nước nhập khẩu;

b) Quyết định các biện pháp xử lý; giám sát việc xử lý động vật, sản phẩm

động vật thuộc diện phải kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu không bảo đảm yêu cầu

vệ sinh thú y;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý động vật, sản phẩm động vật

thuộc diện phải kiểm dịch vô chủ, không rõ nguồn gốc từ nước ngoài vào Việt Nam;

d) Cung cấp các thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật cho các

nước có liên quan khi được yêu cầu.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương116 có quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu động vật, sản

phẩm động vật cung cấp các thông tin liên quan và phối hợp kiểm tra tại nước

xuất khẩu;

b) Từ chối nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đáp ứng các yêu

cầu vệ sinh thú y theo quy định;

c) Yêu cầu chủ hàng xử lý động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu không

bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

d) Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung

ương117 ủy quyền cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện việc

kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái

xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt

Nam động vật, sản phẩm động vật tại một số cửa khẩu.

Điều 60. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý chuyên ngành

thú y địa phương

1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập

tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ

Việt Nam khi được Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương118 ủy quyền.

2. Quyết định các biện pháp xử lý; giám sát việc xử lý động vật, sản phẩm

động vật; yêu cầu xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ

sinh thú y; yêu cầu chủ hàng thực hiện và trả chi phí.

Điều 61. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu

động vật, sản phẩm động vật

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường119 quyết định tạm ngừng xuất

khẩu, nhập khẩu hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được xác định mang mầm bệnh

truyền nhiễm nguy hiểm, có nguy cơ làm lây lan dịch bệnh đến động vật nuôi trong

nước, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người; bị cảnh báo, không đáp ứng các quy

định của Việt Nam; ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc xuất khẩu của Việt Nam;

b) Động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu không bảo đảm yêu cầu vệ sinh

thú y, bị cảnh báo của nước nhập khẩu, có nguy cơ làm mất thị trường xuất khẩu

của Việt Nam.

2. Khi các nguy cơ quy định tại khoản 1 Điều này đã được khắc phục thì

động vật, sản phẩm động vật được tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 62. Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm dịch viên động vật

1. Thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định của

Luật này; chấp hành quy trình nghiệp vụ kiểm dịch và chịu trách nhiệm về việc

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; khi làm nhiệm vụ phải mặc trang phục,

đeo phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm dịch động vật.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan cần thiết cho việc

kiểm dịch.

3. Hướng dẫn, giám sát chủ hàng đưa động vật, sản phẩm động vật đến địa

điểm, khu cách ly kiểm dịch; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển,

vật dụng chứa đựng.

4.120 (được bãi bỏ)

Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng

1. Chủ hàng có quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hướng dẫn nhận biết, phát hiện

các yếu tố gây hại đến động vật, sản phẩm động vật; các biện pháp vệ sinh, khử

trùng, tiêu độc;

c) Yêu cầu cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm dịch động

vật, sản phẩm động vật quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 và điểm d khoản 1

Điều 53 của Luật này, trừ trường hợp vượt quá năng lực của cơ quan quản lý

chuyên ngành thú y;

d) Khiếu nại về kết quả kiểm dịch và quyết định của cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y.

2. Chủ hàng có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật có liên quan trong việc

kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện

việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

c) Cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác kiểm dịch khi cơ quan

quản lý chuyên ngành thú y yêu cầu;

d) Chịu trách nhiệm nuôi giữ, chăm sóc động vật, bảo quản sản phẩm động

vật, phương tiện vận chuyển, nội dung khai báo kiểm dịch; bảo đảm yêu cầu vệ

sinh thú y, vệ sinh môi trường trong quá trình tập trung, vận chuyển động vật, sản

phẩm động vật theo quy định;

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

đ) Phải báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất khi phát

hiện bệnh lạ hoặc động vật có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm

bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch;

e) Không được đánh tráo, thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm

động vật đã được kiểm dịch; không tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi

trong Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

g) Không tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, thay đổi phương tiện vận chuyển

và địa điểm vận chuyển động vật, sản phẩm động vật hoặc tự ý thay đổi mã số

đánh dấu động vật trong quá trình vận chuyển;

h) Trả kinh phí xử lý, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quy định của

pháp luật về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật gây ra;

i) Nộp phí, lệ phí, chi phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy

định của pháp luật.

Chương IV

KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN

ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y

Mục 1

KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Điều 64. Yêu cầu đối với giết mổ động vật trên cạn để kinh doanh

1. Động vật có trong Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ

được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm soát giết mổ theo quy trình.

2. Việc giết mổ động vật phải được thực hiện tại cơ sở giết mổ động vật tập

trung bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật này.

Trường hợp tại các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân

tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn chưa có cơ sở giết mổ

động vật tập trung thì việc giết mổ động vật được thực hiện tại cơ sở giết mổ động

vật nhỏ lẻ và phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại khoản 2 Điều 69 của

Luật này.

3. Động vật có trong Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ

khi đưa vào giết mổ phải khỏe mạnh, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và được đối

xử theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này.

Điều 65. Nội dung kiểm soát giết mổ động vật trên cạn

1. Kiểm tra việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y đối với động vật giết mổ.

2. Kiểm tra việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ theo

quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 69 của Luật này.

3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với người trực tiếp tham gia giết

mổ động vật.

4. Kiểm tra trước và sau khi giết mổ động vật để phát hiện các yếu tố gây

bệnh, gây hại cho động vật, sức khỏe con người và môi trường.

5. Xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

6. Đóng dấu hoặc đánh dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt hoặc dán tem vệ

sinh thú y; cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi

địa bàn cấp tỉnh.

Mục 2

KIỂM SOÁT SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN

ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Điều 66. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với sơ chế, chế biến động vật, sản

phẩm động vật

1. Việc kiểm tra vệ sinh thú y phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y thực hiện trong quá trình sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật.

2. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm yêu cầu

vệ sinh thú y quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này và pháp luật

về an toàn thực phẩm.

Điều 67. Nội dung kiểm soát sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật

1. Kiểm tra việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở sơ chế, chế

biến động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69

của Luật này.

2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với người trực tiếp tham gia sơ

chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật.

3. Xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y,

an toàn thực phẩm.

Mục 3

KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y

Điều 68. Quy định chung về kiểm tra vệ sinh thú y

1. Kiểm tra vệ sinh thú y phải được thực hiện trong quá trình chăn nuôi, nuôi

trồng thủy sản, vận chuyển, giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến, bảo quản,

kinh doanh động vật, sản phẩm động vật.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm tra, giám sát yêu cầu

vệ sinh thú y đối với các đối tượng có trong Danh mục đối tượng thuộc diện phải

kiểm tra vệ sinh thú y; phân tích nguy cơ, truy xuất nguồn gốc đối với động vật,

sản phẩm động vật.

3. Nội dung kiểm tra vệ sinh thú y:

a) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện yêu cầu vệ sinh thú y đối với các đối

tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y;

b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phát hiện đối tượng kiểm tra vệ sinh

thú y;

c) Kết luận và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 69. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật trên cạn;

cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật

1. Cơ sở giết mổ động vật tập trung:

a) Địa điểm phải theo quy hoạch của chính quyền địa phương;

b) Thiết kế các khu vực riêng biệt để ngăn ngừa ô nhiễm chéo;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước cho việc giết mổ động vật phải bảo đảm yêu

cầu vệ sinh thú y;

d) Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo

quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật phải tuân thủ quy định về sức

khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ.

2. Cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ:

a) Địa điểm phải tách biệt với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;

b) Trang thiết bị, dụng cụ phù hợp để giết mổ, không gây độc hại, ô nhiễm

cho sản phẩm động vật;

c) Có đủ nước bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y phục vụ cho việc giết mổ động vật;

d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch

bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật phải tuân thủ quy định về sức

khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ.

3. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh:

a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, khoảng cách an toàn đối với nguồn gây

độc hại, ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;

b) Thiết kế các khu vực riêng biệt để ngăn ngừa ô nhiễm chéo;

c) Trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc sơ chế, chế biến sản

phẩm động vật;

đ) Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo

quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm sản phẩm không bị ô nhiễm chéo,

tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại;

g) Người trực tiếp tham gia sơ chế, chế biến sản phẩm động vật phải tuân thủ

quy định về sức khỏe và thực hiện quy trình vệ sinh trong quá trình sơ chế, chế biến.

4. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật nhỏ lẻ:

a) Có khoảng cách bảo đảm không bị ô nhiễm bởi các tác nhân gây hại;

b) Trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

c) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc sơ chế, chế biến sản

phẩm động vật;

d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch

bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Người trực tiếp tham gia sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật

phải tuân thủ quy định về sức khỏe và thực hiện quy trình vệ sinh trong quá trình

sơ chế, chế biến.

Điều 70. Yêu cầu vệ sinh thú y trong vận chuyển động vật, sản phẩm

động vật

1. Phương tiện vận chuyển động vật:

a) An toàn kỹ thuật để bảo vệ động vật trong quá trình vận chuyển;

b) Bảo đảm không để thoát nước thải và chất thải ra môi trường trong quá

trình vận chuyển;

c) Dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

d) Đối với phương tiện vận chuyển kín phải có hệ thống cung cấp dưỡng khí

hoặc thông khí thích hợp.

2. Phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật:

a) An toàn kỹ thuật để bảo đảm chất lượng của sản phẩm động vật không bị

ảnh hưởng xấu trong quá trình vận chuyển;

b) Mặt trong của vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải được làm bằng

vật liệu không gỉ, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

c) Vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải kín để bảo quản sản phẩm

không bị ô nhiễm từ môi trường bên ngoài và ngược lại;

d) Đáp ứng yêu cầu nhiệt độ bảo quản đối với từng loại sản phẩm động vật

trong suốt quá trình vận chuyển.

3. Nước thải, chất thải trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý

bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 71. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh, cơ sở thu gom

động vật

1. Chợ chuyên kinh doanh động vật:

a) Địa điểm phải theo quy hoạch của chính quyền địa phương;

b) Có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch

bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo quy định.

2. Chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ:

a) Địa điểm tách biệt với các ngành hàng khác;

b) Thuận lợi cho việc vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, thu gom, xử lý nước thải,

chất thải.

3. Cơ sở thu gom động vật:

a) Địa điểm cách biệt với khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy

sản, các công trình công cộng;

b) Có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch

bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 72. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật

1. Cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật:

a) Phương tiện bày bán, vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải được

làm bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm,

dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

b) Có biện pháp bảo quản thích hợp để sản phẩm động vật không bị mất an

toàn thực phẩm, biến chất;

c) Địa điểm và vật dụng dùng trong kinh doanh sản phẩm động vật phải được

vệ sinh sạch trước, trong và sau khi bán, định kỳ khử trùng, tiêu độc;

d) Kho, thiết bị bảo quản sản phẩm động vật phải tuân thủ các quy định theo

tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng;

đ) Nước thải, chất thải trong quá trình kinh doanh sản phẩm động vật phải

được xử lý bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ

môi trường.

2. Cơ sở kinh doanh, sản phẩm động vật với mục đích làm thực phẩm phải

đáp ứng yêu cầu vệ sinh thú y quy định tại khoản 1 Điều này và theo pháp luật về

an toàn thực phẩm.

Điều 73. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu

thuật động vật

1. Cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật:

a) Địa điểm cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp;

c) Có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật;

d) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch

bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Cơ sở phẫu thuật động vật:

a) Có đủ diện tích, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất;

b)121 (được bãi bỏ)

c) Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch

bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Mục 4

TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN;

SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT;

KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y

Điều 74. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường122

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường123 ban hành:

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu vệ sinh thú y đối với các đối tượng

thuộc diện kiểm tra vệ sinh thú y; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động

vật; cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

2. Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ; Danh mục đối

tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng kiểm tra vệ

sinh thú y;

3. Quy trình kiểm soát giết mổ động vật; quy trình, hồ sơ kiểm tra vệ sinh

thú y; mẫu dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y; quy định việc xử lý động

vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y

1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về yêu cầu vệ sinh

thú y đối với đối tượng thuộc diện phải kiểm tra yêu cầu vệ sinh thú y, đối tượng

kiểm tra vệ sinh thú y.

2. Hướng dẫn các biện pháp xử lý đối với đối tượng thuộc diện phải kiểm tra

vệ sinh thú y không đạt yêu cầu.

3. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát giết mổ, kiểm

tra vệ sinh thú y.

4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương124 thực hiện kiểm soát

giết mổ động vật trên cạn để xuất khẩu.

5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương thực hiện kiểm soát giết

mổ động vật trên cạn để tiêu thụ trong nước.

Điều 76. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm

soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động

vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

b)125 Chỉ đạo xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung và lập kế

hoạch thực hiện việc giết mổ động vật tập trung;

c) Chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên quan phối hợp quản lý việc giết mổ,

kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 57 của Luật

Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn; tổ chức tuyên truyền,

phổ biến quy định của pháp luật về thú y;

d) Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt

động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật; sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh

doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn.

2.126 (được bãi bỏ)

3.127 Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổ chức xây dựng và triển khai mạng

lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung;

b) Quản lý hoạt động của cơ sở giết mổ động vật; hoạt động sơ chế, chế biến,

vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn;

c) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử

lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.

Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tuân thủ quy định về yêu cầu vệ sinh thú y trong giết mổ, sơ chế, chế biến

động vật, sản phẩm động vật.

2. Lưu giữ hồ sơ và các thông tin cần thiết để truy xuất nguồn gốc động vật,

sản phẩm động vật.

Chương V

QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y

Mục 1

QUẢN LÝ THUỐC VÀ ĐĂNG KÝ THUỐC THÚ Y

Điều 78. Quy định chung về quản lý thuốc thú y

1.128 Thuốc thú y lưu hành tại Việt Nam phải bảo đảm chất lượng theo yêu

cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y và được cấp Giấy

chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2.129 Thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam

còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy.

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y theo quy định tại các khoản 1, 2

và 3 Điều 100 của Luật này phải có giấy phép nhập khẩu và sử dụng đúng mục

đích ghi trong giấy phép nhập khẩu.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường130 ban hành:

a) Quy chuẩn kỹ thuật về thuốc thú y;

b)131 (được bãi bỏ)

c) Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam;

d) Quy định về nội dung ghi nhãn, hồ sơ khảo nghiệm, sản xuất, buôn bán,

nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y.

5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu, kiểm

nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y.

Điều 79. Thuốc thú y không được đăng ký lưu hành

1. Thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.

2. Thuốc thú y có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, động

vật và môi trường.

3. Thuốc thú y bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ.

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành thuốc thú y tự ý sửa chữa hoặc sử dụng

tài liệu, giấy tờ giả trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y.

5. Tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành thuốc thú y sử dụng con dấu giả, giả

mạo chữ ký hoặc con dấu của tổ chức, cá nhân liên quan trong hồ sơ đăng ký lưu

hành thuốc thú y.

Điều 80. Đăng ký lưu hành thuốc thú y132

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y phải đăng ký lưu hành

thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp sau đây:

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

a) Thuốc thú y mới sản xuất trong nước;

b) Thuốc thú y lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam để buôn bán, sản xuất.

2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam có giá trị trong thời

hạn 05 năm.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp

Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.

Điều 81. Gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y133

1. Trước thời hạn 03 tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận lưu

hành thuốc thú y, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đăng ký gia hạn.

2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được gia hạn có giá trị trong thời

hạn 05 năm.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục gia

hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.

Điều 82. Cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y134

1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ

định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm

thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của

thuốc thú y theo quy định;

b) Sai sót; thay đổi thông tin của sản phẩm nhưng không ảnh hưởng đến chất

lượng của thuốc thú y hoặc thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất,

đăng ký lưu hành thuốc thú y.

2. Việc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường

hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp

lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.

Điều 83. Thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y

1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Phát hiện tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng

ký lưu hành đã được xét duyệt;

c) Thuốc thú y bị cấm lưu hành tại Việt Nam;

d) Có bằng chứng khoa học về thuốc thú y gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

con người, động vật và môi trường;

đ) Thuốc thú y có hai lô sản xuất liên tiếp không đạt tiêu chuẩn chất lượng

hoặc vi phạm tiêu chuẩn chất lượng một lần nhưng nghiêm trọng theo kết luận

của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc thú y;

e) Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam

đề nghị rút đăng ký;

g) Thuốc thú y bị rút Giấy chứng nhận lưu hành ở nước sản xuất, xuất khẩu;

h) Thuốc thú y bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ;

i) Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam

có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương135 thu hồi Giấy chứng

nhận lưu hành thuốc thú y.

Mục 2

KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y

Điều 84. Khảo nghiệm thuốc thú y

1. Việc khảo nghiệm thuốc thú y phải được thực hiện đối với tất cả thuốc thú

y trước khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn khảo nghiệm

theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường136.

2. Việc khảo nghiệm thuốc thú y chỉ được tiến hành sau khi có Giấy phép

khảo nghiệm thuốc thú y của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương137

và do tổ chức có đủ điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y quy định tại Điều 88 của

Luật này thực hiện.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 85. Cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y138

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với Bộ

Nông nghiệp và Môi trường.

2. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp

Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

Điều 86. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y139

1. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp sai sót

hoặc thay đổi tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm

thuốc thú y.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp

lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

Điều 87. Thu hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

1. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

b) Phát hiện tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng

ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;

c) Thuốc thú y có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người,

động vật và môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi

trường140.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương141 thu hồi Giấy phép khảo

nghiệm thuốc thú y.

Điều 88. Yêu cầu đối với tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y

1. Người phụ trách kỹ thuật của tổ chức khảo nghiệm phải có Chứng chỉ

hành nghề thú y.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2.142 (được bãi bỏ)

3. Không trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc không được nhận ủy quyền đứng

tên đăng ký thuốc thú y tại Việt Nam.

4. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm cho việc khảo nghiệm thuốc thú y.

Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y

1. Tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y có quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến khảo nghiệm thuốc

thú y;

b) Thu phí khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;

c) Khiếu nại quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm khách quan, chính xác, trung thực trong khảo nghiệm;

b) Tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và các yêu cầu

khảo nghiệm;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm;

d) Lưu giữ tài liệu liên quan đến việc thực hiện khảo nghiệm trong thời hạn

ít nhất 05 năm, kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm;

đ) Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khảo nghiệm

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Mục 3

SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THUỐC THÚ Y

Điều 90. Điều kiện sản xuất thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

1.143 (được bãi bỏ)

2. Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc bảo đảm diện tích, khoảng cách an

toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

3. Có trang thiết bị phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với

từng loại thuốc thú y;

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

4. Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và

theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

5. Người trực tiếp quản lý sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y phải có Chứng

chỉ hành nghề thú y về sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y;

6.144 (được bãi bỏ)

7. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.

Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc thú y

1. Cơ sở sản xuất thuốc thú y có quyền sau đây:

a)145 Sản xuất, buôn bán, kinh doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu

hành thuốc thú y tại Việt Nam;

b) Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y để sản xuất, tái xuất theo

hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài; nhượng quyền theo hợp đồng;

c) Thông tin, quảng cáo thuốc thú y theo quy định của pháp luật về quảng cáo;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở sản xuất thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:

a) Sản xuất thuốc thú y đúng tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc thú y

công bố;

b) Tuân thủ quy định về kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối thuốc thú y và

thực hành tốt sản xuất;

c) Chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc thú y do cơ sở mình gây ra và chỉ

được phép lưu hành thuốc thú y đạt chất lượng trên thị trường;

d) Lưu giữ mẫu thuốc thú y theo từng lô sản xuất trong thời hạn ít nhất 06

tháng, kể từ ngày thuốc thú y hết hạn sử dụng;

đ) Theo dõi thuốc thú y do cơ sở mình sản xuất, khi phát hiện thuốc không

bảo đảm yêu cầu theo quy định thì thông báo và thu hồi ngay toàn bộ thuốc thú y

đó đang lưu hành trên thị trường;

e) Phải bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở mình gây ra theo quy định của

pháp luật;

g) Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra, kiểm tra và đánh giá toàn

bộ hoạt động sản xuất thuốc thú y theo quy định của pháp luật;

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

h) Chủ cơ sở sản xuất thuốc thú y phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng,

phòng ngừa tác dụng không mong muốn do thuốc thú y gây ra khi sử dụng; bồi

dưỡng, tập huấn chuyên môn cho người trực tiếp sản xuất thuốc thú y;

i) Chấp hành, thực hiện quy định của pháp luật khác về phòng, chống cháy

nổ, hóa chất, an toàn lao động, môi trường.

Điều 92. Điều kiện buôn bán thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

1.146 (được bãi bỏ)

2. Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;

3. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành

nghề thú y;

4. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

Điều 93. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y

1. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y có quyền sau đây:

a) Buôn bán thuốc thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;

b) Cung cấp thông tin và hướng dẫn liên quan đến thuốc thú y;

c) Tham gia tập huấn về an toàn trong sử dụng, bảo quản, vận chuyển và

phòng ngừa tác dụng không mong muốn do thuốc thú y gây ra.

2. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:

a) Bán đúng loại thuốc thú y theo đơn đối với thuốc thú y phải kê đơn hoặc

theo yêu cầu của người mua với thuốc thú y không phải kê đơn;

b) Niêm yết giá bán, bán đúng giá niêm yết và lập sổ theo dõi việc mua, bán

thuốc thú y;

c) Tuân thủ điều kiện bảo quản thuốc thú y ghi trên nhãn và hướng dẫn sử

dụng thuốc thú y cho người mua theo đúng nội dung của nhãn thuốc thú y;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở mình, gây ra theo quy định của pháp luật;

đ) Khi phát hiện thuốc thú y của cơ sở buôn bán của mình không bảo đảm

các yêu cầu theo quy định thì có trách nhiệm thông báo cho đại lý trực tiếp hoặc

cơ sở sản xuất đã cung cấp thuốc thú y để thu hồi ngay toàn bộ thuốc thú y đó

đang lưu hành trên thị trường; tham gia thu hồi thuốc thú y đã bán ra.

Điều 94. Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

1.147 Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 92 của Luật này;

2. Có kho đủ điều kiện để bảo quản thuốc;

3. Có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam hoặc giấy phép

nhập khẩu thuốc thú y theo quy định;

4. Có hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập đối với từng loại thuốc;

5. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y có quyền sau đây:

a) Được pháp luật bảo vệ về thương hiệu hàng hóa;

b) Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

c) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d)148 Được nhập khẩu, buôn bán, kinh doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng

nhận lưu hành tại Việt Nam và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp hồ sơ nhập khẩu đúng với nội dung đã đăng ký;

b) Tuân thủ quy định về điều kiện bảo quản thuốc;

c) Cung cấp thuốc bảo đảm chất lượng theo đúng nội dung đăng ký;

d) Lưu giữ tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc thú y trong thời hạn ít nhất

06 tháng, kể từ ngày thuốc thú y hết hạn sử dụng;

đ) Chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp

đầy đủ tài liệu có liên quan cho việc lấy mẫu, thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu;

e) Trả kinh phí xử lý, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quy định về

nhập khẩu thuốc thú y gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 96. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản

xuất thuốc thú y149

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy

chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược

phẩm, vắc-xin.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị thu hồi trong các

trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa

nội dung;

b) Không còn hoạt động sản xuất thuốc thú y;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng

nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.

4. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ

điều kiện sản xuất thuốc thú y.

Điều 97. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện

buôn bán thuốc thú y150

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy

chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị thu hồi trong các

trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa

nội dung;

b) Không còn hoạt động buôn bán thuốc thú y;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng

nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ

điều kiện buôn bán thuốc thú y.

Điều 98. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện

nhập khẩu thuốc thú y151

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy

chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị thu hồi trong các

trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa

nội dung;

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Không còn hoạt động nhập khẩu thuốc thú y;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng

nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ

điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

Điều 99. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,

buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y

có giá trị trong thời hạn 05 năm.

2.152 (được bãi bỏ)

Điều 100. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y

1. Thuốc thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam thì

được phép nhập khẩu, trừ vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y khi nhập khẩu phải

có giấy phép nhập khẩu của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương153.

2. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam

được nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

a) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai;

b) Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày

triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học;

c) Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

d) Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ chức,

cá nhân nước ngoài;

đ) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y;

e) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu

dịch khác.

3. Nguyên liệu thuốc thú y được nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng để sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc

thú y tại Việt Nam;

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường154.

4.155 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu vắc-xin, vi sinh vật quy định tại khoản 1

Điều này và thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y quy định tại khoản 2 và khoản 3

Điều này đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y với Bộ Nông

nghiệp và Môi trường.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký

nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y.

5. Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu quy định tại khoản 1, điểm

a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải được kiểm tra chất lượng khi nhập

khẩu và chỉ được nhập khẩu khi đạt chất lượng.

6.156 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc

thú y nhập khẩu tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán thuốc thú y có quyền xuất khẩu thuốc

thú y theo quy định của pháp luật.

Điều 101. Kiểm nghiệm thuốc thú y

1. Thuốc thú y phải được kiểm nghiệm đạt chất lượng trước khi đăng ký

lưu hành tại Việt Nam và được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y

được chỉ định.

2. Kiểm nghiệm thuốc thú y được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng của

cơ sở sản xuất đăng ký.

3. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y:

a) Có địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp;

b) Người quản lý hoặc trực tiếp kiểm nghiệm phải có Chứng chỉ hành nghề

thú y.

4. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y:

a) Có quyền từ chối tiếp nhận mẫu nếu không đạt yêu cầu về số lượng, bảo

quản, hồ sơ kèm theo;

b) Được cung cấp thông tin liên quan đến mẫu kiểm nghiệm;

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 35 Điều 12 của Luật

số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 35 Điều 12 của Luật

số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

c) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc thú y đã

kiểm nghiệm;

d) Chỉ cung cấp thông tin kết quả, hồ sơ kiểm nghiệm khi có yêu cầu của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Bồi thường theo quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại

do kết quả kiểm nghiệm sai.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường157 quy định chi tiết Điều này.

Điều 102. Kiểm định thuốc thú y

1. Việc kiểm định thuốc thú y được thực hiện để đánh giá lại chất lượng

thuốc thú y.

2. Thuốc thú y được kiểm định trong các trường hợp sau đây:

a) Có khiếu nại, tố cáo về chất lượng thuốc thú y;

b) Có yêu cầu, trưng cầu giám định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y

thực hiện việc kiểm định thuốc thú y quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 103. Nhãn thuốc thú y

Thuốc thú y lưu hành trên thị trường phải có nhãn đáp ứng yêu cầu sau đây:

1. Nhãn thuốc phải có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt;

2. Có đầy đủ thông tin về sử dụng thuốc thú y;

3. Trên nhãn phải có dòng chữ “Chỉ dùng trong thú y”;

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

5. Phù hợp với nội dung mẫu nhãn đã đăng ký với Cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y trung ương158.

Điều 104. Sử dụng thuốc thú y

1. Thuốc thú y phải được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đơn

thuốc của cá nhân hành nghề thú y, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y có quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc thú y;

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Yêu cầu cơ sở bán thuốc thú y hướng dẫn sử dụng thuốc thú y theo quy

định tại khoản 1 Điều này;

c) Được bồi thường thiệt hại do lỗi của cơ sở buôn bán thuốc thú y theo quy

định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Khi phát hiện thuốc thú y gây hại cho động vật, môi trường và sức khỏe

con người thì ngừng sử dụng thuốc và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc

cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.

Mục 4

THU HỒI, TIÊU HỦY THUỐC THÚ Y

Điều 105. Thu hồi thuốc thú y trên thị trường, xử lý thuốc thú y bị thu hồi

1. Thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Không có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường

hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 100 của Luật này;

b) Hết hạn sử dụng;

c) Không bảo đảm chất lượng;

d) Nhãn thuốc thú y không đúng quy định tại Điều 103 của Luật này.

2. Khi phát hiện thuốc thú y phải thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này,

cơ sở sản xuất, nhập khẩu thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về lô

thuốc thú y phải thu hồi và có trách nhiệm thu hồi toàn bộ thuốc thú y đó; trường

hợp cơ sở sản xuất, nhập khẩu không tự nguyện thu hồi thì cơ quan có thẩm quyền

ra quyết định bắt buộc thu hồi.

3. Các biện pháp xử lý thuốc thú y bị thu hồi bao gồm:

a) Tái xuất;

b) Tái chế;

c) Tiêu hủy;

d) Khắc phục lỗi ghi nhãn thuốc thú y.

4. Thẩm quyền xử lý thuốc thú y bị thu hồi được quy định như sau:

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương159 quyết định các biện

pháp và thời hạn xử lý thuốc thú y bị thu hồi trên toàn quốc;

Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú

y trung ương” theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 12 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 01 năm 2026.

b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh quyết định các biện pháp và

thời hạn xử lý thuốc thú y bị thu hồi trên địa bàn cấp tỉnh.

5. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu có thuốc thú y bị thu hồi phải chịu mọi chi phí

thu hồi và xử lý.

Điều 106. Tiêu hủy thuốc thú y

1. Thuốc thú y bị tiêu hủy trong các trường hợp sau đây:

a) Không có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường

hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 100 của Luật này;

b) Không bảo đảm chất lượng, hết hạn sử dụng và không thể tái chế; chứa

hoạt chất cấm sử dụng;

c) Thuốc thú y giả, thuốc thú y vô chủ, thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ.

2. Trách nhiệm tiêu hủy thuốc thú y:

a) Tổ chức, cá nhân có thuốc thú y phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật

về bảo vệ môi trường và chịu mọi chi phí;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và bố trí kinh phí việc tiêu hủy đối với

thuốc thú y vô chủ;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tiêu hủy thuốc thú y có trách

nhiệm giám sát, xác nhận việc tiêu hủy.

Chương VI

HÀNH NGHỀ THÚ Y

Điều 107. Các loại hình hành nghề thú y

1. Tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên

quan đến lĩnh vực thú y.

2. Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật.

3. Buôn bán thuốc thú y.

4. Sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y.

Điều 108. Điều kiện hành nghề thú y

1. Đối với cá nhân hành nghề thú y:

a) Có Chứng chỉ hành nghề thú y phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y;

b)160 (được bãi bỏ)

c) Có đủ sức khỏe hành nghề.

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Đối với tổ chức hành nghề thú y:

a) Có cá nhân đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y

theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 109. Cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y161

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành

nghề thú y quy định tại Điều 107 của Luật này.

2. Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành

nghề thú y.

Điều 110.162 (được bãi bỏ)

Điều 111. Không cấp Chứng chỉ hành nghề thú y

Cá nhân không được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y trong trường hợp sau đây:

1. Không có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

2. Đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo bản án, quyết định của tòa án;

3. Đang trong thời gian bị kỷ luật có liên quan đến chuyên môn thú y;

4. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

5. Đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa án; đang bị áp

dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai

nghiện bắt buộc;

6. Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Điều 112. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề thú y

1. Chứng chỉ hành nghề thú y bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

b) Phát hiện giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký cấp

Chứng chỉ hành nghề thú y;

c) Có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và quy định của pháp luật có

liên quan.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 37 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này thu

hồi Chứng chỉ hành nghề thú y.

Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hành nghề thú y

1. Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y có quyền sau đây:

a) Được hành nghề theo nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Được đào tạo, tập huấn nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ thú y;

c) Được Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích khi tham gia hoạt động phòng, chống

dịch bệnh động vật tại địa phương.

2. Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y có nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về thú y và pháp luật có liên quan

trong hành nghề; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong hành nghề thú y;

b) Cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; tuân

thủ và tham gia các hoạt động về thú y khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 114. Hội đồng thú y

1. Hội đồng thú y được thành lập ở trung ương, cấp tỉnh.

2. Hội đồng thú y làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có chức năng tư vấn cho

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường163, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi

trường164 về hoạt động thú y.

3. Thành phần Hội đồng thú y bao gồm đại diện cơ quan quản lý chuyên

ngành thú y, đại diện các hội, hiệp hội, trường đại học, viện nghiên cứu và chuyên

gia trong lĩnh vực thú y.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường165 quy định chi tiết về tổ chức,

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thú y các cấp.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH166

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Sở Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm đ khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Nông nghiêp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ

Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 38 Điều 12 của Luật số

146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 58 và Điều 59 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2019 quy định như sau:

“Điều 58. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Các quy định của Luật này về lập, thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,

quy hoạch tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

Chính phủ bảo đảm kinh phí lập, thẩm định quy hoạch quy định tại khoản này theo quy

định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 59. Quy định chuyển tiếp

1. Các quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật trước

ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện như sau:

a) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện đến hết thời

kỳ quy hoạch; trường hợp nội dung của quy hoạch đó không phù hợp với quy định của Luật

này thì phải điều chỉnh theo quy định của Luật này;

b) Các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành quy định tại Phụ lục 2 của Luật

này được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp nội dung của

quy hoạch đó không phù hợp với quy hoạch cao hơn đã được quyết định hoặc phê duyệt theo

quy định của Luật này thì phải điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cao hơn;

c) Các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch

tỉnh được thực hiện cho đến khi quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được

quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm b

khoản này;

d) Các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối

lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định hoặc

phê duyệt hết hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018.

2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được lập, thẩm định trước

ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì được thực hiện quyết

định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này.

3. Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy hoạch đã được công bố

trước ngày Luật này có hiệu lực thì được thực hiện đến hết thời hạn của dự án đó theo quy định

của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ rà soát, ban hành danh mục các quy hoạch quy định tại điểm c và điểm d

khoản 1 Điều này và tại điểm 39 của Phụ lục 2 trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.

5. Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quy

hoạch trong các bộ luật, luật thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 3 của Luật này và các văn

bản quy phạm pháp luật khác bảo đảm phù hợp với Luật Quy hoạch và có hiệu lực thi hành

chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.

Khoản 1 Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 13 và 14 Điều 17 của Luật số 146/2025/QH15

sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực

kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định

tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm

quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan

nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo các luật được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền

ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được

cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu

Điều 115. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trong lĩnh vực thú y đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa hết thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn.

Điều 116. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026

CHỦ NHIỆM

Lê Quang Mạnh

术语说明

术语 简要说明
动物检疫 为发现、控制和防止动物及动物产品检疫对象而进行的检查和技术措施。
动物产品 来源于动物的产品,如肉、蛋、奶、蜂蜜、内脏、皮、毛、骨、角、水产品及其他受管制产品。
卫生/兽医证书 由有权机关签发的证明文件,通常是国际兽医检疫中的关键资料。
货主 管理、押运、运输或照护动物/动物产品的所有人或授权代表。
DEM/DET/Storage 滞箱费、用箱费和堆存费,常因检疫或清关资料延迟而产生。

常见问题

1. 第 79/2015/QH13 号法律何时生效?

2016 年 7 月 1 日起生效。但目前显示为部分失效,因此须核查合并文本及修订文件。

2. 所有动物来源货物都自动需要检疫吗?

不能作绝对结论。需核查适用目录、加工程度、用途、HS 编码、出口国和现行通知。

3. C/O 能替代检疫证书吗?

不能。C/O 用于原产地和税收优惠判断,不替代卫生或兽医证书。

4. 进口检疫资料应何时准备?

建议从 PO/订舱阶段开始,并在 ETA 前完成,尤其适用于冷链和易腐货物。

5. 本法是否改变 HS 编码或进口税?

本法不是税则文件。但它会影响报关时的货物政策筛查;HS、税率和 C/O 仍需按税则和实际资料核查。

6. 通关后应保存哪些资料?

应按批次保存商业单据、检疫证书、检验结果、标签、追溯资料和物流记录。

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

对于受兽医法规管控的货物,关键是在货物到达前控制货物政策、检疫资料、清关时间表和储存条件。

ETA 前审查

核查 HS、C/O、检疫范围、标签、卫生证书、规格资料、出口国和进口用途。

合规资料控制

核对 Invoice、Packing List、B/L/AWB、证书、标签、冷链数据和通关后资料。

全流程物流协调

协同国际运输、冷库、拖车、检疫、报关和交付计划。

运营风险预警

在订舱、ETD、ETA 和申报前为采购、法务、合规、运营和单证设置控制点。

快速咨询

需要协助审核进口手续或运输方案吗?

请提前发送品名、运输路线、现有资料或执行需求, 以便获得更贴合实际货物情况、重点清晰且更具针对性的方案建议。

立即致电
Zalo
热线 0963 856 664 / 0982 135 393
邮箱 info@tgimex.com
适用服务 国际运输 · 海关手续 · 许可证办理 · B2B物流

发表评论

了解 TGIMEX VIETNAM JSC 的更多信息

立即订阅以继续阅读并访问完整档案。

继续阅读