Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NFC

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NFC

Hướng dẫn thực hành về chính sách quản lý, hồ sơ, nhãn và quy trình thông quan cho mặt hàng.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NFC: mã HS đề xuất, thuế nhập khẩu, VAT, C/O, chính sách chuyên ngành ICT/SRD, hồ sơ thông quan và checklist rủi ro trước ETA.

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NFC
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

QUICK FACT

Nội dung rà soátĐịnh hướng cho NFCLưu ý vận hành
Tên hàng nên dùngMô-đun NFC / NFC module dùng để thu, phát hoặc trao đổi dữ liệu không dây tầm ngắnKhông ghi chung “module điện tử” nếu hàng có chức năng vô tuyến.
HS đề xuất8517.62.59 đối với module truyền/nhận dữ liệu NFC độc lập hoặc module lắp vào bo mạch, tùy cấu tạo thực tếNếu là thẻ/tag NFC thụ động, smart card, IC trần hoặc linh kiện rời phải phân loại lại.
Thuế đề xuấtNK thông thường 5%; NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệĐối chiếu biểu thuế và chứng từ xuất xứ tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngànhCó khả năng thuộc nhóm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn/SRD và hàng ICT nhóm 2Cần rà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN 55:2023/BTTTT và hồ sơ kỹ thuật.
Hồ sơ kỹ thuật trọng yếuCatalogue, datasheet, user manual, test report, ảnh nhãn, model list, thông số tần số/công suất/antenThiếu thông số vô tuyến là lỗi thường làm chậm đăng ký kiểm tra chất lượng/hợp quy.
Lưu ý pháp lý: Nội dung này dùng cho duy nhất sản phẩm NFC trong nhóm Wi-Fi module, Bluetooth module, Zigbee, NFC, SRD module. Không tự động áp dụng cho Wi-Fi module, Bluetooth module, Zigbee module, RFID tag, smart card, IC NFC trần hoặc thiết bị chủ có tích hợp NFC. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

Không tự động áp dụng cho

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

NFC module cần được nhận diện theo công năng chính là truyền/nhận dữ liệu không dây tầm ngắn, thay vì chỉ dựa vào hình dạng là bo mạch điện tử. Khi kiểm tra catalogue, doanh nghiệp cần làm rõ: công nghệ NFC, dải tần, công suất phát, dạng anten, giao tiếp với thiết bị chủ, mục đích lắp ráp, có mã hóa/bảo mật hay không, tình trạng hàng mới/cũ và phụ kiện đi kèm.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công nghệ và dải tầnCatalogue, datasheet, user manualKhông nhận diện được SRD/NFC, thiếu căn cứ chính sách chuyên ngànhMô-đun NFC, dùng truyền/nhận dữ liệu không dây tầm ngắn, tần số 13,56 MHz, model…, hàng mới 100%.
Hình thái hàng hóaẢnh hàng, BOM, datasheet, packing listNhầm giữa module hoàn chỉnh với IC/linh kiện rời hoặc thẻ/tag NFCNFC module dạng board/PCB/SMD, có chip và anten tích hợp/đầu nối anten.
Công suất phát và antenTest report, technical specificationSai QCVN hoặc thiếu thông số khi đăng ký kiểm tra chất lượngNêu rõ công suất phát, loại anten, chuẩn NFC nếu chứng từ kỹ thuật có thể hiện.
Mục đích nhập khẩuHợp đồng, PO, mô tả dự án, quy trình sản xuấtNhập kinh doanh, sản xuất, mẫu thử hoặc bảo hành có thể phát sinh hồ sơ khác nhauDùng để lắp ráp vào thiết bị…, không phải sản phẩm hoàn chỉnh nếu đúng bản chất.
Tình trạng hàngInvoice, hợp đồng, ảnh nhãn, serial/model listHàng đã qua sử dụng/refurbished bị rà soát chính sách riêngGhi rõ hàng mới 100% hoặc tình trạng thực tế, không dùng mô tả mơ hồ.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với NFC module có chức năng thu/phát và trao đổi dữ liệu không dây, mã HS thường được xem xét theo nhóm thiết bị truyền/nhận dữ liệu. Tuy nhiên, mã cuối cùng phụ thuộc cấu tạo thực tế: module hoàn chỉnh, linh kiện rời, IC bán dẫn, smart card/tag hay thiết bị chủ tích hợp NFC. Doanh nghiệp cần khóa mô tả kỹ thuật trước khi mở tờ khai.

Mã HS đề xuấtĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8517.62.59NFC module có chức năng thu/đổi/truyền dữ liệu không dây, dạng module lắp vào thiết bị hoặc bo mạchSai mã có thể kéo theo sai thuế, sai chính sách nhóm 2 và bị yêu cầu giải trình phân loạiCatalogue, datasheet, ảnh hàng, chức năng truyền nhận dữ liệu, tần số, công suất phát, cấu tạo anten.
8523.52.00 hoặc nhóm khác cần rà soátChỉ đặt vấn đề nếu hàng là smart card, thẻ/tag NFC hoặc vật mang dữ liệuÁp mã module cho thẻ/tag có thể không đúng bản chất hàng hóaMẫu hàng, cấu tạo thụ động/chủ động, có bộ xử lý hay chỉ lưu dữ liệu.
8542 hoặc nhóm linh kiện cần rà soátChỉ đặt vấn đề nếu nhập IC/chip NFC trần, chưa phải moduleGộp IC thành module có thể làm sai phân loại và chính sáchBOM, datasheet chip, hình ảnh đóng gói, chức năng độc lập hay không.
Sắc thuếMức thuế đề xuấtĐiều kiện áp dụngGhi chú kiểm soát
Thuế nhập khẩu thông thường5%Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng MFN/FTA hoặc trường hợp biểu thuế quy định riêngĐối chiếu biểu thuế nhập khẩu hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN0%Áp dụng khi đáp ứng điều kiện hưởng thuế ưu đãi theo biểu thuế MFNKiểm tra đúng mã HS 8517.62.59 và xuất xứ khai báo.
VAT10%Áp dụng theo chính sách thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nhóm thiết bị điện tử/viễn thôngRà soát quy định giảm VAT tại thời điểm nhập khẩu nếu có thay đổi.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTACó thể 0%Chỉ áp dụng khi có C/O/chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và đúng mô tả hàngC/O sai form, sai mã HS, sai mô tả hoặc hóa đơn bên thứ ba không phù hợp có thể bị từ chối ưu đãi.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
NFC module có thu/phát vô tuyếnRà soát hàng ICT nhóm 2; có thể phải đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quyCatalogue, datasheet, test report, QCVN áp dụng, model listCục Viễn thông / cổng dịch vụ công liên quanTrước ETA, tốt nhất trước khi chốt lịch vận chuyểnKhông khẳng định miễn kiểm tra nếu chưa đối chiếu HS và mô tả trong danh mục.
Module NFC hoạt động quanh 13,56 MHzRà soát QCVN 55:2023/BTTTT về SRD/NFC, thiết bị vòng từ 9 kHz–30 MHzThông số tần số, công suất, anten, băng thông, chuẩn NFCTổ chức thử nghiệm/chứng nhận được chỉ định; Cục Viễn thôngTrước ETA hoặc trước khi nhập lô thương mại đầu tiênThiếu test report hợp lệ có thể làm kéo dài thời gian hợp quy.
Module tích hợp mã hóa/bảo mậtCó thể phải rà soát thêm nhóm mật mã dân sự/an toàn thông tin nếu chức năng vượt quá giao tiếp NFC thông thườngDatasheet bảo mật, tính năng encryption, secure element, firmwareCơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng nếu thuộc diệnTrước khi ký hợp đồng nhập khẩuKhông gắn chính sách mật mã dân sự nếu chỉ là NFC giao tiếp thông thường, nhưng phải rà soát chức năng thực tế.
Module có pin/adapter/bộ sạc đi kèmRà soát chính sách pin lithium, an toàn điện, vận chuyển DG nếu cóMSDS, UN38.3, thông số pin/adapter, packing instructionHãng bay/hãng tàu, cơ quan chuyên ngành nếu áp dụngTrước booking vận chuyểnModule rời thường không có pin; nếu đi kèm bộ phát triển/dev kit phải rà riêng.
Hàng đã qua sử dụng/refurbishedRà soát chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng/cấm nhập khẩu hoặc điều kiện nhập theo mục đích đặc thùInvoice, hợp đồng, tình trạng hàng, năm sản xuất, mục đích nhậpCơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quanTrước khi mua hàngKhông dùng hồ sơ của hàng mới để khai hàng refurbished.
Hàng mẫu/R&D/nhập cho EPE/FDIChính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu, loại hình và điều kiện miễn/giảm kiểm tra nếu cóPO, mục đích nhập, giấy phép dự án, định mức, hợp đồng gia côngHải quan, cơ quan chuyên ngành, bộ phận compliance của doanh nghiệpTrước ETATên hàng, model, số lượng và mục đích sử dụng phải thống nhất trong toàn bộ hồ sơ.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tư chuyên ngành ICTThông tư 29/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệHiệu lực 31/12/2025Danh mục hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông; cơ sở xác định hợp quy/kiểm tra chất lượngPhụ lục I/II theo HS và mô tả hàng hóaĐối chiếu đồng thời mã HS và mô tả sản phẩm.
QCVN/Thông tư ban hành quy chuẩnThông tư 17/2023/TT-BTTTT; QCVN 55:2023/BTTTTBộ Thông tin và Truyền thôngHiệu lực từ 01/07/2024Quy chuẩn kỹ thuật cho thiết bị vô tuyến cự ly ngắn và thiết bị vòng từ, bao gồm NFCPhạm vi điều chỉnh và Phụ lục J nếu áp dụngRất quan trọng với NFC 13,56 MHz.
Nghị định chất lượng sản phẩm hàng hóaNghị định 37/2026/NĐ-CPChính phủHiệu lực 23/01/2026Khung quản lý chất lượng, kiểm tra, miễn/giảm kiểm tra và xử lý hàng hóa nhập khẩu theo rủi roCác quy định liên quan kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩuĐối chiếu khi làm hồ sơ hàng nhóm 2.
Hàng CNTT đã qua sử dụngThông tư 26/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệHiệu lực 31/10/2025Rà soát trường hợp hàng đã qua sử dụng/refurbishedDanh mục, điều kiện và mục đích nhập khẩu đặc thùChỉ áp dụng nếu hàng không phải mới 100%.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và văn bản sửa đổi nếu cóChính phủĐối chiếu hiệu lực tại thời điểm lưu thôngCơ sở ghi nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, model, thông tin tổ chức chịu trách nhiệmQuy định về nhãn hàng hóa nhập khẩuCần chuẩn bị ảnh nhãn trước ETA.
Biểu thuế XNKBiểu thuế nhập khẩu hiện hành theo mã HSBộ Tài chính/Chính phủTheo thời điểm đăng ký tờ khaiXác định thuế thông thường, MFN, VAT và FTAMã HS 8517.62.59 hoặc mã khác nếu phân loại lạiKhông dùng thuế cũ nếu biểu thuế đã thay đổi.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu doanh nghiệp xin hưởng ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa, ảnh nhãn, model list.

Hồ sơ chuyên ngành nếu thuộc diện

  • Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước.
  • Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy.
  • Test report theo QCVN áp dụng.
  • Tài liệu kỹ thuật về tần số, công suất, anten, chuẩn NFC.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt.
  • Hồ sơ pin/adapter/DG nếu đi kèm bộ phát triển hoặc phụ kiện có pin.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiInvoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/POMở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàngImporter, shipper, forwarderTên hàng ghi chung, model lệch, số lượng không khớpĐối chiếu từng dòng model, số lượng, xuất xứ với packing list và catalogue.
Tài liệu kỹ thuậtCatalogue, datasheet, user manual, ảnh hàng, ảnh nhãnXác định HS, chính sách chuyên ngành và QCVNNhà sản xuất, buyer, complianceKhông có tần số/công suất/anten hoặc chỉ có brochure marketingYêu cầu bản datasheet kỹ thuật trước khi booking.
Hồ sơ hợp quy/kiểm tra chất lượngĐăng ký KTCL, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, test reportThông quan và lưu thông nếu thuộc danh mục nhóm 2Importer, đơn vị chứng nhận/thử nghiệm, bộ phận complianceTest report không đúng model hoặc không đúng QCVNKhóa model list và hỏi trước tổ chức thử nghiệm.
Hồ sơ xuất xứC/O, vận tải đơn chở suốt, hóa đơn bên thứ ba nếu cóHưởng thuế FTAShipper, exporter, importerSai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hoặc sai HSCheck nháp C/O trước khi phát hành chính thức.
Hồ sơ nhãnNhãn gốc, nhãn phụ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệmThông quan/lưu thông nội địaImporter, nhà cung cấp, khoThiếu model, xuất xứ, thông số hoặc tên tổ chức chịu trách nhiệmXin ảnh nhãn gốc trước ETA và chuẩn bị nhãn phụ nếu cần.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSNFC module đã đủ căn cứ vào 8517.62.59 chưa?Datasheet, ảnh module, mô tả chức năngBị yêu cầu phân loại lại, truy thu hoặc bổ sung hồ sơLập memo phân loại kèm catalogue trước khi mở tờ khai.
Chính sách nhóm 2Hàng có thuộc thiết bị vô tuyến cự ly ngắn/SRD phải hợp quy không?Thông tư 29, QCVN 55, tần số/công suấtChậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thôngRà soát với đơn vị hợp quy trước ETA.
ModelModel trên invoice có khớp datasheet và nhãn không?Invoice, packing list, model list, nhãnBị chuyển luồng hoặc yêu cầu giải trìnhKhóa model list trước khi shipper phát hành chứng từ.
C/OC/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và mã HS không?C/O nháp, invoice, bill, packing listKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtCheck C/O nháp theo từng dòng hàng.
Tình trạng hàngHàng mới, used hay refurbished?Invoice, hợp đồng, ảnh nhãn, serialCó thể bị vướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụngKhông mua hàng used/refurbished khi chưa rà chính sách.
Phụ kiện đi kèmCó pin, dev kit, anten rời, adapter hoặc thiết bị chủ đi kèm không?Packing list, catalogue, hình ảnh đóng góiPhát sinh HS/chính sách khácTách dòng hàng và phân loại từng phụ kiện nếu cần.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng và khả năng thuộc hàng ICT nhóm 2. Với NFC, cần xác định tần số, công suất, anten và QCVN áp dụng trước khi hàng về.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, nhãn gốc. Tên hàng phải thống nhất giữa chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và tờ khai.

Đăng ký kiểm tra chuyên ngành/hợp quy nếu thuộc diện

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, test report, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy theo QCVN phù hợp. Không đợi hàng về mới hỏi hồ sơ kỹ thuật.

Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh có thể thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi là mã HS, model, C/O, QCVN và mô tả NFC.

Thông quan, giao hàng và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ/tem hợp quy nếu áp dụng, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chungSai HS, sai chính sách chuyên ngành, bị yêu cầu bổ sung hồ sơGhi rõ NFC module, công năng truyền/nhận dữ liệu, model, tần sốInvoice, packing list, catalogue, datasheet.
Thiếu thông số tần số/công suất/antenKhông đủ căn cứ xác định QCVN/hợp quyYêu cầu nhà sản xuất cung cấp datasheet kỹ thuật đầy đủDatasheet, test report, user manual.
Lệch model giữa chứng từ và catalogueChuyển luồng, giữ hàng, giải trình kéo dàiKhóa model list trước khi shipper phát hành invoiceInvoice, PL, nhãn, model list.
C/O sai form hoặc sai mô tảKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtCheck bản nháp C/O, tiêu chí xuất xứ, mã HS và mô tả hàngC/O draft, invoice, bill.
Không rà hàng mới/cũ/refurbishedVướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụngChốt tình trạng hàng trong hợp đồng và invoiceContract, invoice, ảnh hàng, serial.
Gộp module với phụ kiện khácSai mã và sai chính sách từng dòng hàngTách dòng phụ kiện: anten, dev kit, adapter, pin, cápPacking list, BOM, ảnh đóng gói.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

NFC nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận theo tên hàng. Cần rà soát theo HS, mô tả sản phẩm, chức năng thu/phát vô tuyến, tần số, công suất và danh mục hàng ICT nhóm 2.

NFC module có cần hợp quy không?

Có khả năng phải rà soát hợp quy nếu là thiết bị vô tuyến cự ly ngắn/SRD thuộc phạm vi QCVN và danh mục nhóm 2. Kết luận phụ thuộc hồ sơ kỹ thuật thực tế.

HS 8517.62.59 có dùng cho mọi NFC không?

Không. Mã này phù hợp để xem xét cho module truyền/nhận dữ liệu NFC. Thẻ/tag NFC, smart card, IC trần hoặc thiết bị hoàn chỉnh có thể thuộc mã khác.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng hiệp định, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS khai báo.

Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định giống nhau. Hàng mẫu vẫn phải khai đúng bản chất, số lượng, trị giá và chính sách chuyên ngành nếu thuộc diện áp dụng.

Model trên invoice khác datasheet thì xử lý thế nào?

Nên yêu cầu shipper sửa chứng từ hoặc cung cấp thư xác nhận model trước khi mở tờ khai. Không nên để lệch model đến khi hàng đã về cảng.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho NFC. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa.
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
  • Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, ETA và hồ sơ thông quan.

Kiểm soát rủi ro vận hành

  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
  • Hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
  • Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện áp dụng.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc