Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị kiểm soát truy cập mạng NAC

Mục lục nội dung ẩn
1 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị kiểm soát truy cập mạng NAC
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị kiểm soát truy cập mạng NAC

Hướng dẫn thực hành về chính sách quản lý, hồ sơ, nhãn và quy trình thông quan cho mặt hàng.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NAC: mã HS, thuế, C/O, chính sách an toàn thông tin mạng, mật mã dân sự, hồ sơ thông quan và checklist rủi ro trước ETA.

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị kiểm soát truy cập mạng NAC
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

QUICK FACT

Hạng mục rà soátĐịnh hướng cho NACGhi chú vận hành
Tên hàng nên dùngThiết bị kiểm soát truy cập mạng (NAC – Network Access Control appliance), model…, dùng để xác thực và kiểm soát truy cập mạng doanh nghiệpKhông nên chỉ ghi “server” hoặc “thiết bị mạng” nếu công năng chính là kiểm soát truy cập/bảo mật mạng.
HS Code đề xuất8471.49.90 hoặc 8517.62.49 tùy bản chất thiết bị; 8471.30.90, 8471.41.90 và 8517.62.43 chỉ rà soát khi cấu hình/model phù hợp theo Phụ lục Thông tư 10/2022/TT-BTTTTCần đối chiếu catalogue, datasheet, CPU/storage, số cổng mạng, chức năng NAC và cách nhập thực tế.
Thuế đề xuấtThuế NK thông thường 5%; thuế NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; thuế ưu đãi đặc biệt FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệPhải đối chiếu biểu thuế, C/O và tình trạng hàng tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngànhCó khả năng thuộc nhóm sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép; nếu có mã hóa chuyên dụng/VPN/key management cần rà soát mật mã dân sựKhông kết luận chỉ theo tên “NAC”; phải rà theo model, tính năng và hồ sơ kỹ thuật.
Hồ sơ kỹ thuật trọng yếuCatalogue, datasheet, admin guide, user manual, security feature list, license sheet, model list, test report nếu có, ảnh nhãn và serialCần làm rõ appliance phần cứng hay license/software; có Wi‑Fi/Bluetooth, VPN, mã hóa, pin/adapter hoặc module đi kèm không.
Lưu ý pháp lý: Nội dung này phục vụ rà soát nghiệp vụ trước khi nhập khẩu NAC. Không thay thế kết luận phân loại hàng hóa hoặc giấy phép chuyên ngành. Doanh nghiệp cần đối chiếu catalogue, datasheet, model, công năng, tình trạng hàng mới/cũ/refurbished, C/O và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho NAC – thiết bị kiểm soát truy cập mạng nhập khẩu dạng appliance phần cứng độc lập, thường dùng trong doanh nghiệp, nhà máy, ngân hàng, trung tâm dữ liệu, trường học hoặc hạ tầng mạng có yêu cầu kiểm soát truy cập nội bộ.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu TSwitch (thiết bị chuyển mạch mạng)

Áp dụng cho

Không tự động áp dụng chung

  • Firewall, IPS/IDS, UTM, SIEM, DDoS appliance hoặc Network Monitoring dù cùng nhóm menu.
  • Máy chủ cài phần mềm NAC nhưng nhập như server/ADP.
  • License, subscription hoặc virtual appliance không đi kèm hàng hóa phần cứng.

Trường hợp cần rà soát riêng

  • Hàng đã qua sử dụng/refurbished, hàng bảo hành, hàng mẫu, hàng dự án.
  • Thiết bị có VPN, mã hóa chuyên dụng, quản lý khóa, TLS inspection hoặc module bảo mật đặc thù.
  • Thiết bị có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, pin, adapter, bộ sạc hoặc module truyền phát.

Nguyên tắc áp dụng

  • Không gom tất cả thiết bị bảo mật mạng vào một kết luận chung.
  • Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
  • Chính sách chuyên ngành phụ thuộc vào công năng, thông số và hồ sơ kỹ thuật.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

NAC thường được nhận diện qua mô tả kỹ thuật như network access control, endpoint admission control, policy enforcement, RADIUS/TACACS+ authentication, 802.1X, guest access, device profiling, posture assessment hoặc integration với switch/firewall/identity server. Cần xác định thiết bị là appliance chuyên dụng, máy chủ đa dụng, module mở rộng hay phần mềm/license.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công năng chínhCatalogue, datasheet, admin guide, feature listGhi chung “server/network device” có thể làm sai HS và sai policyThiết bị kiểm soát truy cập mạng NAC, model…, dùng để xác thực và kiểm soát truy cập mạng.
Cấu hình phần cứngDatasheet, ảnh cổng kết nối, CPU/RAM/storage, số cổng EthernetCó thể bị phân loại sang máy chủ/ADP hoặc thiết bị mạng khácNêu rõ appliance phần cứng, số cổng mạng, nguồn điện, phụ kiện đi kèm.
Tính năng bảo mậtSecurity feature matrix, license sheet, whitepaperBỏ sót giấy phép ATTT hoặc MMDS nếu có chức năng đặc thùKhai rõ chức năng NAC; rà riêng VPN/encryption/key management nếu có.
Tình trạng hàngContract, invoice, ảnh hàng, serial listHàng used/refurbished có thể vướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụngGhi hàng mới 100% nếu đúng hồ sơ; không ghi nếu chưa có căn cứ.
Phụ kiện/licensePacking list, license sheet, user manualLicense/phụ kiện có thể làm lệch trị giá, tên hàng hoặc chính sáchLiệt kê appliance, license, adapter, rail kit, module theo từng dòng nếu cần.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với NAC dạng thiết bị mạng chuyên dụng, mã HS cần xác định theo công năng truyền/nhận/xử lý dữ liệu mạng và bản chất hàng hóa thực tế. Nếu thiết bị chỉ là máy chủ tiêu chuẩn cài phần mềm NAC hoặc là license/software-only, không được tự động áp cùng mã của appliance mạng.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8471.49.90NAC có bản chất là hệ thống/máy xử lý dữ liệu tự động chuyên dụng, dạng hệ thống, có phần cứng xử lý dữ liệu và phần mềm NAC tích hợpBị yêu cầu phân loại lại nếu thực tế là thiết bị viễn thông/truyền dữ liệu mạngCatalogue, datasheet, cấu hình CPU/RAM/storage, OS, license sheet, chức năng NAC.
8517.62.49NAC có bản chất là thiết bị mạng truyền/nhận/xử lý dữ liệu, có cổng mạng, xử lý luồng truy cập và giao tiếp trong mạng LAN/WANBị yêu cầu giải trình nếu mô tả chỉ là server hoặc license/software-onlyẢnh cổng mạng, sơ đồ kết nối, admin guide, datasheet, mô tả chức năng truyền dữ liệu.
8471.30.90 / 8471.41.90 / 8517.62.43Chỉ rà soát khi model có cấu hình tương ứng: máy xử lý dữ liệu xách tay, máy xử lý dữ liệu dạng vỏ tích hợp, bộ điều khiển/bộ thích ứng/cổng nối/cầu nối/bộ định tuyếnSai mã nếu chọn theo tên thương mại NAC mà không đối chiếu cấu tạo thực tếCatalogue, datasheet, BOM, model list, ảnh nhãn, công năng chính.
Software/license không kèm phần cứngChỉ nhập quyền sử dụng phần mềm, subscription hoặc virtual applianceKhai sai hàng hóa hữu hình/vô hình, sai trị giá và chính sách thuếHợp đồng license, invoice dịch vụ/phần mềm, chứng từ thanh toán.
Sắc thuếMức đề xuấtĐiều kiện áp dụngHồ sơ kiểm tra
Thuế nhập khẩu thông thường5%Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng MFN/FTA theo mã HS chốtBiểu thuế hiện hành, tờ khai, mã HS.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN0%Áp dụng với hàng nhập khẩu từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN và mã HS phù hợpBiểu thuế MFN, chứng từ thương mại.
VAT10%Áp dụng theo chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, trừ trường hợp có quy định khác tại thời điểm mở tờ khaiTờ khai, trị giá tính thuế, chính sách VAT hiện hành.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTACó thể 0%Chỉ áp dụng nếu có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí, đúng mô tả và tuyến vận chuyểnC/O draft, C/O gốc/điện tử, invoice, bill, packing list.
Rủi ro C/O: C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng hóa hoặc sai mã HS có thể làm doanh nghiệp không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt và phải giải trình sau thông quan.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
NAC appliance tiêu chuẩnRà soát sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phépCatalogue, datasheet, feature list, model listCơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định hiện hành; cổng dịch vụ công/NSW nếu có thủ tục tương ứngTrước ETA hoặc trước khi đặt hàngKhông kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa rà model và tính năng.
Có chức năng mã hóa/VPN/key managementRà soát mật mã dân sự và danh mục sản phẩm MMDS XNK theo giấy phépEncryption declaration, admin guide, whitepaperBan Cơ yếu Chính phủ/cơ quan có thẩm quyền theo quy định MMDSTrước khi ship hàngChức năng TLS/VPN/encryption cần được nhà sản xuất xác nhận rõ phạm vi.
Có kết nối không dây hoặc module truyền phátRà soát hàng ICT nhóm 2, hợp quy/kiểm tra chất lượng nếu thuộc danh mụcDatasheet, FCC/CE, RF module, test reportCơ quan quản lý chuyên ngành ICT/viễn thông nếu thuộc diệnTrước ETANAC thường là wired appliance, nhưng model tích hợp Wi‑Fi/4G phải rà riêng.
Có pin, adapter, bộ sạcRà soát an toàn điện, nhãn, tiêu chuẩn tương ứng nếu thuộc diệnPacking list, adapter label, datasheetCơ quan chuyên ngành theo nhóm hàng áp dụngTrước đóng hàngPhụ kiện có thể làm thay đổi hồ sơ nhãn và chính sách.
Hàng đã qua sử dụng/refurbishedRà soát chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng/cấm nhập khẩu hoặc điều kiện nhập khẩuInvoice, contract, serial, ảnh hàng, xác nhận tình trạngCơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quanTrước khi mua hàngKhông nhập used/refurbished nếu chưa có kết luận chính sách.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát mục đích nhập khẩu, loại hình tờ khai, quản lý tài sản và hồ sơ sau thông quanHợp đồng, mục đích sử dụng, danh mục tài sản, POCơ quan hải quan nơi làm thủ tụcTrước mở tờ khaiMục đích sử dụng khác nhau có thể kéo theo hồ sơ quản trị khác nhau.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13Quốc hộiHiệu lực 01/07/2016Khung pháp lý về sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và mật mã dân sựCần rà soát các quy định liên quan sản phẩm ATTT/MMDS theo hồ sơ thực tếKhông tự suy diễn giấy phép nếu chưa đối chiếu danh mục.
Nghị địnhNghị định 108/2016/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/07/2016Quy định điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạngNhóm quy định về sản phẩm ATTT và điều kiện liên quanCần đối chiếu tình trạng hiệu lực/sửa đổi tại thời điểm áp dụng.
Thông tưThông tư 13/2018/TT-BTTTTBộ TT&TTHiệu lực 01/12/2018Danh mục sản phẩm ATTT mạng nhập khẩu theo giấy phép và thủ tục cấp giấy phépPhụ lục/danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phépCần rà theo model và tính năng NAC.
Thông tư sửa đổiThông tư 10/2022/TT-BTTTTBộ TT&TTHiệu lực 15/09/2022Sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2018/TT-BTTTTCác điểm sửa đổi về danh mục, trình tự, thủ tục, hồ sơCần dùng bản hợp nhất/đối chiếu văn bản gốc khi nộp hồ sơ.
Nghị định MMDSNghị định 211/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 09/09/2025Khung quản lý hoạt động mật mã dân sự và xử phạt liên quanRà soát danh mục/điều kiện nếu NAC có chức năng mã hóa chuyên dụng, VPN, key management hoặc module mật mãChỉ áp dụng khi model/công năng thuộc diện mật mã dân sự; không suy diễn theo tên thương mại.
Biểu thuếBiểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hiện hànhBộ Tài chính/Chính phủTheo thời điểm mở tờ khaiXác định thuế NK thông thường, MFN, VAT, ưu đãi đặc biệtMã HS và mức thuế tương ứngPhải đối chiếu trên hệ thống/biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.

Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

  • Catalogue, datasheet, admin guide, user manual.
  • Security feature list, license sheet, model/serial list.
  • Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT nếu thuộc diện.
  • Hồ sơ MMDS nếu có mã hóa chuyên dụng.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, test report nếu có.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, tên hàng, số lượngImporter, shipper, sales/docsTên hàng chung, thiếu model/serialSo từng dòng với catalogue và PO.
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alertLấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETAForwarder, đại lý, docsSai consignee, sai số kiện/trọng lượngĐối chiếu pre-alert trước tàu bay/tàu đến.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, admin guide, feature matrixPhân loại HS, policy, giải trình hải quanNhà sản xuất, importer, kỹ thuậtKhông thể hiện rõ NAC/encryption/VPNYêu cầu tài liệu chính hãng theo model.
Giấy phép/chuyên ngànhGiấy phép ATTT/MMDS, test report, hợp quy nếu cóBổ sung hồ sơ thông quan/chuyên ngànhCompliance/legal/importerXin sau ETA, thiếu model đúngRà danh mục và nộp hồ sơ trước khi hàng về.
Xuất xứC/O draft, C/O gốc/điện tửHưởng thuế ưu đãi đặc biệtShipper, exporter, importerSai form, sai mô tả, sai HSCheck C/O nháp trước khi phát hành.

Quy tắc đối chiếu: Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSThiết bị là NAC appliance hay máy chủ/ADP cài phần mềm?Datasheet, catalogue, ảnh cổng mạng, admin guideBị yêu cầu phân loại lại, kéo dài thông quanLập memo phân loại kèm hồ sơ kỹ thuật.
Giấy phép ATTTModel NAC có thuộc danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép không?Thông tư 13/2018, Thông tư 10/2022, datasheetHàng bị giữ để bổ sung giấy phépRà danh mục theo model và tính năng trước ETA.
Mật mã dân sựThiết bị có VPN/mã hóa chuyên dụng/quản lý khóa không?Encryption declaration, whitepaper, admin guidePhát sinh yêu cầu giấy phép/hồ sơ MMDSYêu cầu nhà sản xuất xác nhận bằng văn bản.
Model/serialModel trên chứng từ có khớp catalogue, nhãn và license không?Invoice, packing list, nhãn, model list, license sheetChuyển luồng, yêu cầu giải trình hoặc sửa chứng từKhóa model list trước khi shipper phát hành chứng từ.
C/OC/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS không?C/O draft, invoice, bill, packing listKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtCheck C/O nháp theo từng dòng hàng.
Tình trạng hàngHàng mới, used hay refurbished?Invoice, hợp đồng, ảnh hàng, serialVướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụngKhông mua used/refurbished khi chưa rà chính sách.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng, giấy phép ATTT, MMDS nếu có và khả năng thuộc hàng ICT nhóm 2. Với NAC, cần rà tính năng kiểm soát truy cập, xác thực và mã hóa trước khi đặt lịch vận chuyển.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, license sheet, nhãn gốc. Tên hàng phải thống nhất giữa chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và tờ khai.

Đăng ký giấy phép/kiểm tra chuyên ngành nếu có

Nếu model thuộc danh mục ATTT/MMDS/ICT nhóm 2, chuẩn bị hồ sơ, test report, giấy phép hoặc hồ sơ hợp quy trước ETA. Không đợi hàng về mới hỏi nhà sản xuất về tính năng bảo mật.

Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh có thể thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi là HS, trị giá, model, C/O, chức năng ATTT và encryption.

Thông quan, giao hàng và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ/tem hợp quy nếu áp dụng, lưu hồ sơ theo lô, lưu license sheet và chuẩn bị bộ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung là “server/security appliance”Sai HS, sai giấy phép, bị yêu cầu bổ sung hồ sơGhi rõ NAC appliance, model, công năng kiểm soát truy cập mạngInvoice, packing list, catalogue, datasheet.
Không rà danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phépHàng bị giữ để xin/bổ sung giấy phépĐối chiếu Thông tư 13/2018 và Thông tư 10/2022 theo model và tính năngDatasheet, feature list, danh mục pháp lý.
Bỏ sót chức năng mã hóa/mật mã dân sựPhát sinh yêu cầu MMDS, kéo dài thông quanYêu cầu nhà sản xuất xác nhận encryption/VPN/key managementAdmin guide, whitepaper, declaration.
Lệch model giữa invoice, packing list, nhãn và licenseChuyển luồng, giải trình kéo dàiKhóa model list và serial list trước khi shipper phát hành chứng từInvoice, PL, nhãn, license sheet.
C/O sai form hoặc sai mô tả hàngKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtCheck bản nháp C/O, tiêu chí xuất xứ, mã HS, mô tả hàng và tuyến vận chuyểnC/O draft, invoice, bill.
Không rà hàng mới/cũ/refurbishedVướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụngChốt tình trạng hàng trong hợp đồng, invoice và nhãnContract, invoice, ảnh hàng, serial.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

NAC nhập khẩu có cần giấy phép không?

Có khả năng cần rà soát giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng nếu model thuộc danh mục. Không nên kết luận chỉ theo tên hàng; phải đối chiếu model, tính năng và hồ sơ kỹ thuật.

Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?

Cần rà soát nếu thiết bị thuộc danh mục hàng ICT nhóm 2 hoặc có chức năng viễn thông/vô tuyến. Kết luận phụ thuộc model và thông số kỹ thuật.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có thể cần khi hàng lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phải khớp model, xuất xứ, nhà sản xuất và tổ chức chịu trách nhiệm theo hồ sơ thực tế.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng hiệp định, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS khai báo.

Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định giống nhau. Hàng mẫu hoặc bảo hành vẫn phải khai đúng bản chất, số lượng, trị giá, tình trạng và chính sách chuyên ngành nếu thuộc diện áp dụng.

Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?

Nên yêu cầu shipper sửa chứng từ hoặc cung cấp thư xác nhận model trước khi mở tờ khai. Không nên để lệch model đến khi hàng đã về cảng.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho NAC. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: mã HS, chính sách chuyên ngành, giấy phép ATTT/MMDS, C/O, thuế, nhãn hàng hóa.
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, test report, license sheet, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
  • Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, ETA và hồ sơ thông quan.

Kiểm soát rủi ro vận hành

  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
  • Hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
  • Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện áp dụng.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc