HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NETWORK ADAPTOR
Network adaptor tưởng là linh kiện mạng đơn giản, nhưng khi khai báo thực tế doanh nghiệp rất dễ vướng ba điểm: mô tả hàng hóa quá chung, nhầm giữa adaptor có dây và adaptor không dây, hoặc thiếu tài liệu kỹ thuật để chứng minh công năng. Nếu HS, chính sách ICT, C/O hoặc nhãn hàng hóa không được rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung catalogue, test report, giải trình model, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và kéo dài thời gian thông quan. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp kiểm soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, hồ sơ và rủi ro trước khi triển khai lô hàng.
QUICK FACT
| Nội dung rà soát | Đề xuất áp dụng cho network adaptor | Ghi chú kiểm soát |
|---|---|---|
| Tên hàng nghiệp vụ | Network adaptor / bộ thích ứng mạng / bộ điều hợp mạng | Không tự động áp dụng cho switch, bridge, gateway hoặc media converter dù cùng nhóm thiết bị mạng. |
| HS tham khảo | 8517.62.43 đối với bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. | Cần đối chiếu cấu tạo thực tế: USB Ethernet adaptor, PCIe network card, SFP/network interface adaptor, wireless USB adaptor, dock tích hợp nhiều cổng. |
| Thuế NK ưu đãi MFN đề xuất | 0% cho mã 8517.62.43 theo biểu thuế ưu đãi nhóm 85 hiện hành tham khảo. | Không thay thế kết quả phân loại của cơ quan Hải quan. |
| VAT đề xuất | Kiểm tra 10% hoặc 8% theo chính sách giảm VAT giai đoạn áp dụng và phụ lục loại trừ. | Hàng hóa CNTT/viễn thông có thể thuộc nhóm cần rà soát kỹ phụ lục loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành trọng tâm | Rà soát ICT/viễn thông nếu có chức năng thu phát không dây Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc module vô tuyến. | Network adaptor có dây thuần khác đáng kể với wireless network adaptor. |
| Hồ sơ kỹ thuật cần có | Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn gốc, model list, thông số cổng/kết nối, test report nếu thuộc diện. | Tên hàng, model, công năng và chuẩn kết nối phải khớp giữa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này áp dụng cho network adaptor dùng để kết nối, chuyển đổi hoặc bổ sung giao tiếp mạng cho máy xử lý dữ liệu tự động, máy tính, máy chủ hoặc thiết bị đầu cuối. Ví dụ thường gặp gồm USB to Ethernet adaptor, PCIe network card, LAN adaptor, wireless network adaptor, SFP/network interface adaptor hoặc adaptor tích hợp trong docking station.
Bài viết không tự động áp dụng cho switch, bridge, gateway, media converter, router, access point, mesh, CPE, modem, ONT/ONU hoặc thiết bị mạng công nghiệp có chức năng điều khiển/định tuyến/phát sóng độc lập. Các biến thể có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, chức năng mã hóa, phần mềm bảo mật, pin, adapter nguồn, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng đã qua sử dụng/refurbished phải rà soát riêng theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Thiết bị tạo, chuyển đổi hoặc bổ sung giao diện kết nối mạng cho máy tính/thiết bị xử lý dữ liệu: Ethernet, Wi-Fi, Bluetooth, SFP, USB-C/USB-A, PCIe hoặc RJ45.
Nếu thiết bị có chức năng chuyển mạch nhiều cổng, định tuyến, phát Wi-Fi độc lập, chuyển đổi quang-điện hoặc gateway giao thức, không nên dùng kết luận của network adaptor thuần.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Chuẩn kết nối | Datasheet, hình ảnh cổng, user manual | Nhầm mã giữa adaptor có dây và thiết bị truyền dẫn không dây | Network adaptor, model…, dùng để kết nối mạng cho máy xử lý dữ liệu, chuẩn… |
| Có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hay không | Catalogue, thông số tần số, FCC/CE report, test report | Có thể phát sinh kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy ICT | Wireless network adaptor, model…, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth…, dùng cho máy tính |
| Cấu tạo dạng USB/PCIe/SFP/dock | Ảnh hàng, BOM, datasheet, invoice | Nhầm sang phụ kiện máy tính hoặc thiết bị chuyển mạch | USB to Ethernet network adaptor, model…, không có chức năng định tuyến độc lập |
| Tình trạng hàng mới/cũ/refurbished | Hợp đồng, invoice, packing list, nhãn, hình ảnh thực tế | Có thể vướng quản lý hàng CNTT đã qua sử dụng | Hàng mới 100%; nếu refurbished phải thể hiện đúng tình trạng và rà soát chính sách |
| Phụ kiện đi kèm | Packing list, manual, ảnh bộ sản phẩm | Adapter nguồn/phụ kiện khác có thể kéo thêm yêu cầu nhãn/an toàn | Bộ gồm network adaptor và phụ kiện kèm theo theo packing list |
HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với network adaptor, cơ sở phân loại không nên dựa vào tên thương mại mà phải dựa vào công năng truyền/nhận/chuyển đổi dữ liệu và việc thiết bị có được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71 hay không. Network adaptor có dây thuần thường có logic phân loại khác với thiết bị mạng không dây hoặc thiết bị mạng có chức năng độc lập.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8517.62.43 | Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. | Nếu thiết bị thực tế có Wi-Fi phát sóng, router, switch, media converter hoặc gateway độc lập, mã này có thể không phù hợp. | Catalogue, datasheet, ảnh cổng, sơ đồ hoạt động, model list, manual. |
| 8517.62.51 / 8517.62.59 | Cân nhắc khi network adaptor là thiết bị mạng không dây hoặc module/thiết bị thu phát vô tuyến. | Có thể kéo theo chính sách quản lý ICT, đo kiểm, chứng nhận/công bố hợp quy. | Thông số tần số, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth, test report, tài liệu vô tuyến. |
| 8473 / 8471 hoặc mã khác | Chỉ cân nhắc nếu bản chất là bộ phận/phụ kiện máy tính hoặc thiết bị xử lý dữ liệu, không phải thiết bị truyền/nhận dữ liệu thuộc 8517. | Áp sai có thể làm sai thuế, sai chính sách chuyên ngành và sai mô tả trên C/O. | Tài liệu kỹ thuật, chức năng chính, ý kiến phân loại nếu cần. |
| Sắc thuế / khoản phải kiểm tra | Mức đề xuất khi tạm áp HS 8517.62.43 | Điều kiện áp dụng | Điểm kiểm soát trước ETA |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 0% tham khảo | Áp dụng khi mã HS cuối cùng là 8517.62.43 và lô hàng đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi theo biểu MFN hiện hành. | Chốt mã HS bằng catalogue/datasheet; kiểm tra lại biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | Thông thường xác định theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg. Nếu mã không có trong danh mục thuế thông thường, nguyên tắc thường dùng là 150% thuế suất MFN tương ứng; với MFN 0% thì kết quả tính có thể là 0%, nhưng vẫn phải đối chiếu danh mục tại thời điểm khai báo. | Chỉ xét khi hàng không đủ điều kiện áp dụng MFN/ưu đãi đặc biệt hoặc thuộc tình huống phải áp thuế suất thông thường. | Không ghi “thuế thông thường = 0%” cứng nếu chưa rà soát Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và mã HS cuối cùng. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA | Có thể 0% nếu FTA tương ứng và C/O hợp lệ cho mã HS cuối cùng. | C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa phù hợp, tuyến vận chuyển đáp ứng quy định trực tiếp/quá cảnh. | Vì MFN của 8517.62.43 đã tham khảo 0%, C/O có thể không làm giảm thêm thuế NK nhưng vẫn cần để kiểm soát xuất xứ và hồ sơ thương mại. |
| VAT hàng nhập khẩu | 10% là mức cơ sở để tính an toàn. Chỉ dùng 8% nếu tại thời điểm xuất hóa đơn/mở tờ khai, hàng hóa thuộc diện được giảm VAT và không nằm trong phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. | Giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có chính sách giảm VAT cho một số hàng hóa/dịch vụ đang áp dụng 10%, trừ nhóm loại trừ. Hàng CNTT/viễn thông cần rà soát phụ lục rất kỹ. | Khi báo giá landed cost, nên thể hiện 02 kịch bản: VAT 10% và VAT 8% nếu đủ điều kiện, tránh báo thiếu chi phí. |
| Phí/chi phí chuyên ngành | Không phải thuế; phát sinh theo thực tế nếu phải đo kiểm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dán tem/nhãn. | Áp dụng khi model thuộc diện quản lý ICT/thiết bị vô tuyến hoặc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung kiểm tra. | Tách riêng khỏi thuế để tránh nhầm giữa “thuế phải nộp” và “chi phí tuân thủ”. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Network adaptor có dây thuần | Rà soát chính sách hải quan, nhãn hàng hóa, mã HS và thuế. | Catalogue, datasheet, ảnh nhãn, invoice, packing list. | Cơ quan Hải quan; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông. | Trước ETA. | Không kết luận miễn chính sách nếu chưa xem model và công năng. |
| Wireless network adaptor có Wi-Fi/Bluetooth | Có thể thuộc quản lý sản phẩm ICT/viễn thông nhóm 2; cần rà soát chứng nhận/công bố hợp quy, test report. | Thông số tần số, chuẩn vô tuyến, test report, catalogue, model list. | Bộ KH&CN/Cục quản lý chuyên ngành theo phân công hiện hành, Cổng dịch vụ công/NSW nếu áp dụng. | Trước khi hàng về; tốt nhất trước khi đặt hàng. | Thiếu test report hoặc model không khớp có thể làm kẹt hồ sơ chuyên ngành. |
| Adaptor có chức năng mã hóa/bảo mật | Có thể phát sinh rà soát MMDS/ATTTM nếu chức năng bảo mật vượt tính năng kết nối thông thường. | Datasheet bảo mật, mô tả firmware, chức năng VPN/encryption nếu có. | Cơ quan chuyên trách theo danh mục áp dụng. | Trước khi ký hợp đồng mua hàng. | Không được khẳng định không cần giấy phép nếu chưa rà soát chức năng thực tế. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng và điều kiện nhập khẩu. | Invoice thể hiện tình trạng hàng, hình ảnh, serial, năm sản xuất, cam kết tình trạng. | Cơ quan Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện. | Trước khi booking. | Ghi sai “new” khi là refurbished có thể gây rủi ro xử phạt và tái xuất. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà soát mục đích sử dụng, loại hình nhập khẩu, tài sản cố định/công cụ dụng cụ, chính sách ưu đãi nếu có. | Hợp đồng, PO, hồ sơ dự án, packing list, model list. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước mở tờ khai. | Sai loại hình có thể ảnh hưởng quyết toán và hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật/Nghị định quản lý ngoại thương | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 15/05/2018 | Khung quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, hàng cấm/hạn chế/điều kiện. | Phụ lục/danh mục liên quan hàng hóa CNTT nếu có. | Rà soát tình trạng hàng mới/cũ/refurbished. |
| Chuyên ngành ICT | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT và viễn thông. | Phụ lục I, II và nguyên tắc quản lý sản phẩm nhóm 2. | Đặc biệt quan trọng với wireless network adaptor. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 01/06/2017; 15/02/2022 | Quy định nội dung và cách ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông. | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, model, thông số. | Kiểm tra trước khi kéo hàng về kho/lưu thông. |
| Thuế GTGT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Chính sách giảm thuế GTGT theo giai đoạn. | Phụ lục loại trừ. | Network adaptor có yếu tố CNTT/viễn thông cần rà soát kỹ. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | 15/07/2023 | Quy định áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng nhập khẩu. | Danh mục thuế suất thông thường. | Dùng khi không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi/MFN theo quy định. |
| Biểu thuế xuất nhập khẩu | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo thời điểm mở tờ khai | Xác định thuế NK ưu đãi MFN. | Chương 85, nhóm 8517. | Không đưa thuế suất cuối cùng khi chưa kiểm tra biểu thuế hiện hành. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, hình ảnh nhãn gốc, model list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Đăng ký kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện.
- Chứng nhận/công bố hợp quy.
- Test report cho chức năng vô tuyến.
- Tài liệu kỹ thuật, user manual.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ.
- Hồ sơ MMDS/ATTTM nếu có chức năng bảo mật đặc thù.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, hợp đồng/PO | Khai trị giá, số lượng, điều kiện mua bán | Importer, Procurement, Sales logistics | Tên hàng quá chung: “adapter”, không có model/chuẩn kết nối | Đối chiếu invoice với catalogue và hình ảnh hàng. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, pre-alert, arrival notice | Lấy lệnh, mở tờ khai, nhận hàng | Forwarder, đại lý, hãng tàu/hãng bay | Sai số kiện, sai gross weight, thiếu notify party | Khớp với packing list và lịch ETA. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, model list | Phân loại HS và chính sách chuyên ngành | Nhà cung cấp, kỹ thuật, compliance | Catalogue không thể hiện rõ có Wi-Fi/Bluetooth hay không | Yêu cầu datasheet chính hãng trước khi booking. |
| Xuất xứ | C/O, invoice, vận đơn, tiêu chí xuất xứ | Xin ưu đãi thuế đặc biệt | Shipper, importer, broker | C/O sai mô tả, sai form, sai HS hoặc tuyến vận chuyển | Rà soát trước khi phát hành bản gốc. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt nếu cần | Lưu thông sau thông quan | Importer, compliance | Thiếu model, xuất xứ, thông số, tên đơn vị chịu trách nhiệm | Chụp ảnh nhãn trước khi đóng hàng. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Thiết bị là network adaptor thuần hay thiết bị mạng độc lập? | Catalogue, datasheet, hình ảnh cổng, mô tả chức năng | Bị yêu cầu phân loại lại, truy thu hoặc sửa tờ khai | Chốt mô tả kỹ thuật trước ETA. |
| Chức năng không dây | Có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G không? | Thông số tần số, test report, manual | Kẹt hồ sơ kiểm tra chất lượng/hợp quy | Tách model không dây khỏi model có dây. |
| Model và nhãn | Model trên chứng từ có khớp nhãn và catalogue không? | Invoice, packing list, ảnh nhãn, model list | Bị yêu cầu giải trình hoặc kiểm hóa | Khóa model list trước khi ship. |
| C/O | Có đủ điều kiện hưởng ưu đãi đặc biệt không? | C/O, invoice, vận đơn, tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng thuế ưu đãi, phát sinh chi phí | Rà soát form và tiêu chí trước khi phát hành. |
| Hàng mới/cũ | Hàng là mới, used hay refurbished? | Invoice, hợp đồng, hình ảnh, serial | Vướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng | Không khai “new” nếu thực tế là refurbished. |
| Phụ kiện đi kèm | Phụ kiện có làm thay đổi chính sách không? | Packing list, manual, bộ sản phẩm | Sai mô tả, sai nhãn hoặc thiếu hồ sơ phụ kiện | Tách rõ adaptor, cáp, nguồn, anten nếu có. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, chính sách chuyên ngành, VAT, C/O, nhãn hàng hóa và xác định thiết bị có chức năng không dây/mã hóa hay không.
Khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, ảnh nhãn và mô tả tên hàng.
Với wireless network adaptor hoặc sản phẩm có chức năng đặc thù, chuẩn bị test report, hồ sơ hợp quy và hồ sơ kỹ thuật trước khi hàng về.
Khai đúng trị giá, mã HS, tên hàng, model, xuất xứ, C/O và chính sách chuyên ngành; chuẩn bị giải trình khi luồng Vàng/Đỏ.
Dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị bộ hồ sơ hậu kiểm và kiểm soát chứng từ hoàn thuế/ưu đãi nếu có.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung là “adapter” | Áp sai HS, sai chính sách hoặc bị yêu cầu bổ sung mô tả kỹ thuật | Ghi rõ network adaptor, chuẩn kết nối, model, công năng | Invoice, catalogue, datasheet |
| Không tách adaptor có dây và không dây | Bỏ sót kiểm tra chất lượng/hợp quy ICT | Tách model Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G khỏi model Ethernet thuần | Thông số tần số, test report |
| C/O sai form hoặc sai mô tả | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Rà soát form, tiêu chí xuất xứ, mã HS, tuyến vận chuyển | C/O, invoice, B/L |
| Model lệch giữa chứng từ và nhãn | Bị giữ hàng/kiểm hóa/giải trình | Khóa model list trước khi phát hành chứng từ | Packing list, ảnh nhãn, model list |
| Không rà soát hàng refurbished | Rủi ro chính sách hàng đã qua sử dụng và xử phạt mô tả sai | Xác định tình trạng hàng ngay từ PO/hợp đồng | Invoice, hợp đồng, hình ảnh hàng |
| Không chuẩn bị hồ sơ nhãn | Không đủ điều kiện lưu thông sau thông quan | Thiết kế nhãn phụ trước khi hàng về | Nhãn gốc, datasheet, thông tin importer |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Network adaptor nhập khẩu có cần giấy phép không? | Phụ thuộc model và công năng. Network adaptor có dây thuần thường cần rà soát HS, nhãn, thuế; bản có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G có thể phát sinh quản lý ICT/hợp quy. |
| Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không? | Chỉ kết luận sau khi xem catalogue, datasheet và chức năng vô tuyến. Không nên khẳng định miễn kiểm tra nếu chưa có thông số kỹ thuật. |
| Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? | Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần rà soát quy định nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa phù hợp và đáp ứng quy định FTA tương ứng. |
| Wireless USB network adaptor có giống Ethernet adaptor không? | Không nên xem là giống nhau. Wireless adaptor có yếu tố thu phát vô tuyến nên cần rà soát chính sách ICT và test report. |
| Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào? | Cần yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc bổ sung model list/confirmation trước khi mở tờ khai để tránh bị yêu cầu giải trình. |
| Hàng mẫu/hàng bảo hành có thủ tục giống hàng kinh doanh không? | Không hoàn toàn. Loại hình, mục đích nhập khẩu, trị giá, chứng từ và chính sách chuyên ngành có thể khác. |
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DVB box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Set-top box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DECT terminal – thiết bị đầu cuối DECT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Conference phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu VoIP gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu network adaptor
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Media Converter – Bộ chuyển đổi quang điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bridge
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu TSwitch (thiết bị chuyển mạch mạng)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ONT/ONU
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Mesh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu access point