Import procedure guide for spoons

F&B · Food contact utensil · Spoon

IMPORT PROCEDURE GUIDE FOR SPOONS

Imported spoons may appear simple, but once intended for direct food contact, compliance risk depends on material, intended use, food-contact safety dossier and goods condition. Applying one HS code to plastic, stainless-steel, wooden/bamboo, paper or silicone spoons; missing migration test reports; delaying product self-declaration; preparing supplementary labels without material/temperature warnings; or overlooking state import food safety inspection may trigger customs channel escalation, additional dossier requests, denial of C/O preferential duty, DEM/DET and delays. This guide provides an E2E review map before ETA, including HS code, duty, specialized policy, dossier set, customs workflow and pre-arrival risk controls.

Products covered by Import procedure guide for spoons at an import inspection area
Illustration of the product group and document review before customs clearance.

QUICK FACTS

Hạng mụcNội dung rà soát nhanh
Mặt hàngMuỗng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: nhựa PP/PS/PET/melamine, inox/thép không gỉ, gỗ/tre, giấy/bột giấy/bã mía, silicone hoặc gốm/sứ/thủy tinh.
HS trọng tâmNhựa: 3924.10.99 hoặc 3924.10.10 nếu melamine; inox/kim loại: 8215.99.00; gỗ/tre: 4419.19.00; giấy/bột giấy: 4823.69.00 hoặc 4823.90.xx; gốm/sứ/thủy tinh rà soát 6911/6912/7013.
Thuế tham khảo3924.10.99: MFN 22%, thông thường 33%; 8215.99.00: MFN 25%, thông thường 37,5%; 4419.19.00: MFN 25%, thông thường 37,5%; VAT chuẩn 10%, cần rà soát giảm VAT theo NĐ 174/2025 tại ngày khai.
Chính sách trọng tâmTự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục; QCVN theo vật liệu; nhãn hàng hóa/nhãn phụ.
Hồ sơ kỹ thuậtCatalogue/datasheet, thành phần vật liệu, COA/test report migration, declaration of food contact compliance, nhãn gốc, packing, hình ảnh hàng, nhiệt độ sử dụng.
Cảnh báoKhông dùng chung kết luận cho muỗng, dao, nĩa, khay, hộp, màng; mỗi vật liệu và tình trạng hàng phải rà soát riêng theo hồ sơ thực tế.

SCOPE OF APPLICATION

Bài viết áp dụng cho muỗng dùng để ăn uống, pha chế, phục vụ thực phẩm hoặc tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình sử dụng. Sản phẩm có thể là muỗng dùng một lần, muỗng tái sử dụng, muỗng bán lẻ, muỗng dùng trong nhà hàng/khách sạn, muỗng đi kèm ly/hộp thực phẩm hoặc muỗng đóng bộ với dao nĩa.

  • Không tự động áp dụng cho dao, nĩa, đũa, khay, hộp, chai, màng, túi, ly/cốc dù cùng nhóm thực phẩm tiếp xúc trực tiếp.
  • Muỗng bằng nhựa, melamine, silicone, inox, gỗ/tre, giấy/bột giấy, thủy tinh, gốm/sứ hoặc vật liệu sinh học phân hủy cần rà soát riêng theo vật liệu cấu thành.
  • Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng mẫu, hàng tặng kèm, hàng bảo hành, hàng dự án hoặc hàng nhập cho EPE/FDI có thể phát sinh chính sách, mã loại hình và hồ sơ khác nhau.
  • Nếu muỗng đi kèm bộ dao nĩa, khay, hộp, ống hút, túi bao gói hoặc phụ kiện khác, cần xác định hàng khai riêng từng dòng hay khai theo bộ/combo.
  • Nếu sản phẩm có coating (lớp phủ), in mực, màu nhuộm, phụ gia kháng khuẩn, vật liệu tái chế hoặc claim compostable/biodegradable, cần rà soát thêm về an toàn tiếp xúc thực phẩm và ghi nhãn.

CLASSIFICATION & TECHNICAL IDENTIFICATION

Đối với muỗng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, điểm quyết định không phải chỉ là hình dạng “spoon” mà là vật liệu chính, cấu tạo nhiều lớp hay một lớp, khả năng dùng một lần hay tái sử dụng, nhiệt độ tiếp xúc thực phẩm, thời gian tiếp xúc, có màu/in/coating hay không, có đi kèm bộ sản phẩm hay không và mục đích nhập khẩu. Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai QCVN/TCVN, sai hồ sơ kiểm tra ATTP và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Vật liệu chínhCatalogue, datasheet, COA, test report, nhãn gốcSai HS giữa nhựa, inox, gỗ/tre, giấy, silicone, gốm/sứ/thủy tinhMuỗng nhựa PP/PS dùng tiếp xúc thực phẩm; hoặc muỗng inox 304 dùng ăn uống…
Dạng đơn chiếc hay bộInvoice, packing list, hình ảnh đóng góiSai HS giữa muỗng rời và bộ dao nĩa/cutlery setPlastic spoon, packed individually / stainless steel spoon, not in set…
Mục đích tiếp xúc thực phẩmDeclaration, test report, nhãn, hướng dẫn dùngKhông chứng minh được food contact, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ ATTPFood contact spoon for serving/eating food, temperature range…
Nhiệt độ và thời gian sử dụngTest report migration, specification, nhãn cảnh báoDùng sai điều kiện nóng/lạnh, rủi ro thôi nhiễm vượt giới hạnFor cold food only / suitable for hot food up to…°C nếu có căn cứ
Lớp phủ/màu/in ấnCOA, test report, artwork, specificationThiếu chỉ tiêu thôi nhiễm kim loại nặng/màu/mực in/coatingSpoon with color coating/printed handle, food-contact side…
Tình trạng hàngInvoice, hình ảnh, hợp đồng, packingHàng cũ/hàng tồn kho/hàng mẫu có chính sách khác, khó giải trình chất lượngNew 100%, brand…, model/SKU…, batch/lot…

HS CODE – DUTY – C/O

HS của muỗng phải xác định theo vật liệu cấu thành và cách đóng gói thực tế. Muỗng nhựa thường thuộc nhóm 3924; muỗng inox/thép không gỉ thường thuộc nhóm 8215; muỗng gỗ/tre có thể thuộc nhóm 4419; muỗng giấy/bột giấy có thể rà soát nhóm 4823; muỗng gốm/sứ/thủy tinh có thể rà soát nhóm 6911/6912/7013. Không nên áp một mã duy nhất cho mọi loại muỗng vì sai mã HS sẽ kéo theo sai thuế, sai C/O, sai chính sách kiểm tra ATTP và có thể phải khai sửa đổi/bổ sung.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATƯu đãi đặc biệt theo C/ORủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
3924.10.99Muỗng bằng nhựa loại khác, bộ đồ ăn/bộ đồ dùng nhà bếp bằng plastic, không phải melamine và không phải bình trẻ em33%22%VAT chuẩn 10%; cần rà soát khả năng giảm còn 8% theo NĐ 174/2025 nếu chính sách còn hiệu lực và không thuộc nhóm loại trừNhiều FTA có thể về 0% nếu C/O hợp lệDùng mã cũ 3924.10.90 hoặc mã vật liệu khác có thể gây lệch tờ khai và C/OCatalogue, vật liệu PP/PS/PET, test report, nhãn, C/O
3924.10.10Muỗng/bộ đồ ăn bằng melamine nếu bản chất là nhựa melamine và phù hợp phân nhóm33%22%VAT chuẩn 10%; rà soát chính sách giảm VAT tại ngày khaiFTA theo C/O nếu đáp ứng quy tắc xuất xứNhầm melamine với PP/PS hoặc nhựa khác có thể sai HS và QCVN/kiểm nghiệmCOA, test report melamine/formaldehyde nếu có, nhãn vật liệu
8215.99.00Muỗng bằng kim loại cơ bản/inox/thép không gỉ, loại khác, không mạ kim loại quý và không thuộc bộ sản phẩm tổ hợp khác37,5%25%VAT chuẩn 10%Một số FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệNhầm sang nhựa/đồ bếp kim loại khác làm sai thuế và kiểm tra vật liệu tiếp xúc thực phẩmCatalogue, vật liệu inox 201/304/316, test report kim loại nặng, nhãn
4419.19.00Muỗng bằng gỗ/tre loại khác, đồ ăn/đồ bếp bằng gỗ/tre tiếp xúc thực phẩm37,5%25%VAT chuẩn 10%; một số trường hợp có thể cần rà soát giảm VAT còn 8% theo chính sách hiện hànhFTA có thể 0% nếu đủ C/OKhông chứng minh gỗ/tre xử lý bề mặt, coating, keo hoặc sơn an toàn tiếp xúc thực phẩmCatalogue, thành phần gỗ/tre, coating, test report, xử lý hun trùng nếu bao bì gỗ liên quan
4823.69.00 / 4823.90.xxMuỗng giấy/bột giấy/bã mía định hình hoặc sản phẩm từ giấy/bột giấy; mã cuối phụ thuộc hình dạng và cấu tạo30% hoặc theo mã cuối cùng20% hoặc theo mã cuối cùngVAT chuẩn 10%; có thể 8% nếu thuộc diện giảm VAT và không bị loại trừFTA có thể 0% nếu C/O hợp lệNhầm hàng giấy định hình với nhựa sinh học hoặc composite làm sai HS và ATTPCatalogue, vật liệu pulp/paper/bagasse, coating, test migration, nhãn
6911/6912/7013Chỉ xem xét nếu muỗng bằng sứ, gốm hoặc thủy tinh; thường không phải nhóm trọng tâm của muỗng dùng một lầnTheo mã cuối cùngTheo mã cuối cùngVAT chuẩn 10%FTA theo C/O nếu hợp lệKhông phân biệt sứ/gốm/thủy tinh/tráng men có thể sai QCVN 12-4 và thuếCatalogue, chất liệu, test thôi nhiễm chì/cadmium, nhãn

APPLICABLE SPECIALIZED POLICY

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Muỗng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, hàng mới, dùng để kinh doanhTự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục; nhãn phụ tiếng Việt; lưu hồ sơ test reportBản tự công bố, COA/test report migration, catalogue, nhãn gốc, nhãn phụ, declaration of conformity/complianceCơ quan quản lý ATTP theo thẩm quyền; cơ quan Hải quan; NSW nếu thủ tục thực hiện điện tửTrước ETA và trước khi lưu thôngKhông nên chờ hàng về mới làm test/công bố; kết quả test phải đúng vật liệu và điều kiện sử dụng
Muỗng nhựa, melamine hoặc silicone/rubberQCVN 12-1:2011/BYT cho nhựa tổng hợp; QCVN 12-2:2011/BYT nếu vật liệu cao su/silicone phù hợp; kiểm tra thôi nhiễm theo vật liệuTest report, resin/material grade, temperature use, food contact declarationCơ quan ATTP; phòng thử nghiệm được công nhận/chỉ định nếu cầnTrước khi tự công bố và trước ETANhựa tái chế, melamine, màu nhuộm/coating cần rà soát chỉ tiêu riêng
Muỗng inox/thép không gỉQCVN 12-3:2011/BYT cho dụng cụ kim loại tiếp xúc thực phẩm; kiểm tra thôi nhiễm kim loại nặng nếu áp dụngMaterial grade 201/304/316, test report, COA, nhãnCơ quan ATTP; phòng thử nghiệmTrước ETANhãn ghi stainless steel nhưng test/COA không chứng minh grade có thể bị hỏi
Muỗng thủy tinh/gốm/sứ/tráng menQCVN 12-4:2015/BYT nếu thuộc vật liệu thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc thực phẩmTest chì/cadmium hoặc chỉ tiêu tương ứng, catalogue, nhãnCơ quan ATTP; phòng thử nghiệmTrước ETASản phẩm tráng men/màu/in ấn cần test đúng bề mặt tiếp xúc thực phẩm
Muỗng gỗ/tre/giấy/bã mía/vật liệu sinh họcNếu chưa có QCVN riêng theo vật liệu, cần rà soát theo tiêu chuẩn công bố, test report an toàn tiếp xúc thực phẩm, hóa chất xử lý/coating và mục đích sử dụngCOA, test migration, declaration of compliance, FSC/food contact nếu có, nhãn, specificationCơ quan ATTP/Hải quan theo hồ sơ thực tếTrước ETAKhông tự động kết luận miễn kiểm tra; cần đối chiếu TT 15/2024 và hồ sơ vật liệu
Hàng mẫu, R&D, hàng tặng kèm, hàng đi theo bộ sản phẩmCó thể khác mã loại hình, trị giá, mục đích nhập; vẫn cần chứng minh không đưa ra lưu thông nếu chỉ là mẫuThư mục đích, invoice, packing, hình ảnh, catalogueHải quan; cơ quan chuyên ngành nếu yêu cầuTrước khi mở tờ khaiKhông dùng tuyến mẫu để nhập hàng kinh doanh trá hình

LEGAL DOCUMENTS TO REVIEW

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Nền tảng quản lý dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; Điều 18 quy định điều kiện an toàn đối với dụng cụ/vật liệu tiếp xúc thực phẩm; Điều 38–39 liên quan thực phẩm nhập khẩu và kiểm tra nhà nướcĐiều 18, Điều 38, Điều 39Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có tại thời điểm áp dụng
Nghị định ATTPNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủCó hiệu lực từ 02/02/2018Cơ sở tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, miễn/giảm kiểm tra và hồ sơ lưu thông đối với dụng cụ/vật liệu tiếp xúc thực phẩmĐiều 4 về tự công bố; Chương kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩuCần phân biệt hàng dùng tiếp xúc thực phẩm với hàng trang trí/đồ gia dụng không tiếp xúc thực phẩm
Tình trạng hiệu lực ATTP mớiNghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủCó hiệu lực từ 06/04/2026Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; giúp tránh áp nhầm cơ chế ATTP mới trong giai đoạn tạm ngưngTrích yếu NQ 15/2026/NQ-CPKhông trình bày NĐ 46/2026 như văn bản đang áp dụng nếu chưa kiểm tra lại
Danh mục HS kiểm tra ATTPThông tư 15/2024/TT-BYTQuyết định 988/QĐ-BYT năm 2025 đính chínhBộ Y tếTT 15/2024 ban hành 19/09/2024; cần rà soát hiệu lực và bản đính chính khi áp dụngDanh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi Bộ Y tếĐiều 1–3 và Danh mục kèm theo; Quyết định 988/QĐ-BYT là bộ phận không tách rời của TT 15/2024Cần đối chiếu mã HS cuối cùng của muỗng theo vật liệu thực tế
QCVN vật liệu nhựa/cao su/kim loạiThông tư 34/2011/TT-BYT ban hành QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT, QCVN 12-3:2011/BYTBộ Y tếThông tư có hiệu lực từ 01/03/2012Quy chuẩn an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp, cao su và kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩmQCVN 12-1, 12-2, 12-3 theo vật liệuMuỗng nhựa, silicone/rubber hoặc inox phải chọn đúng QCVN tương ứng
QCVN thủy tinh/gốm/sứ/tráng menThông tư 35/2015/TT-BYT ban hành QCVN 12-4:2015/BYTBộ Y tếCó hiệu lực từ 01/05/2016Quy chuẩn đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩmQCVN 12-4:2015/BYTChỉ áp dụng khi muỗng thuộc vật liệu thủy tinh/gốm/sứ/tráng men
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông tại Việt NamTên hàng, định lượng, chất liệu, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, cảnh báo/hướng dẫn dùng nếu cóNhãn phụ phải khớp catalogue, vật liệu, test report và bản tự công bố
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sungChính phủNĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN và cấu trúc mã HS theo vật liệuChương 39, 44, 48, 69, 70, 82 tùy vật liệuMức thuế trong bài là tham khảo, cần đối chiếu tại ngày mở tờ khai
VATLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15; NĐ 181/2025/NĐ-CP; NQ 204/2025/QH15; NĐ 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủCác văn bản VAT mới áp dụng từ 01/07/2025 theo từng hiệu lựcCăn cứ VAT chuẩn và chính sách giảm VAT 2% nếu thuộc diện áp dụngNĐ 174/2025 quy định chính sách giảm VAT theo NQ 204/2025Cần kiểm tra nhóm loại trừ và thời hạn áp dụng tại ngày khai

VIEW / DOWNLOAD ORIGINAL LEGAL TEXTS

Enterprises should additionally verify the documents on official legal document portals or issuing authority websites before applying them.

CUSTOMS CLEARANCE DOCUMENT SET

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
  • Packing List (Phiếu đóng gói)
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn)
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế
  • Catalogue/Datasheet, hình ảnh hàng hóa, model/SKU list nếu có
Hồ sơ chuyên ngành/ATTP
  • Bản tự công bố sản phẩm
  • Test report/COA về an toàn tiếp xúc thực phẩm, chỉ tiêu thôi nhiễm theo vật liệu
  • Declaration of food contact compliance nếu có
  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork bao bì
  • Specification vật liệu, nhiệt độ sử dụng, mục đích tiếp xúc thực phẩm
Dữ liệu kiểm soát lô hàng
  • Vật liệu: PP/PS/PET/melamine/inox/gỗ/tre/giấy/silicone…
  • Số lượng, quy cách đóng gói, trọng lượng
  • Batch/lot, NSX/HSD nếu có
  • Điều kiện bảo quản, cảnh báo nhiệt
  • Thông tin hàng mới/cũ/mẫu/tặng kèm
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, số lượng, điều kiện mua bánProcurement/Docs/ImporterTên hàng chỉ ghi spoon/cutlery, thiếu vật liệu hoặc SKUĐối chiếu tên hàng – vật liệu – số lượng – packing với catalogue
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alertLấy lệnh, khai manifest, mở tờ khaiForwarder/Carrier/DocsSai consignee, sai số kiện, mô tả hàng quá chungKiểm tra draft B/L/AWB trước khi phát hành
HS – thuếCatalogue, vật liệu, hình ảnh, test report, C/O draftChốt HS, thuế MFN, VAT, FTAImporter/Compliance/Customs brokerDùng một HS cho mọi loại muỗng, nhầm 3924/8215/4419/4823Lập bảng map vật liệu – HS – thuế – C/O trước ETA
ATTP / tự công bốBản tự công bố, test report migration, QCVN tương ứng, nhãnKiểm tra ATTP nhập khẩu và điều kiện lưu thôngQA/Compliance/ImporterTest không đúng vật liệu, không đúng điều kiện nóng/lạnh, không khớp model/SKUSo khớp test report với vật liệu, SKU, batch và mục đích tiếp xúc thực phẩm
C/OC/O form phù hợp, invoice, vận đơn, chứng từ vận tảiXin thuế ưu đãi đặc biệtExporter/Supplier/DocsC/O sai HS, sai mô tả vật liệu, sai xuất xứ hoặc thiếu vận tải trực tiếpCheck C/O draft trước ETA
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ, artwork, hướng dẫn/cảnh báo sử dụngLưu thông sau thông quan và kiểm tra sau thông quanImporter/Marketing/ComplianceThiếu chất liệu, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, cảnh báo nhiệt hoặc hướng dẫn dùngRà soát với NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 và hồ sơ tự công bố

Nguyên tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, vật liệu, model/SKU, xuất xứ, điều kiện sử dụng và thông tin nhãn phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ ATTP và tờ khai hải quan.

DECISION POINTS THAT MAY HOLD THE SHIPMENT

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS theo vật liệuMuỗng bằng nhựa, melamine, inox, gỗ/tre, giấy/bột giấy, silicone hay gốm/sứ/thủy tinh?Catalogue, COA, test report, hình ảnh hàngBị tham vấn HS, điều chỉnh thuế, sai C/OKhóa vật liệu và HS trước khi đặt booking
Tự công bố/ATTPSản phẩm đã có bản tự công bố và test report phù hợp vật liệu chưa?Bản tự công bố, QCVN/test report, nhãnBổ sung hồ sơ, chậm lưu thông hoặc kiểm tra ATTP kéo dàiHoàn tất hồ sơ trước ETA
QCVN theo vật liệuMuỗng áp dụng QCVN 12-1, 12-2, 12-3, 12-4 hay tiêu chuẩn khác?Test report, vật liệu, tiêu chuẩn công bốTest sai QCVN, không đủ căn cứ an toàn tiếp xúc thực phẩmChọn chỉ tiêu kiểm nghiệm theo vật liệu và điều kiện sử dụng
Nhãn phụNhãn có ghi đúng chất liệu, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, hướng dẫn/cảnh báo dùng không?Nhãn gốc, nhãn phụ, artworkBị yêu cầu khắc phục nhãn, rủi ro lưu thôngDuyệt nhãn phụ trước khi hàng về kho
C/OC/O có đúng form, HS, mô tả vật liệu, tiêu chí xuất xứ và vận tải trực tiếp không?C/O draft, invoice, B/L/AWBKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtCheck C/O nháp với HS đã chốt
Hàng mẫu/hàng tặng kèm/bộ sản phẩmMuỗng nhập riêng, nhập theo bộ hay tặng kèm sản phẩm khác?PO, packing list, hình ảnh, invoiceSai mã loại hình, sai HS hoặc sai trị giáTách dòng chứng từ rõ theo mục đích và cấu trúc đóng gói

PRACTICAL E2E WORKFLOW

Rà soát trước ETA.

Chốt vật liệu, HS, thuế, VAT, C/O, QCVN/tiêu chuẩn áp dụng, nhãn, tự công bố và khả năng kiểm tra ATTP nhập khẩu.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật.

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, hình ảnh hàng, model/SKU list, test report, bản tự công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.

Đăng ký/hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành nếu có.

Trường hợp hàng thuộc diện kiểm tra ATTP hoặc cần hoàn thiện bản tự công bố, nên chuẩn bị trước ETA; nếu làm sau khi hàng về, lô hàng dễ phát sinh lưu kho, lưu bãi và chậm đưa vào bán.

Mở tờ khai hải quan.

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi: trị giá, mã HS, vật liệu, mục đích tiếp xúc thực phẩm, test report, C/O và nhãn.

Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan.

Lấy hàng/kéo hàng về kho, kiểm tra nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, bản tự công bố, test report, C/O, chứng từ vận tải và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

PRE-ETA RISK CHECKLIST

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung là spoon/cutlerySai HS, sai QCVN, khó chứng minh an toàn tiếp xúc thực phẩmGhi rõ vật liệu, công dụng, quy cách, tình trạng hàngInvoice, catalogue, nhãn, hình ảnh
Test report không đúng vật liệu hoặc điều kiện sử dụngKhông đủ hồ sơ tự công bố/ATTP, bị yêu cầu test lạiChọn chỉ tiêu theo QCVN tương ứng và nhiệt độ sử dụng thực tếTest report, QCVN, specification
C/O sai HS hoặc mô tả vật liệuMất ưu đãi thuế, phải nộp bổ sungCheck C/O draft sau khi chốt HS và vật liệuC/O, invoice, B/L/AWB
Nhãn phụ thiếu chất liệu hoặc cảnh báo sử dụngBị yêu cầu khắc phục nhãn, rủi ro lưu thôngDuyệt nhãn phụ trước khi hàng về khoNhãn gốc, artwork, NĐ 43/2017, NĐ 111/2021
Không rà soát hàng nhập theo bộ/tặng kèmSai HS, sai trị giá, sai chính sách theo comboTách rõ muỗng nhập rời, nhập theo bộ hay kèm sản phẩm khácPacking list, hình ảnh đóng gói, contract/PO
Không kiểm tra VAT/FTA tại ngày khaiKhai sai thuế, phải điều chỉnh sau thông quanĐối chiếu biểu thuế và chính sách VAT trước khi đăng ký tờ khaiBiểu thuế, NĐ 108/2025, NĐ 174/2025, C/O

FAQ

Câu hỏiTrả lời ngắn
Muỗng nhập khẩu có cần giấy phép không?Không nên gọi chung là giấy phép. Với muỗng tiếp xúc thực phẩm, trọng tâm thường là tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục, test report theo vật liệu, nhãn phụ và HS–thuế–C/O. Cần rà soát theo hồ sơ thực tế.
Muỗng nhựa có cần kiểm tra an toàn thực phẩm không?Có thể phải kiểm tra nhà nước về ATTP nếu nhập khẩu để tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và thuộc phạm vi quản lý. Cần đối chiếu TT 15/2024, QCVN 12-1 và hồ sơ thực tế.
Muỗng inox dùng mã HS nào?Thường rà soát 8215.99.00 nếu là muỗng inox/thép không gỉ loại khác, không mạ kim loại quý và không thuộc bộ sản phẩm đặc thù. Cần đối chiếu catalogue, vật liệu và packing.
Muỗng nhựa dùng mã HS nào?Thường rà soát 3924.10.99 đối với muỗng nhựa loại khác; nếu là melamine có thể rà soát 3924.10.10. Không dùng chung cho muỗng inox/gỗ/giấy.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Có, nếu hàng lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ cần khớp vật liệu, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, cảnh báo/hướng dẫn sử dụng và hồ sơ tự công bố.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa, đúng HS và đáp ứng điều kiện vận tải trực tiếp theo FTA tương ứng.
Hàng mẫu hoặc hàng tặng kèm có làm giống hàng kinh doanh không?Không luôn giống nhau. Cần xác định mục đích nhập, số lượng, trị giá, có đưa ra lưu thông hay không và có cần hồ sơ ATTP/nhãn tương ứng không.
Nếu invoice ghi plastic spoon nhưng catalogue ghi bioplastic spoon thì sao?Cần rà soát lại vật liệu, HS, test report và nhãn. Sai lệch vật liệu giữa chứng từ và catalogue có thể làm phát sinh yêu cầu giải trình hoặc khai sửa đổi.

TGIMEX IMPLEMENTATION SUPPORT

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với muỗng nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, vật liệu, model/SKU, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, QCVN/ATTP, C/O, thuế, VAT, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet, vật liệu và test report.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, bản tự công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.

Triển khai logistics E2E

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép/công bố, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

QUICK CONSULTATION

NEED TO REVIEW IMPORT PROCEDURES OR A SHIPPING PLAN?

Send us the product name, shipping route, current dossier, or implementation request in advance so we can suggest a suitable approach that is practical, focused, and aligned with your shipment.

CALL NOW
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
SUITABLE FOR International shipping · Customs procedures · Import licenses · B2B logistics

Leave a Reply

Discover more from TGIMEX VIETNAM JSC

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading