Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu SRD module
Hướng dẫn thực hành về chính sách quản lý, hồ sơ, nhãn và quy trình thông quan cho mặt hàng.
TÓM TẮT NHANH
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu SRD module: mã HS tham khảo, thuế nhập khẩu, VAT, C/O, chính sách ICT/viễn thông, hồ sơ hợp quy và checklist rủi ro trước ETA.

QUICK FACT
| Tiêu chí | Nội dung rà soát nhanh | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|
| Mặt hàng | SRD module – module phát/thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng để truyền dữ liệu, điều khiển, đo xa hoặc kết nối thiết bị. | Không tự động áp dụng cho Wi-Fi module, Bluetooth module, Zigbee module, NFC module hoặc thiết bị hoàn chỉnh nếu thông số khác. |
| HS tham khảo | 8517.62.59 cho thiết bị/module thu, đổi, phát và truyền dữ liệu không dây loại khác; 8517.79.99 nếu chỉ là bộ phận/linh kiện chưa có chức năng thu-phát độc lập. | Chốt theo công năng hoàn chỉnh, cấu tạo, tình trạng nhập khẩu và tài liệu kỹ thuật. |
| Thuế đề xuất | MFN tham khảo 0%; thuế thông thường tham khảo 5%; VAT kiểm soát theo kịch bản 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ. | Không dùng số liệu tuyệt đối nếu chưa đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Có khả năng thuộc hàng ICT nhóm 2/thiết bị vô tuyến cự ly ngắn, cần rà soát chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, test report và dải tần được phép. | Đặc biệt kiểm tra SRD, LPWAN, LoRa, sub-GHz, 40–246 GHz, ăng-ten rời/tích hợp. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông; tem/dấu hợp quy nếu thuộc diện áp dụng. | Tên hàng, model, xuất xứ, nhà sản xuất, thông số kỹ thuật phải khớp chứng từ. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
SRD module nhập khẩu dưới dạng module/bo mạch vô tuyến cự ly ngắn, dùng cho thiết bị IoT, cảm biến, điều khiển từ xa, đo xa, truyền dữ liệu công suất thấp hoặc thiết bị công nghiệp.
Wi-Fi module, Bluetooth module, Zigbee module, NFC module, gateway hoàn chỉnh, access point, router, thiết bị LPWAN gateway hoặc thiết bị tích hợp nhiều chuẩn vô tuyến nếu catalogue thể hiện công năng khác.
Hàng mới, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng refurbished hoặc hàng đã qua sử dụng có thể phát sinh cách xử lý hồ sơ khác nhau.
Dải tần, công suất phát, loại điều chế, loại ăng-ten, firmware, chức năng mã hóa/bảo mật, pin, adapter, bộ kit phát triển và phụ kiện đi kèm.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
SRD module cần được nhận diện theo cấu hình kỹ thuật thay vì chỉ gọi tên thương mại. Tài liệu tối thiểu nên có gồm catalogue, datasheet, user manual, test report, hình ảnh thực tế, nhãn gốc, model list và mô tả ứng dụng. Việc gọi tên “module điện tử” hoặc “wireless module” quá chung chung có thể làm sai mã HS, sai chính sách chuyên ngành, sai QCVN/TCVN nếu thuộc diện quản lý chất lượng và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Wi-Fi module
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dải tần hoạt động | Datasheet, test report RF, declaration of conformity | Nhầm SRD với Wi-Fi/Bluetooth/Zigbee/NFC hoặc thiết bị viễn thông khác. | SRD module, model…, frequency band…, dùng cho truyền dữ liệu cự ly ngắn. |
| Công suất phát và loại điều chế | RF specification, test report, user manual | Áp sai quy chuẩn kỹ thuật, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ đo kiểm. | Ghi rõ công suất phát, chuẩn điều chế nếu chứng từ cho phép. |
| Loại ăng-ten | Datasheet, ảnh hàng, sơ đồ module | Module ăng-ten rời có thể phát sinh yêu cầu kiểm soát khác module ăng-ten tích hợp. | SRD transceiver module with integrated/external antenna interface. |
| Công năng hoàn chỉnh | Catalogue, BOM, mô tả ứng dụng | Nhầm giữa thiết bị hoàn chỉnh và bộ phận, dẫn đến sai HS. | Nếu là linh kiện: ghi “module/bộ phận dùng để tích hợp vào…”. |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, ảnh hàng, hợp đồng | Hàng cũ/refurbished có thể bị giữ để xác minh điều kiện nhập khẩu. | New SRD module, unused, model…, manufacturer… |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS Code của SRD module cần xác định theo công năng thu-phát/truyền dữ liệu, cấu tạo module và tình trạng nhập khẩu. Nếu module đã có chức năng thu-phát vô tuyến độc lập, nhóm 8517.62 thường là hướng rà soát chính. Nếu hàng chỉ là bộ phận rời, chưa thể hiện chức năng thu-phát hoàn chỉnh, cần cân nhắc nhóm bộ phận tương ứng. C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ có giá trị ưu đãi khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa, đúng mã HS và đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp/chứng từ theo FTA.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Bluetooth module
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8517.62.59 | Module/thiết bị thu, đổi, phát và truyền dữ liệu không dây loại khác; có chức năng thu-phát vô tuyến cự ly ngắn theo datasheet. | Sai HS nếu thực chất là Wi-Fi/Bluetooth/Zigbee/NFC module chuyên biệt hoặc thiết bị hoàn chỉnh khác. | Datasheet, catalogue, RF test report, sơ đồ module, ảnh hàng, model list. |
| 8517.79.99 | Trường hợp hàng chỉ là bộ phận/linh kiện của thiết bị truyền thông, chưa thể hiện chức năng thu-phát độc lập. | Sai thuế/chính sách nếu module vẫn là thiết bị thu-phát hoàn chỉnh. | BOM, mô tả công năng, tài liệu lắp ráp, chứng từ nhà sản xuất. |
| Mã khác theo cấu hình thực tế | Áp dụng khi module tích hợp chức năng đặc thù hoặc được nhập kèm thiết bị hoàn chỉnh. | Có thể phát sinh chính sách kiểm tra chuyên ngành khác. | Catalogue, mục đích nhập khẩu, cấu hình kit, phụ kiện đi kèm. |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT
| Sắc thuế | Mức đề xuất tham khảo | Điều kiện áp dụng | Điểm kiểm soát trước ETA |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 0% tham khảo cho HS 8517.62.59/nhóm thiết bị truyền dữ liệu tương ứng. | Áp dụng khi hàng từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam và mã HS được xác nhận phù hợp. | Đối chiếu Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi tại thời điểm mở tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 5% tham khảo cho kịch bản không đủ điều kiện MFN/FTA. | Áp dụng theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg hoặc biểu thuế thông thường hiện hành. | Không chốt chi phí nếu chưa kiểm tra đúng HS 8 số. |
| VAT | 10% là kịch bản kiểm soát an toàn. | Chính sách giảm VAT nếu có phải đối chiếu phụ lục loại trừ; thiết bị truyền dẫn/ICT thường cần kiểm tra kỹ. | Rà Nghị định 174/2025/NĐ-CP và phụ lục liên quan. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Có thể 0% hoặc mức ưu đãi theo FTA tương ứng. | C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS phù hợp. | Kiểm tra form E/D/AK/VJ/VC/EUR.1… theo nước xuất khẩu. |
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| SRD module tiêu chuẩn | Rà hàng ICT nhóm 2, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy nếu thuộc danh mục. | Catalogue, datasheet, test report, model list. | Cổng dịch vụ công/cơ quan quản lý chuyên ngành về ICT/viễn thông. | Trước ETA. | Không kết luận miễn thủ tục nếu chưa rõ dải tần và công suất. |
| Module LPWAN/LoRa/sub-GHz | Có thể vướng quy chuẩn cho LPWAN hoặc SRD theo băng tần cụ thể. | RF test report, frequency plan, antenna spec. | Đơn vị đo kiểm được chỉ định/công nhận, cơ quan chuyên ngành. | Trước khi đặt hàng hoặc trước ETA. | Sai băng tần có thể không được lưu thông. |
| SRD 40–246 GHz | Rà QCVN 123:2021/BTTTT theo Thông tư 10/2021/TT-BTTTT nếu đúng phạm vi. | Test report theo ETSI/chuẩn tương ứng, datasheet. | Cơ quan quản lý chuyên ngành và tổ chức thử nghiệm. | Trước ETA. | Cần xác định đúng băng tần 61/122/244 GHz nếu có. |
| Có chức năng mã hóa/bảo mật | Có thể rà thêm mật mã dân sự hoặc an toàn thông tin mạng nếu model/công năng thuộc danh mục. | Datasheet bảo mật, firmware, mô tả encryption, chức năng VPN/secure element. | Cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng nếu thuộc diện. | Trước khi nhập. | Không tự gắn chính sách nếu chỉ mã hóa giao thức cơ bản; cần rà theo hồ sơ thực tế. |
| Hàng mẫu/R&D/dự án | Cách xử lý hồ sơ có thể khác hàng kinh doanh lưu thông. | PO, hợp đồng, mục đích nhập, cam kết sử dụng nội bộ nếu có. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp. | Trước ETA. | Không mặc định miễn hợp quy nếu sau đó đưa ra thị trường. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà điều kiện nhập khẩu hàng cũ và khả năng bị yêu cầu giải trình. | Ảnh hàng, serial, năm sản xuất, tình trạng hàng. | Hải quan cửa khẩu/cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi mua. | Rủi ro bị giữ hàng cao nếu mô tả không rõ. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung | Chính phủ | Từ 15/07/2023; cần đối chiếu bản sửa đổi hiện hành | Căn cứ tra thuế MFN theo HS. | Biểu thuế Chương 85 | Không chốt thuế nếu chưa xác nhận HS 8 số. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Từ 15/07/2023 | Căn cứ áp dụng thuế suất thông thường. | Danh mục thuế suất thông thường | Dùng khi không đủ điều kiện MFN/FTA. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Từ 01/07/2025 | Rà chính sách giảm VAT và phụ lục loại trừ. | Phụ lục hàng hóa/dịch vụ không được giảm nếu có | Thiết bị ICT cần kiểm tra kỹ trước khi áp dụng VAT giảm. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 01/06/2017; sửa đổi từ 15/02/2022 | Căn cứ ghi nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt. | Nội dung bắt buộc trên nhãn | Model, xuất xứ, nhà sản xuất phải khớp hồ sơ. |
| ICT/viễn thông | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Từ 31/12/2025 | Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT/viễn thông. | Phụ lục danh mục hàng hóa | Cần rà đúng mã HS, mô tả và QCVN áp dụng. |
| QCVN SRD | Thông tư 10/2021/TT-BTTTT ban hành QCVN 123:2021/BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Từ 01/07/2022 | Quy chuẩn cho thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải 40–246 GHz nếu đúng phạm vi. | Phụ lục và phạm vi điều chỉnh | Không áp dụng máy móc cho mọi SRD; phải kiểm tra băng tần. |
| LPWAN | Thông tư 38/2020/TT-BTTTT ban hành QCVN cho LPWAN 920–923 MHz | Bộ Thông tin và Truyền thông | Từ 01/07/2021 | Rà thiết bị/module LPWAN nếu dùng băng 920–923 MHz. | Phạm vi áp dụng và phương pháp đo | Chỉ áp dụng khi model đúng băng tần/phạm vi. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Zigbee module
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng, nhãn gốc, model list.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NFC
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Đăng ký kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện.
- Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy.
- Test report RF, EMC/Safety nếu quy chuẩn yêu cầu.Đọc thêm: Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, tem/dấu hợp quy.
- Tài liệu kỹ thuật về tần số, công suất, ăng-ten.
- Hồ sơ MMDS/ATTTM nếu model/công năng thuộc nhóm áp dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá và số lượng | Importer, shipper, forwarder | Sai tên hàng, model, số lượng, xuất xứ | Đối chiếu từng dòng với catalogue và nhãn gốc. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, model list | Chốt HS và chính sách chuyên ngành | Nhà sản xuất, procurement, compliance | Thiếu dải tần/công suất/ăng-ten | Yêu cầu bản datasheet đầy đủ trước khi hàng về. |
| Hợp quy | Test report, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy nếu thuộc diện | Thông quan/lưu thông sau nhập khẩu | Compliance, đơn vị thử nghiệm | Test report không đúng model hoặc không đúng chuẩn | Kiểm tra model, phiên bản phần cứng/firmware. |
| Xuất xứ | C/O form phù hợp | Hưởng ưu đãi FTA | Shipper, exporter | Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ | So khớp C/O với invoice và tờ khai trước ETA. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, tem/dấu hợp quy nếu có | Lưu thông hàng hóa | Importer, kho, compliance | Thiếu nhà sản xuất, xuất xứ, model | Chuẩn bị mẫu nhãn phụ trước khi kéo hàng. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Module có chức năng thu-phát độc lập hay chỉ là bộ phận? | Datasheet, sơ đồ module, test report | Bị yêu cầu giải trình, chuyển luồng, truy thu nếu sai. | Chốt HS bằng bộ tài liệu kỹ thuật trước ETA. |
| Dải tần/công suất | Có thuộc SRD/LPWAN/QCVN chuyên ngành không? | RF specification, test report | Bị giữ để bổ sung hồ sơ chuyên ngành. | Yêu cầu nhà sản xuất cung cấp thông số RF đầy đủ. |
| Model khớp hồ sơ | Invoice, packing list, catalogue và test report có cùng model không? | Model list, nhãn gốc | Hồ sơ hợp quy có thể không được chấp nhận. | Chuẩn hóa tên model trước khi phát hành chứng từ. |
| C/O | C/O có đúng form, mô tả và HS không? | C/O, invoice, B/L | Không được hưởng thuế ưu đãi. | Pre-check C/O bản draft trước khi gửi gốc. |
| Nhãn/hợp quy | Có cần nhãn phụ, tem/dấu hợp quy không? | Nhãn gốc, giấy hợp quy nếu có | Không đủ điều kiện lưu thông sau nhập khẩu. | Thiết kế nhãn phụ và kế hoạch dán trước khi hàng về. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS, sai policy. | Ghi rõ SRD module, dải tần, công suất, model. | Invoice, packing list, datasheet. |
| Thiếu test report RF | Không đủ căn cứ hợp quy/giải trình chuyên ngành. | Yêu cầu test report đúng model trước khi hàng về. | RF test report, DoC, datasheet. |
| Lệch model giữa chứng từ | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc không chấp nhận C/O/hợp quy. | Khóa model list dùng chung cho mọi chứng từ. | Invoice, catalogue, nhãn, test report. |
| C/O sai form hoặc sai HS | Không hưởng ưu đãi thuế. | Kiểm tra bản nháp C/O trước ETA. | C/O, invoice, B/L. |
| Không rà tình trạng hàng cũ/refurbished | Bị giữ để xác minh hoặc không đủ điều kiện nhập. | Xác nhận tình trạng hàng trong hợp đồng và invoice. | Hợp đồng, ảnh hàng, serial list. |
| Không chuẩn bị nhãn phụ/tem hợp quy | Chậm lưu thông sau thông quan. | Chuẩn bị nội dung nhãn phụ và kế hoạch dán tại kho. | Nhãn gốc, hồ sơ hợp quy nếu có. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà dải tần, công suất, chức năng thu-phát và danh mục chuyên ngành tại thời điểm nhập khẩu.
Có thể cần nếu model thuộc danh mục hàng hóa ICT/viễn thông nhóm 2 hoặc QCVN tương ứng. Cần kiểm tra hồ sơ thực tế.
8517.62.59 là hướng tham khảo nếu là module thu-phát/truyền dữ liệu không dây; 8517.79.99 cần cân nhắc nếu chỉ là bộ phận chưa hoàn chỉnh.
Có thể, nếu FTA tương ứng có ưu đãi và C/O hợp lệ về form, mô tả, HS, tiêu chí xuất xứ và điều kiện vận chuyển.
Có thể khác về mục đích nhập khẩu nhưng vẫn phải rà HS, chính sách chuyên ngành và điều kiện lưu thông nếu đưa ra thị trường.
Nên yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc bổ sung xác nhận tương đương model trước khi mở tờ khai, tránh bị giữ hồ sơ.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?