Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NFC

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NFC

Thiết bị điện – điện tử – IT · Module vô tuyến cự ly ngắn

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NFC

NFC (Near Field Communication – giao tiếp trường gần) thường là mô-đun thu/phát dữ liệu vô tuyến tầm ngắn, dễ bị xử lý sai nếu chỉ mô tả chung là “module điện tử” hoặc “linh kiện”. Sai mã HS, thiếu catalogue/datasheet, chưa xác định dải tần 13,56 MHz, công suất phát, anten tích hợp hay tình trạng hàng mới/cũ có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, mất ưu đãi C/O hoặc phát sinh lưu bãi. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, hồ sơ và rủi ro trước ETA.

QUICK FACT

Nội dung rà soát Định hướng cho NFC Lưu ý vận hành
Tên hàng nên dùng Mô-đun NFC / NFC module dùng để thu, phát hoặc trao đổi dữ liệu không dây tầm ngắn Không ghi chung “module điện tử” nếu hàng có chức năng vô tuyến.
HS đề xuất 8517.62.59 đối với module truyền/nhận dữ liệu NFC độc lập hoặc module lắp vào bo mạch, tùy cấu tạo thực tế Nếu là thẻ/tag NFC thụ động, smart card, IC trần hoặc linh kiện rời phải phân loại lại.
Thuế đề xuất NK thông thường 5%; NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ Đối chiếu biểu thuế và chứng từ xuất xứ tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngành Có khả năng thuộc nhóm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn/SRD và hàng ICT nhóm 2 Cần rà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, QCVN 55:2023/BTTTT và hồ sơ kỹ thuật.
Hồ sơ kỹ thuật trọng yếu Catalogue, datasheet, user manual, test report, ảnh nhãn, model list, thông số tần số/công suất/anten Thiếu thông số vô tuyến là lỗi thường làm chậm đăng ký kiểm tra chất lượng/hợp quy.
Lưu ý pháp lý: Nội dung này dùng cho duy nhất sản phẩm NFC trong nhóm Wi-Fi module, Bluetooth module, Zigbee, NFC, SRD module. Không tự động áp dụng cho Wi-Fi module, Bluetooth module, Zigbee module, RFID tag, smart card, IC NFC trần hoặc thiết bị chủ có tích hợp NFC. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Mô-đun NFC có chức năng truyền/nhận dữ liệu không dây tầm ngắn, thường hoạt động quanh 13,56 MHz.
  • Module dạng PCB/board, module SMD, module có chip, anten tích hợp hoặc đầu nối anten.
  • Module nhập để lắp vào thiết bị POS, reader, khóa thông minh, máy quét, thiết bị IoT, thiết bị công nghiệp hoặc bo mạch điều khiển.

Không tự động áp dụng cho

  • Thẻ NFC, tem NFC, RFID tag, smart card hoặc vật mang dữ liệu thụ động.
  • IC NFC trần, chip bán dẫn, anten rời, PCB trắng hoặc linh kiện điện tử chưa tạo thành module truyền nhận.
  • Thiết bị hoàn chỉnh có tích hợp NFC như điện thoại, POS, reader, access control, máy quét mã vạch.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

NFC module cần được nhận diện theo công năng chính là truyền/nhận dữ liệu không dây tầm ngắn, thay vì chỉ dựa vào hình dạng là bo mạch điện tử. Khi kiểm tra catalogue, doanh nghiệp cần làm rõ: công nghệ NFC, dải tần, công suất phát, dạng anten, giao tiếp với thiết bị chủ, mục đích lắp ráp, có mã hóa/bảo mật hay không, tình trạng hàng mới/cũ và phụ kiện đi kèm.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công nghệ và dải tần Catalogue, datasheet, user manual Không nhận diện được SRD/NFC, thiếu căn cứ chính sách chuyên ngành Mô-đun NFC, dùng truyền/nhận dữ liệu không dây tầm ngắn, tần số 13,56 MHz, model…, hàng mới 100%.
Hình thái hàng hóa Ảnh hàng, BOM, datasheet, packing list Nhầm giữa module hoàn chỉnh với IC/linh kiện rời hoặc thẻ/tag NFC NFC module dạng board/PCB/SMD, có chip và anten tích hợp/đầu nối anten.
Công suất phát và anten Test report, technical specification Sai QCVN hoặc thiếu thông số khi đăng ký kiểm tra chất lượng Nêu rõ công suất phát, loại anten, chuẩn NFC nếu chứng từ kỹ thuật có thể hiện.
Mục đích nhập khẩu Hợp đồng, PO, mô tả dự án, quy trình sản xuất Nhập kinh doanh, sản xuất, mẫu thử hoặc bảo hành có thể phát sinh hồ sơ khác nhau Dùng để lắp ráp vào thiết bị…, không phải sản phẩm hoàn chỉnh nếu đúng bản chất.
Tình trạng hàng Invoice, hợp đồng, ảnh nhãn, serial/model list Hàng đã qua sử dụng/refurbished bị rà soát chính sách riêng Ghi rõ hàng mới 100% hoặc tình trạng thực tế, không dùng mô tả mơ hồ.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với NFC module có chức năng thu/phát và trao đổi dữ liệu không dây, mã HS thường được xem xét theo nhóm thiết bị truyền/nhận dữ liệu. Tuy nhiên, mã cuối cùng phụ thuộc cấu tạo thực tế: module hoàn chỉnh, linh kiện rời, IC bán dẫn, smart card/tag hay thiết bị chủ tích hợp NFC. Doanh nghiệp cần khóa mô tả kỹ thuật trước khi mở tờ khai.

Mã HS đề xuất Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
8517.62.59 NFC module có chức năng thu/đổi/truyền dữ liệu không dây, dạng module lắp vào thiết bị hoặc bo mạch Sai mã có thể kéo theo sai thuế, sai chính sách nhóm 2 và bị yêu cầu giải trình phân loại Catalogue, datasheet, ảnh hàng, chức năng truyền nhận dữ liệu, tần số, công suất phát, cấu tạo anten.
8523.52.00 hoặc nhóm khác cần rà soát Chỉ đặt vấn đề nếu hàng là smart card, thẻ/tag NFC hoặc vật mang dữ liệu Áp mã module cho thẻ/tag có thể không đúng bản chất hàng hóa Mẫu hàng, cấu tạo thụ động/chủ động, có bộ xử lý hay chỉ lưu dữ liệu.
8542 hoặc nhóm linh kiện cần rà soát Chỉ đặt vấn đề nếu nhập IC/chip NFC trần, chưa phải module Gộp IC thành module có thể làm sai phân loại và chính sách BOM, datasheet chip, hình ảnh đóng gói, chức năng độc lập hay không.
Sắc thuế Mức thuế đề xuất Điều kiện áp dụng Ghi chú kiểm soát
Thuế nhập khẩu thông thường 5% Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng MFN/FTA hoặc trường hợp biểu thuế quy định riêng Đối chiếu biểu thuế nhập khẩu hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 0% Áp dụng khi đáp ứng điều kiện hưởng thuế ưu đãi theo biểu thuế MFN Kiểm tra đúng mã HS 8517.62.59 và xuất xứ khai báo.
VAT 10% Áp dụng theo chính sách thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nhóm thiết bị điện tử/viễn thông Rà soát quy định giảm VAT tại thời điểm nhập khẩu nếu có thay đổi.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTA Có thể 0% Chỉ áp dụng khi có C/O/chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và đúng mô tả hàng C/O sai form, sai mã HS, sai mô tả hoặc hóa đơn bên thứ ba không phù hợp có thể bị từ chối ưu đãi.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
NFC module có thu/phát vô tuyến Rà soát hàng ICT nhóm 2; có thể phải đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy Catalogue, datasheet, test report, QCVN áp dụng, model list Cục Viễn thông / cổng dịch vụ công liên quan Trước ETA, tốt nhất trước khi chốt lịch vận chuyển Không khẳng định miễn kiểm tra nếu chưa đối chiếu HS và mô tả trong danh mục.
Module NFC hoạt động quanh 13,56 MHz Rà soát QCVN 55:2023/BTTTT về SRD/NFC, thiết bị vòng từ 9 kHz–30 MHz Thông số tần số, công suất, anten, băng thông, chuẩn NFC Tổ chức thử nghiệm/chứng nhận được chỉ định; Cục Viễn thông Trước ETA hoặc trước khi nhập lô thương mại đầu tiên Thiếu test report hợp lệ có thể làm kéo dài thời gian hợp quy.
Module tích hợp mã hóa/bảo mật Có thể phải rà soát thêm nhóm mật mã dân sự/an toàn thông tin nếu chức năng vượt quá giao tiếp NFC thông thường Datasheet bảo mật, tính năng encryption, secure element, firmware Cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng nếu thuộc diện Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu Không gắn chính sách mật mã dân sự nếu chỉ là NFC giao tiếp thông thường, nhưng phải rà soát chức năng thực tế.
Module có pin/adapter/bộ sạc đi kèm Rà soát chính sách pin lithium, an toàn điện, vận chuyển DG nếu có MSDS, UN38.3, thông số pin/adapter, packing instruction Hãng bay/hãng tàu, cơ quan chuyên ngành nếu áp dụng Trước booking vận chuyển Module rời thường không có pin; nếu đi kèm bộ phát triển/dev kit phải rà riêng.
Hàng đã qua sử dụng/refurbished Rà soát chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng/cấm nhập khẩu hoặc điều kiện nhập theo mục đích đặc thù Invoice, hợp đồng, tình trạng hàng, năm sản xuất, mục đích nhập Cơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan Trước khi mua hàng Không dùng hồ sơ của hàng mới để khai hàng refurbished.
Hàng mẫu/R&D/nhập cho EPE/FDI Chính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu, loại hình và điều kiện miễn/giảm kiểm tra nếu có PO, mục đích nhập, giấy phép dự án, định mức, hợp đồng gia công Hải quan, cơ quan chuyên ngành, bộ phận compliance của doanh nghiệp Trước ETA Tên hàng, model, số lượng và mục đích sử dụng phải thống nhất trong toàn bộ hồ sơ.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Thông tư chuyên ngành ICT Thông tư 29/2025/TT-BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ Hiệu lực 31/12/2025 Danh mục hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông; cơ sở xác định hợp quy/kiểm tra chất lượng Phụ lục I/II theo HS và mô tả hàng hóa Đối chiếu đồng thời mã HS và mô tả sản phẩm.
QCVN/Thông tư ban hành quy chuẩn Thông tư 17/2023/TT-BTTTT; QCVN 55:2023/BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông Hiệu lực từ 01/07/2024 Quy chuẩn kỹ thuật cho thiết bị vô tuyến cự ly ngắn và thiết bị vòng từ, bao gồm NFC Phạm vi điều chỉnh và Phụ lục J nếu áp dụng Rất quan trọng với NFC 13,56 MHz.
Nghị định chất lượng sản phẩm hàng hóa Nghị định 37/2026/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 23/01/2026 Khung quản lý chất lượng, kiểm tra, miễn/giảm kiểm tra và xử lý hàng hóa nhập khẩu theo rủi ro Các quy định liên quan kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu Đối chiếu khi làm hồ sơ hàng nhóm 2.
Hàng CNTT đã qua sử dụng Thông tư 26/2025/TT-BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ Hiệu lực 31/10/2025 Rà soát trường hợp hàng đã qua sử dụng/refurbished Danh mục, điều kiện và mục đích nhập khẩu đặc thù Chỉ áp dụng nếu hàng không phải mới 100%.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và văn bản sửa đổi nếu có Chính phủ Đối chiếu hiệu lực tại thời điểm lưu thông Cơ sở ghi nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, model, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm Quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu Cần chuẩn bị ảnh nhãn trước ETA.
Biểu thuế XNK Biểu thuế nhập khẩu hiện hành theo mã HS Bộ Tài chính/Chính phủ Theo thời điểm đăng ký tờ khai Xác định thuế thông thường, MFN, VAT và FTA Mã HS 8517.62.59 hoặc mã khác nếu phân loại lại Không dùng thuế cũ nếu biểu thuế đã thay đổi.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu doanh nghiệp xin hưởng ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa, ảnh nhãn, model list.

Hồ sơ chuyên ngành nếu thuộc diện

  • Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước.
  • Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy.
  • Test report theo QCVN áp dụng.
  • Tài liệu kỹ thuật về tần số, công suất, anten, chuẩn NFC.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt.
  • Hồ sơ pin/adapter/DG nếu đi kèm bộ phát triển hoặc phụ kiện có pin.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng Importer, shipper, forwarder Tên hàng ghi chung, model lệch, số lượng không khớp Đối chiếu từng dòng model, số lượng, xuất xứ với packing list và catalogue.
Tài liệu kỹ thuật Catalogue, datasheet, user manual, ảnh hàng, ảnh nhãn Xác định HS, chính sách chuyên ngành và QCVN Nhà sản xuất, buyer, compliance Không có tần số/công suất/anten hoặc chỉ có brochure marketing Yêu cầu bản datasheet kỹ thuật trước khi booking.
Hồ sơ hợp quy/kiểm tra chất lượng Đăng ký KTCL, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, test report Thông quan và lưu thông nếu thuộc danh mục nhóm 2 Importer, đơn vị chứng nhận/thử nghiệm, bộ phận compliance Test report không đúng model hoặc không đúng QCVN Khóa model list và hỏi trước tổ chức thử nghiệm.
Hồ sơ xuất xứ C/O, vận tải đơn chở suốt, hóa đơn bên thứ ba nếu có Hưởng thuế FTA Shipper, exporter, importer Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hoặc sai HS Check nháp C/O trước khi phát hành chính thức.
Hồ sơ nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm Thông quan/lưu thông nội địa Importer, nhà cung cấp, kho Thiếu model, xuất xứ, thông số hoặc tên tổ chức chịu trách nhiệm Xin ảnh nhãn gốc trước ETA và chuẩn bị nhãn phụ nếu cần.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Mã HS NFC module đã đủ căn cứ vào 8517.62.59 chưa? Datasheet, ảnh module, mô tả chức năng Bị yêu cầu phân loại lại, truy thu hoặc bổ sung hồ sơ Lập memo phân loại kèm catalogue trước khi mở tờ khai.
Chính sách nhóm 2 Hàng có thuộc thiết bị vô tuyến cự ly ngắn/SRD phải hợp quy không? Thông tư 29, QCVN 55, tần số/công suất Chậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thông Rà soát với đơn vị hợp quy trước ETA.
Model Model trên invoice có khớp datasheet và nhãn không? Invoice, packing list, model list, nhãn Bị chuyển luồng hoặc yêu cầu giải trình Khóa model list trước khi shipper phát hành chứng từ.
C/O C/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và mã HS không? C/O nháp, invoice, bill, packing list Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt Check C/O nháp theo từng dòng hàng.
Tình trạng hàng Hàng mới, used hay refurbished? Invoice, hợp đồng, ảnh nhãn, serial Có thể bị vướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng Không mua hàng used/refurbished khi chưa rà chính sách.
Phụ kiện đi kèm Có pin, dev kit, anten rời, adapter hoặc thiết bị chủ đi kèm không? Packing list, catalogue, hình ảnh đóng gói Phát sinh HS/chính sách khác Tách dòng hàng và phân loại từng phụ kiện nếu cần.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng và khả năng thuộc hàng ICT nhóm 2. Với NFC, cần xác định tần số, công suất, anten và QCVN áp dụng trước khi hàng về.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, nhãn gốc. Tên hàng phải thống nhất giữa chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và tờ khai.

Đăng ký kiểm tra chuyên ngành/hợp quy nếu thuộc diện

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, test report, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy theo QCVN phù hợp. Không đợi hàng về mới hỏi hồ sơ kỹ thuật.

Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh có thể thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi là mã HS, model, C/O, QCVN và mô tả NFC.

Thông quan, giao hàng và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ/tem hợp quy nếu áp dụng, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung Sai HS, sai chính sách chuyên ngành, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ Ghi rõ NFC module, công năng truyền/nhận dữ liệu, model, tần số Invoice, packing list, catalogue, datasheet.
Thiếu thông số tần số/công suất/anten Không đủ căn cứ xác định QCVN/hợp quy Yêu cầu nhà sản xuất cung cấp datasheet kỹ thuật đầy đủ Datasheet, test report, user manual.
Lệch model giữa chứng từ và catalogue Chuyển luồng, giữ hàng, giải trình kéo dài Khóa model list trước khi shipper phát hành invoice Invoice, PL, nhãn, model list.
C/O sai form hoặc sai mô tả Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt Check bản nháp C/O, tiêu chí xuất xứ, mã HS và mô tả hàng C/O draft, invoice, bill.
Không rà hàng mới/cũ/refurbished Vướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng Chốt tình trạng hàng trong hợp đồng và invoice Contract, invoice, ảnh hàng, serial.
Gộp module với phụ kiện khác Sai mã và sai chính sách từng dòng hàng Tách dòng phụ kiện: anten, dev kit, adapter, pin, cáp Packing list, BOM, ảnh đóng gói.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

NFC nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận theo tên hàng. Cần rà soát theo HS, mô tả sản phẩm, chức năng thu/phát vô tuyến, tần số, công suất và danh mục hàng ICT nhóm 2.

NFC module có cần hợp quy không?

Có khả năng phải rà soát hợp quy nếu là thiết bị vô tuyến cự ly ngắn/SRD thuộc phạm vi QCVN và danh mục nhóm 2. Kết luận phụ thuộc hồ sơ kỹ thuật thực tế.

HS 8517.62.59 có dùng cho mọi NFC không?

Không. Mã này phù hợp để xem xét cho module truyền/nhận dữ liệu NFC. Thẻ/tag NFC, smart card, IC trần hoặc thiết bị hoàn chỉnh có thể thuộc mã khác.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng hiệp định, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS khai báo.

Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định giống nhau. Hàng mẫu vẫn phải khai đúng bản chất, số lượng, trị giá và chính sách chuyên ngành nếu thuộc diện áp dụng.

Model trên invoice khác datasheet thì xử lý thế nào?

Nên yêu cầu shipper sửa chứng từ hoặc cung cấp thư xác nhận model trước khi mở tờ khai. Không nên để lệch model đến khi hàng đã về cảng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho NFC. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa.
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
  • Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, ETA và hồ sơ thông quan.

Kiểm soát rủi ro vận hành

  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
  • Hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
  • Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện áp dụng.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc