FCA, CPT, CIP, DAP và DPU trong Incoterms® 2020 khác nhau thế nào?

Mục lục nội dung ẩn
1 FCA, CPT, CIP, DAP và DPU trong Incoterms® 2020 khác nhau thế nào?
KIẾN THỨC

FCA, CPT, CIP, DAP và DPU trong Incoterms® 2020 khác nhau thế nào?

FCA, CPT, CIP, DAP và DPU đều có thể dùng cho mọi phương thức vận tải, nhưng chúng phân bổ quyền kiểm soát vận tải, chi phí, rủi ro, bảo hiểm và dỡ hàng rất khác nhau. Sai lầm phổ biến nhất là cho rằng bên trả cước cũng luôn chịu rủi ro đến cùng điểm đó. Thực tế, với CPT và CIP, người bán trả cước đến nơi đến nhưng rủi ro thường đã chuyển sang người mua từ lúc giao hàng cho carrier. Ngược lại, với DAP và DPU, người bán tiếp tục chịu rủi ro đến nơi đến; điểm khác biệt quyết định là ai dỡ hàng. Bài viết phân tích năm điều kiện theo cùng một khung: điểm giao, điểm chuyển rủi ro, bên thuê vận tải, bảo hiểm, thông quan và dỡ hàng, giúp doanh nghiệp lựa chọn điều kiện phù hợp và ghi địa điểm chính xác trong hợp đồng.

Biên soạn: TGIMEX · Cập nhật: 21/07/2026 · Phạm vi: mua bán hàng hóa B2B, vận tải đơn phương thức và đa phương thức

TÓM TẮT NHANH

Cả 5 điều kiện dùng được cho mọi phương thức

FCA, CPT, CIP, DAP và DPU đều thuộc nhóm quy tắc dùng cho bất kỳ phương thức hoặc kết hợp nhiều phương thức vận tải.

FCA: người mua kiểm soát vận tải chính

Người bán giao tại điểm đã chỉ định cho carrier/người do người mua chỉ định; rủi ro chuyển tại điểm giao đó.

CPT/CIP: người bán trả cước, rủi ro chuyển sớm

Người bán thuê và trả vận tải đến nơi đến, nhưng rủi ro chuyển khi hàng được giao cho carrier; CIP bổ sung bảo hiểm.

DAP: đến nơi, chưa dỡ

Người bán chịu chi phí và rủi ro đến nơi đến, đặt hàng trên phương tiện đến, sẵn sàng để người mua dỡ.

DPU: đến nơi và đã dỡ

Người bán chịu chi phí, rủi ro và trách nhiệm dỡ hàng tại nơi đến; đây là quy tắc duy nhất buộc người bán dỡ hàng.

Minh họa FCA, CPT, CIP, DAP và DPU trong Incoterms® 2020 khác nhau thế nào?
Minh họa chủ đề, chứng từ hoặc hoạt động logistics được phân tích trong bài.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa B2B trong nước hoặc quốc tế, sử dụng đường biển container, hàng không, đường bộ, đường sắt hoặc vận tải đa phương thức. Trọng tâm là điểm giao hàng, chuyển rủi ro, phân bổ chi phí vận tải, bảo hiểm, thông quan và dỡ hàng. Incoterms® không tự quy định quyền sở hữu hàng hóa, điều kiện thanh toán, chế tài vi phạm, chất lượng hàng, bất khả kháng, luật áp dụng hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp; các nội dung này phải được quy định riêng trong hợp đồng. Bài viết không thay thế ấn phẩm chính thức của ICC hoặc tư vấn cho giao dịch cụ thể.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

Thuật ngữGiải nghĩaVai trò nghiệp vụ
Delivery / Giao hàngThời điểm người bán hoàn thành nghĩa vụ giao theo điều kiện Incoterms®.Xác định mốc chuyển rủi ro và nhiều khoản chi phí.
Named place / Địa điểm chỉ địnhĐịa điểm được ghi sau mã điều kiện, có thể là kho, terminal, cảng, sân bay hoặc địa chỉ khác.Ghi càng chính xác càng giảm tranh chấp về giao hàng và phí phát sinh.
Place of delivery / Điểm giaoĐiểm hàng được giao theo quy tắc và rủi ro chuyển sang người mua.Với CPT/CIP có thể khác nơi đến mà người bán trả cước.
Place of destination / Nơi đếnĐiểm mà người bán phải thuê/trả vận tải tới theo CPT, CIP, DAP hoặc DPU.Không mặc nhiên là điểm chuyển rủi ro đối với CPT/CIP.
Carrier / Người chuyên chởBên ký hợp đồng vận tải hoặc thực hiện việc chuyên chở.Việc giao cho carrier có thể kích hoạt chuyển rủi ro dưới FCA/CPT/CIP.
Export / Import clearanceThủ tục xuất khẩu / nhập khẩu và các giấy phép, kiểm tra liên quan.Cả năm điều kiện yêu cầu người bán làm xuất khẩu và người mua làm nhập khẩu, khi áp dụng.
Unloading / Dỡ hàngĐưa hàng khỏi phương tiện vận tải đến.DAP: người mua dỡ; DPU: người bán dỡ.

BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH

1. Incoterms® phân bổ giao hàng, chi phí và rủi ro — không phải toàn bộ hợp đồng

Năm điều kiện trả lời ai giao ở đâu, ai thuê vận tải, ai chịu rủi ro ở từng giai đoạn, ai làm thông quan và ai dỡ hàng. Chúng không quyết định thời điểm chuyển quyền sở hữu hay thời điểm thanh toán.

2. FCA đặt quyền kiểm soát vận tải chính ở người mua

Người mua chỉ định carrier hoặc người nhận hàng tại điểm giao. Nếu giao tại cơ sở người bán, giao hoàn thành khi hàng đã được xếp lên phương tiện do người mua bố trí. Nếu giao tại địa điểm khác, hàng được giao khi phương tiện của người bán đến điểm đó, sẵn sàng để dỡ và đặt dưới quyền định đoạt của carrier/người được chỉ định.

3. CPT và CIP tách điểm chuyển rủi ro khỏi nơi người bán trả cước

Người bán ký hợp đồng và trả vận tải đến nơi đến, nhưng giao hàng và chuyển rủi ro khi giao cho carrier. Nếu có nhiều carrier và hợp đồng không xác định một điểm giao khác, rủi ro chuyển khi hàng được giao cho carrier đầu tiên tại điểm do người bán lựa chọn trong phạm vi nơi giao đã thỏa thuận. CIP vận hành giống CPT nhưng người bán còn phải mua bảo hiểm cho lợi ích của người mua.

4. DAP và DPU giữ rủi ro ở người bán đến nơi đến

Với DAP, hàng được giao trên phương tiện đến và sẵn sàng để dỡ. Với DPU, giao chỉ hoàn tất sau khi người bán đã dỡ hàng và đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua.

5. Điểm được ghi sau điều kiện phải đủ chi tiết

Chỉ ghi tên thành phố hoặc cảng thường chưa đủ. Hợp đồng nên xác định địa chỉ, terminal, cổng, kho hoặc điểm giao cụ thể; với CPT/CIP cần làm rõ cả điểm giao cho carrier và nơi đến để tránh khoảng trống giữa rủi ro và chi phí.

Điểm mấu chốt: CPT/CIP tách điểm chuyển rủi ro khỏi nơi đến; DAP/DPU đưa điểm giao và nơi đến về cùng một điểm, nhưng khác trách nhiệm dỡ hàng.

PHÂN TÍCH / SO SÁNH

Điều kiệnĐiểm giao & chuyển rủi roAi thuê/trả vận tải chính?Nghĩa vụ mua bảo hiểm theo quy tắcDỡ hàng tại nơi đếnThông quanPhù hợp khi
FCATại cơ sở người bán sau khi xếp lên xe của người mua; hoặc tại điểm khác khi hàng trên xe người bán, sẵn sàng để dỡ và giao cho carrier/người do người mua chỉ định.Người mua. Nếu người mua yêu cầu hoặc theo tập quán thương mại, người bán có thể ký hợp đồng vận tải nhưng thực hiện với rủi ro và chi phí của người mua, trừ khi các bên thỏa thuận khác.Không.Theo điểm giao và hợp đồng vận tải; nếu giao tại cơ sở người bán, người bán xếp hàng.Người bán xuất khẩu; người mua nhập khẩu và transit.Người mua muốn kiểm soát carrier/cước chính; hàng container hoặc đa phương thức; cần tách rõ điểm giao nội địa.
CPTKhi người bán giao hàng cho carrier; nếu nhiều carrier và không chốt điểm khác, thường tại carrier đầu tiên.Người bán trả đến nơi đến đã ghi.Không.Người mua, trừ khi phí dỡ đã nằm trong hợp đồng vận tải của người bán.Người bán xuất khẩu; người mua nhập khẩu và transit.Người bán có lợi thế mua cước nhưng người mua chấp nhận rủi ro từ điểm giao cho carrier và tự thu xếp bảo hiểm.
CIPGiống CPT: rủi ro chuyển khi giao cho carrier, không phải khi hàng đến đích.Người bán trả đến nơi đến đã ghi.Có; mặc định mức rộng theo Institute Cargo Clauses (A) hoặc tương đương, thường tối thiểu 110% giá hợp đồng, trừ thỏa thuận khác.Người mua, trừ khi đã gồm trong hợp đồng vận tải.Người bán xuất khẩu; người mua nhập khẩu và transit.Giao dịch đa phương thức cần người bán mua cước và bảo hiểm; hàng có giá trị hoặc thanh toán yêu cầu chứng từ bảo hiểm.
DAPTrên phương tiện đến, tại điểm đến, sẵn sàng để người mua dỡ.Người bán trả đến điểm giao/nơi đến.Không.Người mua.Người bán xuất khẩu và transit; người mua nhập khẩu.Người bán có thể tổ chức vận tải sâu đến kho/địa điểm người mua nhưng không muốn chịu dỡ hàng hoặc thuế nhập khẩu.
DPUSau khi người bán dỡ hàng khỏi phương tiện đến và đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi đến.Người bán trả đến điểm giao/nơi đến và chịu chi phí dỡ.Không.Người bán.Người bán xuất khẩu và transit; người mua nhập khẩu.Người bán kiểm soát được thiết bị, nhân lực và an toàn dỡ hàng tại nơi đến; địa điểm có khả năng tiếp nhận phù hợp.

Chọn theo tình huống vận hành

Tình huống quyết địnhĐiều kiện thường được xem xétĐiểm phải khóa trước khi ký
Người mua có hợp đồng cước tốt và muốn tự chọn carrierFCAĐiểm giao chính xác, thời gian carrier nhận hàng, xếp/dỡ tại điểm giao và cơ chế chứng từ vận tải.
Người bán mua cước tốt; người mua tự chịu rủi ro và tự bảo hiểmCPTĐiểm chuyển rủi ro, carrier đầu tiên, nơi đến, phí dỡ và thông báo giao hàng.
Người bán mua cước và phải cung cấp bảo hiểmCIPPhạm vi bảo hiểm, mức tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người có quyền yêu cầu bồi thường, loại trừ, chứng từ và thời điểm hiệu lực.
Người bán giao tận nơi nhưng người mua có khả năng dỡ hàngDAPĐiểm giao, giới hạn xe/terminal, ai chịu phí chờ/dỡ và năng lực nhập khẩu của người mua.
Người bán phải giao hàng đã dỡ tại nơi đếnDPUThiết bị dỡ, an toàn, giấy phép, quyền tiếp cận địa điểm và trách nhiệm nếu người mua chưa thông quan.

HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA

Tài liệu/dữ liệuBên chuẩn bị/phát hànhDữ liệu phải khớpSử dụng ở bước nào
Hợp đồng mua bán / Purchase OrderNgười bán và người muaMã điều kiện, phiên bản 2020, địa điểm/điểm giao, thời hạn giao, dỡ hàng và điều kiện bổ sung.Chọn điều kiện và khóa trách nhiệm.
Báo giá logistics và route planCarrier/forwarderĐiểm nhận, điểm giao, terminal, main carriage, phí dỡ, local charges, transit và giới hạn dịch vụ.Kiểm tra chi phí thực tế có khớp điều kiện đã chọn.
Booking / vận đơn / chứng từ giao nhậnCarrier/forwarder/khoShipper, consignee, place of receipt/delivery, carrier đầu tiên, ngày nhận hàng và bằng chứng giao.Xác định mốc giao và chứng minh hoàn thành nghĩa vụ.
Hồ sơ bảo hiểmInsurer/broker/người bán dưới CIPPhạm vi, số tiền, hành trình, ngày hiệu lực, người được bảo hiểm/thụ hưởng, loại trừ và thủ tục claim.Trước giao hàng và khi xuất trình chứng từ.
Hồ sơ xuất nhập khẩuNgười bán/người mua và đại lý hải quanBên đứng tên, giấy phép, HS, trị giá, C/O, thuế và mốc khai báo.Xác nhận mỗi bên có khả năng thực hiện clearance theo quy tắc.
Kế hoạch dỡ hàng/site surveyNgười mua, người bán, kho và nhà thầu dỡĐịa chỉ, giờ nhận, tải trọng nền, cửa kho, thiết bị nâng, nhân lực, an toàn và giấy phép.Bắt buộc rà kỹ với DAP/DPU.
L/C hoặc điều kiện thanh toán chứng từNgân hàng và các bên giao dịchChứng từ vận tải, on-board notation, bảo hiểm, nơi giao và ngày giao/shipment.Đảm bảo Incoterms® không xung đột với bộ chứng từ thanh toán.

QUY TRÌNH / CÁCH ÁP DỤNG

  1. Vẽ hành trình từ kho người bán đến điểm nhận cuối, xác định từng chặng vận tải, terminal, điểm chuyển phương thức và điểm dỡ.
  2. Chọn bên kiểm soát vận tải chính: người mua kiểm soát thì xem FCA; người bán kiểm soát thì xem CPT/CIP hoặc DAP/DPU.
  3. Xác định điểm chuyển rủi ro mong muốn: tại carrier/điểm giao sớm hay tại nơi đến.
  4. Xác định nhu cầu bảo hiểm: nếu người bán phải mua bảo hiểm, xem CIP; nếu không, quy định rõ bên mua bảo hiểm và phạm vi.
  5. Xác định ai dỡ hàng tại đích và liệu bên đó có năng lực pháp lý, thiết bị, nhân sự và quyền tiếp cận địa điểm.
  6. Kiểm tra năng lực thông quan: cả năm điều kiện đều để người mua chịu nhập khẩu; DAP/DPU không đồng nghĩa người bán trả thuế nhập khẩu.
  7. Ghi điều kiện theo cấu trúc: mã điều kiện + địa điểm/điểm chính xác + “Incoterms® 2020”; bổ sung điểm giao cho carrier nếu dùng CPT/CIP.
  8. Đồng bộ hợp đồng với quotation, booking, vận đơn, bảo hiểm, L/C, PO và SOP giao nhận.
  9. Thiết lập bằng chứng hoàn thành giao hàng và quy trình thông báo sự cố/claim cho giai đoạn rủi ro thuộc từng bên.
Cách ghi khuyến nghị: Ví dụ cách ghi: “CIP Kho người mua tại địa chỉ được ghi đầy đủ, Incoterms® 2020” — đồng thời ghi rõ điểm giao cho carrier nếu cần kiểm soát mốc chuyển rủi ro.

RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP

LỗiNguyên nhânTác độngBiện pháp kiểm soát
Cho rằng người trả cước luôn chịu rủi roNhầm “nơi đến” với “điểm giao” trong CPT/CIP.Tranh chấp bồi thường khi hàng hư hỏng trên đường.Ghi riêng điểm giao/risk transfer và nơi đến; bố trí bảo hiểm phù hợp.
Chỉ ghi tên thành phố hoặc cảngKhông xác định terminal, kho, cổng hoặc điểm trong địa điểm.Không rõ phí on-carriage, chờ, nâng hạ và thời điểm giao.Ghi địa chỉ/điểm cụ thể và quy định chi phí ngoài điểm đó.
Chọn DPU nhưng người bán không thể dỡKhông khảo sát địa điểm, thiết bị hoặc quy định an toàn.Trễ giao, phí chờ, hư hỏng hoặc vi phạm an toàn.Site survey và hợp đồng nhà thầu dỡ trước khi chào giá.
Hiểu DAP là người bán chịu thuế nhập khẩuNhầm DAP với DDP.Hàng bị giữ do người mua chưa làm thủ tục hoặc chưa nộp thuế.Xác nhận importer of record, giấy phép và ngân sách thuế của người mua.
FCA nhưng người mua chỉ định carrier muộnHợp đồng thiếu deadline và thông báo.Người bán không giao được đúng hạn; phát sinh lưu kho/chờ xe.Quy định thời hạn nominate carrier, pickup window và xử lý no-show.
Cho rằng CIP là “mọi rủi ro tuyệt đối”Không đọc điều khoản, loại trừ, deductible và phạm vi thời gian.Tổn thất không được bảo hiểm đầy đủ.Rà policy/certificate, exclusions, additional cover và claim procedure.
Không ghi phiên bản Incoterms®Chỉ ghi mã ba chữ.Tranh luận áp dụng bản 2010, 2020 hoặc tập quán khác.Ghi đầy đủ “Incoterms® 2020”.
Dùng Incoterms® để suy ra quyền sở hữu/thanh toánHợp đồng thiếu điều khoản riêng.Khoảng trống pháp lý về title, payment và remedies.Quy định riêng quyền sở hữu, thanh toán, luật áp dụng và tranh chấp.

CĂN CỨ – NGUỒN TRA CỨU

Incoterms® 2020 là bộ quy tắc do ICC ban hành, được áp dụng từ ngày 01/01/2020 và hiện vẫn là phiên bản mới nhất theo ICC tại thời điểm kiểm tra 21/07/2026. Bảng dưới đây ưu tiên nguồn ICC chính thức.

Nguồn chính thứcVai trò tra cứuĐiều kiện áp dụng
ICC – Incoterms® rulesGiới thiệu vai trò của Incoterms® trong việc phân bổ nhiệm vụ, chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua.Dùng làm nguồn nền; không thay thế nội dung đầy đủ của ấn phẩm Incoterms® 2020.
ICC – Incoterms® 2020Xác nhận phiên bản 2020, các thay đổi về FCA, bảo hiểm CIP và việc đổi tên DAT thành DPU.Khi đưa vào hợp đồng cần ghi rõ “Incoterms® 2020” và địa điểm/điểm giao cụ thể.
ICC Digital Library – Rules for any modeNguồn chính thức về cơ chế giao hàng, chuyển rủi ro, vận tải, bảo hiểm, thông quan và dỡ hàng của FCA, CPT, CIP, DAP, DPU.Bài viết chỉ tóm lược nghiệp vụ; cần đọc quy tắc đầy đủ khi soạn hợp đồng hoặc xử lý tranh chấp.
ICC – Practical wallchartBảng tham khảo nhanh nghĩa vụ, chi phí và rủi ro của 11 điều kiện Incoterms® 2020.ICC lưu ý wallchart phải được sử dụng cùng rulebook, không dùng độc lập.
ICC Academy – CPT or CIP?Làm rõ CPT và CIP có cùng điểm chuyển rủi ro; CIP bổ sung nghĩa vụ bảo hiểm theo mức rộng hơn.Điều kiện bảo hiểm bổ sung, loại trừ và chứng từ phải được thống nhất trong hợp đồng/L/C.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Điều kiện nào phù hợp nhất cho hàng container?

Không có đáp án chung. FCA thường phù hợp khi người mua kiểm soát carrier và cước chính; CPT/CIP phù hợp khi người bán mua cước; DAP/DPU phù hợp khi người bán tổ chức giao sâu tới nơi đến.

2. CPT và CIP khác nhau duy nhất ở bảo hiểm phải không?

Về cấu trúc giao, chuyển rủi ro, vận tải và thông quan, hai quy tắc gần như giống nhau. Khác biệt trọng tâm là CIP buộc người bán mua bảo hiểm theo mức quy định, còn CPT không có nghĩa vụ đó.

3. DAP và DPU khác nhau ở đâu?

DAP giao hàng trên phương tiện đến, sẵn sàng để người mua dỡ. DPU chỉ hoàn tất giao sau khi người bán đã dỡ hàng tại nơi đến.

4. Hàng hư hỏng sau khi giao cho carrier dưới CPT thì ai chịu?

Thông thường rủi ro đã thuộc người mua. Người mua cần có bảo hiểm hoặc cơ chế claim phù hợp; việc người bán đã trả cước tới đích không làm rủi ro quay lại người bán.

5. CIP có phải luôn bảo hiểm mọi tổn thất không?

Không. Institute Cargo Clauses (A) là mức rộng nhưng vẫn có loại trừ, điều kiện và deductible. Hợp đồng phải nêu thêm các rủi ro đặc thù nếu cần.

6. DAP hoặc DPU có bao gồm thuế nhập khẩu không?

Không. Người mua thực hiện và thanh toán thủ tục nhập khẩu. Nếu muốn người bán chịu nhập khẩu và thuế, cần xem xét DDP cùng khả năng pháp lý của người bán tại nước nhập khẩu.

7. FCA có thể dùng khi L/C yêu cầu vận đơn on-board không?

Incoterms® 2020 có cơ chế tùy chọn: nếu hợp đồng thỏa thuận, người mua chỉ thị carrier phát hành vận đơn có ghi chú on-board cho người bán. Cần kiểm tra khả năng carrier và yêu cầu chứng từ của ngân hàng trước khi ký.

GHI CHÚ ÁP DỤNG: Incoterms® là nhãn hiệu đã đăng ký của International Chamber of Commerce. Bài viết là bản tóm lược nghiệp vụ, không sao chép hoặc thay thế toàn văn Incoterms® 2020. Việc chọn điều kiện phụ thuộc hàng hóa, tuyến, năng lực thông quan, hợp đồng vận tải, bảo hiểm, thanh toán và địa điểm giao thực tế.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp chuyển nội dung của bài viết thành checklist có thể dùng trực tiếp cho từng lô hàng, từ khâu rà soát dữ liệu đầu vào đến hoàn thiện hồ sơ và phối hợp xử lý.

Chuyển thành checklist

Biến khái niệm thành các điểm kiểm tra có người phụ trách và thời hạn.

Đối chiếu dữ liệu

So khớp booking, vận tải, thương mại, hải quan và bằng chứng giao nhận.

Kiểm soát rủi ro

Ghi nhận sai lệch, phương án xử lý và căn cứ quyết định để tránh lặp lỗi.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc