HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NƯỚC TĂNG LỰC
Nước tăng lực là nhóm đồ uống dễ bị xử lý theo thói quen “nước giải khát thông thường”, trong khi chỉ cần sai mô tả về có ga/không ga, hàm lượng đường, caffeine, taurine, vitamin hoặc mục đích sử dụng là mã HS, thuế GTGT, khả năng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hồ sơ an toàn thực phẩm có thể thay đổi. Nếu chứng từ, nhãn gốc, công thức thành phần và phiếu kiểm nghiệm không khớp trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, kéo dài kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, tự công bố, kiểm tra nhập khẩu, nhãn hàng hóa và rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
QUICK FACT
| Hạng mục | Đề xuất áp dụng cho nước tăng lực | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|
| Tên hàng nên thể hiện | Nước tăng lực đóng lon/chai, đồ uống không cồn dùng ngay, có/không có ga, có caffeine/taurine/vitamin hoặc thành phần tạo năng lượng theo công thức công bố. | Không ghi chung “beverage” nếu nhãn thể hiện rõ là energy drink. Cần ghi dung tích, quy cách, hương vị, có ga/không ga nếu ảnh hưởng HS. |
| HS đề xuất | 2202.10.20 nếu là nước tăng lực có ga/đồ uống có ga đã pha thêm đường, chất tạo ngọt hoặc hương liệu. 2202.99.50 nếu là đồ uống không có ga dùng ngay, không cần pha loãng. | Không chốt cứng một mã cho mọi SKU. Phải rà theo nhãn, công thức, COA/specification và bản chất có ga/không ga. |
| Thuế đề xuất | Với HS 2202.10.20: NK thông thường 52,5%; NK ưu đãi MFN 35%; VAT rà 10% nếu sản phẩm thuộc đối tượng chịu TTĐB do hàm lượng đường trên 5g/100ml/không được giảm VAT; chỉ rà 8% nếu không thuộc diện loại trừ giảm VAT theo chính sách tại ngày mở tờ khai; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ. | Từ giai đoạn 2026 cần kiểm soát thêm yếu tố nước giải khát có đường/hàm lượng đường trên 5g/100ml theo Luật Thuế TTĐB 2025 và văn bản hướng dẫn. |
| Chính sách chính | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu; ghi nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt; kiểm soát phụ gia, caffeine, chất tạo ngọt, cảnh báo nếu có. | Rà theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Thông tư 43/2018/TT-BCT, Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và văn bản thuế hiện hành. |
| Rủi ro trọng tâm | Sai HS do không nhận diện đúng mã nước tăng lực; thiếu tự công bố; phiếu kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu caffeine/đường/phụ gia; nhãn phụ thiếu cảnh báo; C/O sai mô tả; chưa tính rủi ro VAT/TTĐB đối với đồ uống có đường. | Cần rà theo từng SKU, từng hương vị, công thức thành phần, quy cách và thị trường xuất xứ. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
- Nước tăng lực đóng lon/chai, dùng ngay, không cồn.
- Sản phẩm có thể có ga hoặc không có ga, có đường hoặc chất tạo ngọt.
- Sản phẩm nhập kinh doanh, hàng mẫu, hàng khuyến mại, hàng dự án phân phối nếu bản chất là đồ uống.
Không tự động áp dụng cho
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe/functional drink có claim sức khỏe.
- Nước ép trái cây/rau củ thuộc nhóm 20.09 hoặc đồ uống có thành phần sữa/cà phê chi phối mã HS.
- Bột/si-rô/đậm đặc cần pha loãng trước khi dùng hoặc nguyên liệu sản xuất đồ uống.
Các biến thể như “sugar free”, “zero sugar”, “vitamin energy drink”, “coffee energy drink”, “carbonated energy drink”, “non-carbonated energy drink” không được tự động áp cùng một mã HS và cùng một chính sách thuế. Cần rà soát theo catalogue, specification, nhãn gốc, thành phần và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Dấu hiệu nhận diện kỹ thuật
- Dạng lỏng, đóng lon/chai, dùng ngay, không cần pha loãng.
- Có thành phần nước, đường/chất tạo ngọt, acid điều chỉnh độ chua, hương liệu, caffeine, taurine, vitamin nhóm B hoặc thành phần tạo năng lượng.
- Nhãn thể hiện “energy drink”, “nước tăng lực”, “carbonated/non-carbonated beverage”.
Điểm cần khóa trước khi khai báo
- Có ga hay không có ga.
- Hàm lượng đường g/100ml; caffeine mg/100ml hoặc mg/lon.
- Danh mục phụ gia, chất bảo quản, chất tạo ngọt, chất màu nếu có.
- Claim công dụng trên nhãn có làm chuyển nhóm sang sản phẩm sức khỏe hay không.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Có ga/không ga | Nhãn gốc, specification, COA, mô tả sản phẩm | Sai HS giữa 2202.10 và 2202.99 | Nước tăng lực có ga/không ga, dùng ngay, đóng lon/chai, dung tích…, hàng mới 100%. |
| Hàm lượng đường | Nutrition facts, formula, test report | Sai VAT/TTĐB hoặc chính sách thuế từ 2026 | Ghi rõ “có đường/sugar-free” nếu liên quan đến phân loại thuế và công bố. |
| Caffeine/taurine/vitamin | Ingredient list, test report, công thức sản phẩm | Thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm, nhãn cảnh báo không phù hợp | Nước tăng lực…, thành phần caffeine/taurine/vitamin theo nhãn gốc. |
| Claim trên nhãn | Artwork, label claim, brochure | Có thể bị xem xét như thực phẩm bảo vệ sức khỏe nếu claim vượt phạm vi đồ uống thông thường | Không đưa claim điều trị/tăng cường sức khỏe không phù hợp vào mô tả hải quan. |
| Quy cách và hạn dùng | Packing List, nhãn, batch/lot list | Sai kiểm tra thực tế, sai nhãn phụ | Đóng lon/chai…, x thùng, hạn dùng…, số lot/batch nếu có. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Việc xác định mã HS cho nước tăng lực phải dựa trên bản chất đồ uống: có ga hay không có ga, dùng ngay hay cần pha loãng, có thuộc nước ép nhóm 20.09 hay không, và thành phần/claim có làm phát sinh phân loại sang nhóm thực phẩm đặc thù khác hay không.
| Mã HS đề xuất | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 2202.10.20 | Nước tăng lực có ga, đã pha thêm đường/chất tạo ngọt/hương liệu, dùng ngay. | Sai thuế nhập khẩu, VAT/TTĐB, bị yêu cầu giải trình nếu nhãn thể hiện không có ga. | Nhãn gốc, COA, specification, hình ảnh sản phẩm, test report. |
| 2202.99.50 | Nước tăng lực không có ga, dùng ngay, không cần pha loãng. | Sai mã nếu hàng thực tế có ga hoặc là đồ uống có cà phê/sữa/nước ép chi phối. | Ingredient list, nutrition facts, nhãn gốc, catalogue. |
| Mã khác trong Chương 20/21/22 | Khi sản phẩm là nước ép, syrup/đậm đặc, đồ uống có sữa/cà phê chi phối hoặc functional drink có bản chất khác. | Sai chính sách công bố, sai kiểm tra chuyên ngành và thuế. | Formula, quy trình sử dụng, hướng dẫn pha chế, công dụng trên nhãn. |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT
| Khoản thuế/chính sách | Mức đề xuất | Điều kiện áp dụng | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 52,5% cho HS 2202.10.20; với HS 2202.99.50 dự phòng cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai. | Áp khi không đủ điều kiện hưởng MFN hoặc không có ưu đãi khác. | Không dùng mức này để lập giá nếu chưa xác định HS cuối cùng. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 35% cho HS 2202.10.20; với HS 2202.99.50 dự phòng cần rà biểu thuế hiện hành. | Áp với hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam. | HS 2202.10.20 thường áp cho đồ uống có ga; không áp cho mọi nước tăng lực. |
| VAT | 10% nếu thuộc nhóm nước giải khát có đường chịu TTĐB/không được giảm VAT; trường hợp không thuộc diện loại trừ có thể rà 8% theo chính sách giảm VAT còn hiệu lực. | Rà theo hàm lượng đường, đối tượng chịu TTĐB và chính sách VAT tại ngày mở tờ khai. | Không ghi cố định 8% cho mọi nước tăng lực trong giai đoạn 2026. |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Cần rà riêng nếu nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml. | Theo Luật Thuế TTĐB 2025 và văn bản hướng dẫn. Cần kiểm tra lộ trình, thuế suất và tiêu chí xác định. | Ảnh hưởng trực tiếp đến VAT, giá vốn và kế hoạch bán hàng. |
| Thuế FTA theo C/O | Có thể giảm về 0% hoặc mức ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định nếu C/O hợp lệ. | C/O đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng/HS phù hợp. | Sai C/O có thể bị bác ưu đãi và phát sinh truy thu. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Nước tăng lực thông thường | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. | Bản tự công bố, test report, nhãn, thành phần, invoice, packing list. | Cơ quan quản lý ATTP theo phân công; cổng một cửa/đầu mối kiểm tra nếu áp dụng. | Trước ETA. | Không có tự công bố hoặc test report phù hợp có thể làm chậm thông quan/lưu thông. |
| Sản phẩm có claim sức khỏe | Có thể chuyển sang nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe/đăng ký bản công bố. | Artwork, claim, tài liệu marketing, thành phần hoạt chất. | Cơ quan quản lý ATTP có thẩm quyền. | Trước khi đặt hàng. | Không dùng claim điều trị, tăng cường sinh lý, giảm mệt mỏi quá mức nếu không đủ cơ sở pháp lý. |
| Đồ uống có đường trên 5g/100ml | Rà thuế TTĐB, VAT và chính sách giảm VAT/loại trừ giảm VAT. | Nutrition facts, test report đường, công thức sản phẩm. | Cơ quan thuế/hải quan theo thủ tục nhập khẩu. | Khi lập landed cost. | Sai xác định đường có thể làm lệch giá vốn, thuế và kế hoạch bán hàng. |
| Có phụ gia/chất tạo ngọt/caffeine | Kiểm soát phụ gia thực phẩm, chỉ tiêu an toàn và nhãn cảnh báo nếu có. | Ingredient list, COA, test report, quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng. | Cơ quan ATTP; phòng kiểm nghiệm được công nhận/chỉ định nếu cần. | Trước tự công bố. | Chất tạo ngọt/phụ gia không đúng danh mục hoặc vượt giới hạn có thể bị từ chối hồ sơ. |
| Hàng mẫu/hàng quảng cáo | Chính sách ATTP phụ thuộc mục đích, số lượng và khả năng tiêu thụ. | PO, mục đích nhập khẩu, cam kết sử dụng, nhãn, test report nếu có. | Hải quan/cơ quan ATTP. | Trước booking. | Không nên mặc định hàng mẫu được miễn toàn bộ hồ sơ. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, lưu thông nội địa hay nội bộ. | Hợp đồng, PO, kế hoạch dùng hàng, chứng từ kho. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước mở tờ khai. | Sai loại hình có thể phát sinh điều chỉnh sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiện hành, cần đối chiếu sửa đổi nếu có. | Khung pháp lý về an toàn thực phẩm. | Nguyên tắc quản lý thực phẩm nhập khẩu. | Đối chiếu thêm theo nhóm sản phẩm cụ thể. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018. | Tự công bố, đăng ký công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm. | Điều 4–5 về tự công bố; Điều 16–19 về kiểm tra thực phẩm nhập khẩu. | Căn cứ trọng tâm cho thực phẩm/đồ uống nhập khẩu. |
| Thông tư | Thông tư 43/2018/TT-BCT | Bộ Công Thương | Hiệu lực từ 01/01/2019. | Quản lý ATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương, gồm nhóm đồ uống. | Cơ quan kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. | Rà khi sản phẩm thuộc nhóm Bộ Công Thương quản lý. |
| Nghị định nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022. | Nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, nội dung bắt buộc. | Ngôn ngữ nhãn; nội dung bắt buộc; xuất xứ hàng hóa. | Đặc biệt kiểm soát thành phần, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo caffeine nếu có. |
| Phụ gia thực phẩm | Thông tư 24/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiện hành, cần đối chiếu sửa đổi nếu có. | Quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm. | Danh mục phụ gia, mức sử dụng, chất tạo ngọt, chất bảo quản, chất màu. | Rà kỹ với nước tăng lực có chất tạo ngọt, chất bảo quản, màu/hương liệu. |
| Thuế GTGT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 đến 31/12/2026. | Chính sách giảm VAT và danh mục loại trừ. | Phụ lục hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT. | Rà riêng nước giải khát có đường/đối tượng chịu TTĐB. |
| Thuế TTĐB | Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15; Nghị định 360/2025/NĐ-CP | Quốc hội; Chính phủ | Luật có hiệu lực 01/01/2026; NĐ 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. | Rà đối tượng nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml. | Cần đối chiếu điều khoản/biểu thuế và lộ trình áp dụng theo văn bản gốc. | Không kết luận thuế TTĐB nếu chưa có thông tin hàm lượng đường và tiêu chuẩn áp dụng. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo thời điểm mở tờ khai. | Xác định NK thông thường, MFN, VAT, FTA. | Chương 22, nhóm 2202. | Cần rà lại ngay trước khi truyền tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Nhãn gốc, hình ảnh sản phẩm, specification, COA, ingredient list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Bản tự công bố sản phẩm.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP.
- Hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.
- Nhãn phụ tiếng Việt.
- Hồ sơ phụ gia/chất tạo ngọt/caffeine nếu cần.
- Tài liệu chứng minh sugar-free hoặc hàm lượng đường nếu dùng để xác định VAT/TTĐB.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Thông quan, đối chiếu trị giá, số lượng, quy cách | Importer, shipper, forwarder | Tên hàng quá chung, thiếu dung tích, sai số thùng/lon | So với nhãn và packing thực tế. |
| HS/thuế | Specification, COA, ảnh hàng, phân tích có ga/không ga | Phân loại HS, giải trình luồng vàng/đỏ | Docs/Ops/Compliance | Áp cùng một HS cho cả SKU có ga và không ga | Khóa HS theo từng SKU trước booking. |
| ATTP | Tự công bố, test report, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu | Tự công bố, kiểm tra ATTP, thông quan/lưu thông | Importer/QA | Thiếu chỉ tiêu caffeine/đường/phụ gia | So chỉ tiêu kiểm nghiệm với thành phần và QCVN/TCVN phù hợp. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork, hạn dùng, batch/lot | Kiểm tra thực tế, lưu thông nội địa | Importer/Marketing/QA | Thiếu cảnh báo, sai thành phần, sai hạn dùng | Duyệt nhãn phụ trước ETA. |
| C/O | C/O, invoice, B/L, packing list | Ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt | Shipper/importer | Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ | Check C/O draft trước khi phát hành. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS | Sản phẩm có đúng bản chất nước tăng lực theo nhãn/công thức không? | Nhãn, COA, specification | Áp sai HS, sai thuế | Ưu tiên rà 2202.10.20; chỉ tách mã khác nếu sản phẩm không còn là nước tăng lực. |
| ATTP | Đã có tự công bố và test report phù hợp chưa? | Bản tự công bố, test report | Không đủ hồ sơ kiểm tra nhập khẩu/lưu thông | Hoàn thiện trước ETA. |
| Thuế đường/TTĐB | Hàm lượng đường có trên 5g/100ml không? | Nutrition facts, test report | Sai VAT/TTĐB, lệch giá vốn | Yêu cầu nhà sản xuất xác nhận và kiểm nghiệm khi cần. |
| Nhãn phụ | Có đủ thành phần, cảnh báo, hạn dùng, bảo quản không? | Nhãn gốc, nhãn phụ | Bị yêu cầu khắc phục nhãn | Duyệt artwork nhãn phụ trước nhập khẩu. |
| C/O | C/O có đúng form và mô tả không? | C/O draft/final, invoice, B/L | Bị bác ưu đãi FTA | Kiểm tra trước ETD/ETA. |
| Claim | Nhãn có claim sức khỏe vượt phạm vi đồ uống không? | Artwork, tài liệu marketing | Có thể chuyển nhóm hồ sơ công bố | Rà claim trước khi đặt in nhãn phụ và trước khi nhập hàng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Sai HS giữa có ga và không ga | Sai thuế, bị yêu cầu điều chỉnh tờ khai | Yêu cầu specification/nhãn xác nhận bản chất energy drink và thành phần | Nhãn, COA, specification |
| Thiếu bản tự công bố hoặc test report | Chậm kiểm tra ATTP/thông quan | Hoàn thiện hồ sơ trước khi hàng về | Tự công bố, test report |
| Không kiểm soát hàm lượng đường | Sai VAT/TTĐB, lệch landed cost | Kiểm nghiệm/đối chiếu nutrition facts | Nutrition label, test report |
| Nhãn phụ thiếu cảnh báo caffeine | Rủi ro lưu thông và kiểm tra thị trường | Rà nhãn theo thành phần, đối tượng sử dụng | Label artwork, ingredient list |
| C/O sai mô tả/HS | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Check C/O draft trước phát hành | C/O, invoice, B/L |
| Claim sức khỏe vượt phạm vi | Có thể phải xử lý như nhóm sản phẩm khác | Rà claim marketing và nhãn gốc | Artwork, brochure, website sản phẩm |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Nước tăng lực nhập khẩu có cần giấy phép không?
Thông thường trọng tâm là tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và ghi nhãn. Tuy nhiên không nên kết luận không cần giấy phép nếu sản phẩm có claim sức khỏe hoặc công thức đặc thù.
Có cần tự công bố sản phẩm không?
Có, nếu là đồ uống thông thường lưu thông tại Việt Nam và không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố. Hồ sơ phải khớp với nhãn, thành phần và test report.
HS nào cho nước tăng lực?
Cần tách theo có ga/không ga. Mã ưu tiên rà là 2202.10.20 cho nước tăng lực có hoặc không có ga. Chỉ rà mã khác nếu công thức/nhãn/claim làm thay đổi bản chất hàng hóa.
VAT là 8% hay 10%?
Cần rà theo chính sách VAT tại ngày mở tờ khai và việc sản phẩm có thuộc nhóm nước giải khát có đường chịu TTĐB/không được giảm VAT hay không.
Nước tăng lực có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Cần rà nếu sản phẩm là nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml. Doanh nghiệp nên kiểm tra lộ trình, thuế suất và hướng dẫn áp dụng mới nhất.
Hàng mẫu có cần hồ sơ ATTP không?
Phụ thuộc mục đích, số lượng và khả năng tiêu thụ. Nếu có dùng thử, phân phối, lưu thông hoặc phục vụ marketing, vẫn nên rà hồ sơ ATTP và nhãn.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, tự công bố, kiểm tra an toàn thực phẩm và nhãn hàng hóa đối với nước tăng lực nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức, nhãn gốc, specification, test report, chứng từ vận tải, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
- Mã HS, thuế, C/O, VAT/TTĐB và chính sách ATTP.
- Tự công bố, test report, nhãn phụ, hàm lượng đường/caffeine.
- Khớp tên hàng giữa chứng từ, nhãn và hồ sơ công bố.
Triển khai vận hành
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
- Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
- Lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình sau thông quan.
Với các lô hàng đồ uống có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, VAT/TTĐB hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, ingredient list, test report, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
Ghi chú: Nội dung có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, không thay thế ý kiến pháp lý chính thức. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản hiện hành, biểu thuế và hồ sơ thực tế tại thời điểm nhập khẩu.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu muỗng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu dao nĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất bảo quản
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất chống đông vón
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất tạo ngọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất điều chỉnh acid
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Growing-up milk
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu