Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu network adaptor

Nhóm thiết bị mạng / Network adaptor

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NETWORK ADAPTOR

Network adaptor tưởng là linh kiện mạng đơn giản, nhưng khi khai báo thực tế doanh nghiệp rất dễ vướng ba điểm: mô tả hàng hóa quá chung, nhầm giữa adaptor có dây và adaptor không dây, hoặc thiếu tài liệu kỹ thuật để chứng minh công năng. Nếu HS, chính sách ICT, C/O hoặc nhãn hàng hóa không được rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung catalogue, test report, giải trình model, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và kéo dài thời gian thông quan. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp kiểm soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, hồ sơ và rủi ro trước khi triển khai lô hàng.

Lưu ý pháp lý: Nội dung dưới đây dùng cho mục đích rà soát nghiệp vụ. Mã HS, thuế suất và chính sách chuyên ngành phải được đối chiếu theo catalogue, datasheet, model, công nghệ kết nối, tình trạng hàng hóa và biểu thuế/văn bản còn hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.

QUICK FACT

Nội dung rà soátĐề xuất áp dụng cho network adaptorGhi chú kiểm soát
Tên hàng nghiệp vụNetwork adaptor / bộ thích ứng mạng / bộ điều hợp mạngKhông tự động áp dụng cho switch, bridge, gateway hoặc media converter dù cùng nhóm thiết bị mạng.
HS tham khảo8517.62.43 đối với bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71.Cần đối chiếu cấu tạo thực tế: USB Ethernet adaptor, PCIe network card, SFP/network interface adaptor, wireless USB adaptor, dock tích hợp nhiều cổng.
Thuế NK ưu đãi MFN đề xuất0% cho mã 8517.62.43 theo biểu thuế ưu đãi nhóm 85 hiện hành tham khảo.Không thay thế kết quả phân loại của cơ quan Hải quan.
VAT đề xuấtKiểm tra 10% hoặc 8% theo chính sách giảm VAT giai đoạn áp dụng và phụ lục loại trừ.Hàng hóa CNTT/viễn thông có thể thuộc nhóm cần rà soát kỹ phụ lục loại trừ.
Chính sách chuyên ngành trọng tâmRà soát ICT/viễn thông nếu có chức năng thu phát không dây Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc module vô tuyến.Network adaptor có dây thuần khác đáng kể với wireless network adaptor.
Hồ sơ kỹ thuật cần cóCatalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn gốc, model list, thông số cổng/kết nối, test report nếu thuộc diện.Tên hàng, model, công năng và chuẩn kết nối phải khớp giữa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho network adaptor dùng để kết nối, chuyển đổi hoặc bổ sung giao tiếp mạng cho máy xử lý dữ liệu tự động, máy tính, máy chủ hoặc thiết bị đầu cuối. Ví dụ thường gặp gồm USB to Ethernet adaptor, PCIe network card, LAN adaptor, wireless network adaptor, SFP/network interface adaptor hoặc adaptor tích hợp trong docking station.

Bài viết không tự động áp dụng cho switch, bridge, gateway, media converter, router, access point, mesh, CPE, modem, ONT/ONU hoặc thiết bị mạng công nghiệp có chức năng điều khiển/định tuyến/phát sóng độc lập. Các biến thể có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, chức năng mã hóa, phần mềm bảo mật, pin, adapter nguồn, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng đã qua sử dụng/refurbished phải rà soát riêng theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công năng chính

Thiết bị tạo, chuyển đổi hoặc bổ sung giao diện kết nối mạng cho máy tính/thiết bị xử lý dữ liệu: Ethernet, Wi-Fi, Bluetooth, SFP, USB-C/USB-A, PCIe hoặc RJ45.

Điểm tách khỏi thiết bị khác

Nếu thiết bị có chức năng chuyển mạch nhiều cổng, định tuyến, phát Wi-Fi độc lập, chuyển đổi quang-điện hoặc gateway giao thức, không nên dùng kết luận của network adaptor thuần.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Chuẩn kết nốiDatasheet, hình ảnh cổng, user manualNhầm mã giữa adaptor có dây và thiết bị truyền dẫn không dâyNetwork adaptor, model…, dùng để kết nối mạng cho máy xử lý dữ liệu, chuẩn…
Có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hay khôngCatalogue, thông số tần số, FCC/CE report, test reportCó thể phát sinh kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy ICTWireless network adaptor, model…, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth…, dùng cho máy tính
Cấu tạo dạng USB/PCIe/SFP/dockẢnh hàng, BOM, datasheet, invoiceNhầm sang phụ kiện máy tính hoặc thiết bị chuyển mạchUSB to Ethernet network adaptor, model…, không có chức năng định tuyến độc lập
Tình trạng hàng mới/cũ/refurbishedHợp đồng, invoice, packing list, nhãn, hình ảnh thực tếCó thể vướng quản lý hàng CNTT đã qua sử dụngHàng mới 100%; nếu refurbished phải thể hiện đúng tình trạng và rà soát chính sách
Phụ kiện đi kèmPacking list, manual, ảnh bộ sản phẩmAdapter nguồn/phụ kiện khác có thể kéo thêm yêu cầu nhãn/an toànBộ gồm network adaptor và phụ kiện kèm theo theo packing list

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với network adaptor, cơ sở phân loại không nên dựa vào tên thương mại mà phải dựa vào công năng truyền/nhận/chuyển đổi dữ liệu và việc thiết bị có được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71 hay không. Network adaptor có dây thuần thường có logic phân loại khác với thiết bị mạng không dây hoặc thiết bị mạng có chức năng độc lập.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8517.62.43Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71.Nếu thiết bị thực tế có Wi-Fi phát sóng, router, switch, media converter hoặc gateway độc lập, mã này có thể không phù hợp.Catalogue, datasheet, ảnh cổng, sơ đồ hoạt động, model list, manual.
8517.62.51 / 8517.62.59Cân nhắc khi network adaptor là thiết bị mạng không dây hoặc module/thiết bị thu phát vô tuyến.Có thể kéo theo chính sách quản lý ICT, đo kiểm, chứng nhận/công bố hợp quy.Thông số tần số, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth, test report, tài liệu vô tuyến.
8473 / 8471 hoặc mã khácChỉ cân nhắc nếu bản chất là bộ phận/phụ kiện máy tính hoặc thiết bị xử lý dữ liệu, không phải thiết bị truyền/nhận dữ liệu thuộc 8517.Áp sai có thể làm sai thuế, sai chính sách chuyên ngành và sai mô tả trên C/O.Tài liệu kỹ thuật, chức năng chính, ý kiến phân loại nếu cần.
Cách đọc phần thuế đề xuất: Bảng dưới đây không phải là kết luận phân loại bắt buộc. Mức thuế chỉ dùng để lập phương án chi phí ban đầu khi hàng được xác định là network adaptor và mã HS cuối cùng phù hợp với 8517.62.43. Nếu catalogue cho thấy hàng là thiết bị Wi-Fi độc lập, gateway, router, media converter hoặc thiết bị vô tuyến khác, doanh nghiệp phải tính lại theo mã HS cuối cùng.
Sắc thuế / khoản phải kiểm traMức đề xuất khi tạm áp HS 8517.62.43Điều kiện áp dụngĐiểm kiểm soát trước ETA
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN0% tham khảoÁp dụng khi mã HS cuối cùng là 8517.62.43 và lô hàng đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi theo biểu MFN hiện hành.Chốt mã HS bằng catalogue/datasheet; kiểm tra lại biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Thuế nhập khẩu thông thườngThông thường xác định theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg. Nếu mã không có trong danh mục thuế thông thường, nguyên tắc thường dùng là 150% thuế suất MFN tương ứng; với MFN 0% thì kết quả tính có thể là 0%, nhưng vẫn phải đối chiếu danh mục tại thời điểm khai báo.Chỉ xét khi hàng không đủ điều kiện áp dụng MFN/ưu đãi đặc biệt hoặc thuộc tình huống phải áp thuế suất thông thường.Không ghi “thuế thông thường = 0%” cứng nếu chưa rà soát Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và mã HS cuối cùng.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTACó thể 0% nếu FTA tương ứng và C/O hợp lệ cho mã HS cuối cùng.C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa phù hợp, tuyến vận chuyển đáp ứng quy định trực tiếp/quá cảnh.Vì MFN của 8517.62.43 đã tham khảo 0%, C/O có thể không làm giảm thêm thuế NK nhưng vẫn cần để kiểm soát xuất xứ và hồ sơ thương mại.
VAT hàng nhập khẩu10% là mức cơ sở để tính an toàn. Chỉ dùng 8% nếu tại thời điểm xuất hóa đơn/mở tờ khai, hàng hóa thuộc diện được giảm VAT và không nằm trong phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.Giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có chính sách giảm VAT cho một số hàng hóa/dịch vụ đang áp dụng 10%, trừ nhóm loại trừ. Hàng CNTT/viễn thông cần rà soát phụ lục rất kỹ.Khi báo giá landed cost, nên thể hiện 02 kịch bản: VAT 10% và VAT 8% nếu đủ điều kiện, tránh báo thiếu chi phí.
Phí/chi phí chuyên ngànhKhông phải thuế; phát sinh theo thực tế nếu phải đo kiểm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dán tem/nhãn.Áp dụng khi model thuộc diện quản lý ICT/thiết bị vô tuyến hoặc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung kiểm tra.Tách riêng khỏi thuế để tránh nhầm giữa “thuế phải nộp” và “chi phí tuân thủ”.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Network adaptor có dây thuầnRà soát chính sách hải quan, nhãn hàng hóa, mã HS và thuế.Catalogue, datasheet, ảnh nhãn, invoice, packing list.Cơ quan Hải quan; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông.Trước ETA.Không kết luận miễn chính sách nếu chưa xem model và công năng.
Wireless network adaptor có Wi-Fi/BluetoothCó thể thuộc quản lý sản phẩm ICT/viễn thông nhóm 2; cần rà soát chứng nhận/công bố hợp quy, test report.Thông số tần số, chuẩn vô tuyến, test report, catalogue, model list.Bộ KH&CN/Cục quản lý chuyên ngành theo phân công hiện hành, Cổng dịch vụ công/NSW nếu áp dụng.Trước khi hàng về; tốt nhất trước khi đặt hàng.Thiếu test report hoặc model không khớp có thể làm kẹt hồ sơ chuyên ngành.
Adaptor có chức năng mã hóa/bảo mậtCó thể phát sinh rà soát MMDS/ATTTM nếu chức năng bảo mật vượt tính năng kết nối thông thường.Datasheet bảo mật, mô tả firmware, chức năng VPN/encryption nếu có.Cơ quan chuyên trách theo danh mục áp dụng.Trước khi ký hợp đồng mua hàng.Không được khẳng định không cần giấy phép nếu chưa rà soát chức năng thực tế.
Hàng đã qua sử dụng/refurbishedRà soát chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng và điều kiện nhập khẩu.Invoice thể hiện tình trạng hàng, hình ảnh, serial, năm sản xuất, cam kết tình trạng.Cơ quan Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện.Trước khi booking.Ghi sai “new” khi là refurbished có thể gây rủi ro xử phạt và tái xuất.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát mục đích sử dụng, loại hình nhập khẩu, tài sản cố định/công cụ dụng cụ, chính sách ưu đãi nếu có.Hợp đồng, PO, hồ sơ dự án, packing list, model list.Hải quan quản lý doanh nghiệp.Trước mở tờ khai.Sai loại hình có thể ảnh hưởng quyết toán và hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
Luật/Nghị định quản lý ngoại thươngNghị định 69/2018/NĐ-CPChính phủBan hành 15/05/2018Khung quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, hàng cấm/hạn chế/điều kiện.Phụ lục/danh mục liên quan hàng hóa CNTT nếu có.Rà soát tình trạng hàng mới/cũ/refurbished.
Chuyên ngành ICTThông tư 29/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệHiệu lực 31/12/2025Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT và viễn thông.Phụ lục I, II và nguyên tắc quản lý sản phẩm nhóm 2.Đặc biệt quan trọng với wireless network adaptor.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủ01/06/2017; 15/02/2022Quy định nội dung và cách ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông.Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, model, thông số.Kiểm tra trước khi kéo hàng về kho/lưu thông.
Thuế GTGTNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủ01/07/2025–31/12/2026Chính sách giảm thuế GTGT theo giai đoạn.Phụ lục loại trừ.Network adaptor có yếu tố CNTT/viễn thông cần rà soát kỹ.
Thuế thông thườngQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ15/07/2023Quy định áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng nhập khẩu.Danh mục thuế suất thông thường.Dùng khi không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi/MFN theo quy định.
Biểu thuế xuất nhập khẩuBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hànhChính phủ/Bộ Tài chínhTheo thời điểm mở tờ khaiXác định thuế NK ưu đãi MFN.Chương 85, nhóm 8517.Không đưa thuế suất cuối cùng khi chưa kiểm tra biểu thuế hiện hành.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh nhãn gốc, model list.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Đăng ký kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện.
  • Chứng nhận/công bố hợp quy.
  • Test report cho chức năng vô tuyến.
  • Tài liệu kỹ thuật, user manual.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ.
  • Hồ sơ MMDS/ATTTM nếu có chức năng bảo mật đặc thù.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, hợp đồng/POKhai trị giá, số lượng, điều kiện mua bánImporter, Procurement, Sales logisticsTên hàng quá chung: “adapter”, không có model/chuẩn kết nốiĐối chiếu invoice với catalogue và hình ảnh hàng.
Vận tảiB/L hoặc AWB, pre-alert, arrival noticeLấy lệnh, mở tờ khai, nhận hàngForwarder, đại lý, hãng tàu/hãng baySai số kiện, sai gross weight, thiếu notify partyKhớp với packing list và lịch ETA.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, user manual, model listPhân loại HS và chính sách chuyên ngànhNhà cung cấp, kỹ thuật, complianceCatalogue không thể hiện rõ có Wi-Fi/Bluetooth hay khôngYêu cầu datasheet chính hãng trước khi booking.
Xuất xứC/O, invoice, vận đơn, tiêu chí xuất xứXin ưu đãi thuế đặc biệtShipper, importer, brokerC/O sai mô tả, sai form, sai HS hoặc tuyến vận chuyểnRà soát trước khi phát hành bản gốc.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt nếu cầnLưu thông sau thông quanImporter, complianceThiếu model, xuất xứ, thông số, tên đơn vị chịu trách nhiệmChụp ảnh nhãn trước khi đóng hàng.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSThiết bị là network adaptor thuần hay thiết bị mạng độc lập?Catalogue, datasheet, hình ảnh cổng, mô tả chức năngBị yêu cầu phân loại lại, truy thu hoặc sửa tờ khaiChốt mô tả kỹ thuật trước ETA.
Chức năng không dâyCó Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G không?Thông số tần số, test report, manualKẹt hồ sơ kiểm tra chất lượng/hợp quyTách model không dây khỏi model có dây.
Model và nhãnModel trên chứng từ có khớp nhãn và catalogue không?Invoice, packing list, ảnh nhãn, model listBị yêu cầu giải trình hoặc kiểm hóaKhóa model list trước khi ship.
C/OCó đủ điều kiện hưởng ưu đãi đặc biệt không?C/O, invoice, vận đơn, tiêu chí xuất xứKhông được hưởng thuế ưu đãi, phát sinh chi phíRà soát form và tiêu chí trước khi phát hành.
Hàng mới/cũHàng là mới, used hay refurbished?Invoice, hợp đồng, hình ảnh, serialVướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụngKhông khai “new” nếu thực tế là refurbished.
Phụ kiện đi kèmPhụ kiện có làm thay đổi chính sách không?Packing list, manual, bộ sản phẩmSai mô tả, sai nhãn hoặc thiếu hồ sơ phụ kiệnTách rõ adaptor, cáp, nguồn, anten nếu có.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt HS, chính sách chuyên ngành, VAT, C/O, nhãn hàng hóa và xác định thiết bị có chức năng không dây/mã hóa hay không.

Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, ảnh nhãn và mô tả tên hàng.

Đăng ký kiểm tra chuyên ngành/giấy phép nếu có

Với wireless network adaptor hoặc sản phẩm có chức năng đặc thù, chuẩn bị test report, hồ sơ hợp quy và hồ sơ kỹ thuật trước khi hàng về.

Mở tờ khai hải quan

Khai đúng trị giá, mã HS, tên hàng, model, xuất xứ, C/O và chính sách chuyên ngành; chuẩn bị giải trình khi luồng Vàng/Đỏ.

Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan

Dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị bộ hồ sơ hậu kiểm và kiểm soát chứng từ hoàn thuế/ưu đãi nếu có.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chung là “adapter”Áp sai HS, sai chính sách hoặc bị yêu cầu bổ sung mô tả kỹ thuậtGhi rõ network adaptor, chuẩn kết nối, model, công năngInvoice, catalogue, datasheet
Không tách adaptor có dây và không dâyBỏ sót kiểm tra chất lượng/hợp quy ICTTách model Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G khỏi model Ethernet thuầnThông số tần số, test report
C/O sai form hoặc sai mô tảKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtRà soát form, tiêu chí xuất xứ, mã HS, tuyến vận chuyểnC/O, invoice, B/L
Model lệch giữa chứng từ và nhãnBị giữ hàng/kiểm hóa/giải trìnhKhóa model list trước khi phát hành chứng từPacking list, ảnh nhãn, model list
Không rà soát hàng refurbishedRủi ro chính sách hàng đã qua sử dụng và xử phạt mô tả saiXác định tình trạng hàng ngay từ PO/hợp đồngInvoice, hợp đồng, hình ảnh hàng
Không chuẩn bị hồ sơ nhãnKhông đủ điều kiện lưu thông sau thông quanThiết kế nhãn phụ trước khi hàng vềNhãn gốc, datasheet, thông tin importer

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Network adaptor nhập khẩu có cần giấy phép không?Phụ thuộc model và công năng. Network adaptor có dây thuần thường cần rà soát HS, nhãn, thuế; bản có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G có thể phát sinh quản lý ICT/hợp quy.
Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?Chỉ kết luận sau khi xem catalogue, datasheet và chức năng vô tuyến. Không nên khẳng định miễn kiểm tra nếu chưa có thông số kỹ thuật.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần rà soát quy định nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa phù hợp và đáp ứng quy định FTA tương ứng.
Wireless USB network adaptor có giống Ethernet adaptor không?Không nên xem là giống nhau. Wireless adaptor có yếu tố thu phát vô tuyến nên cần rà soát chính sách ICT và test report.
Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?Cần yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc bổ sung model list/confirmation trước khi mở tờ khai để tránh bị yêu cầu giải trình.
Hàng mẫu/hàng bảo hành có thủ tục giống hàng kinh doanh không?Không hoàn toàn. Loại hình, mục đích nhập khẩu, trị giá, chứng từ và chính sách chuyên ngành có thể khác.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc