Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng ngoại thương
Một hợp đồng ngoại thương có thể ghi đủ tên hàng, giá và Incoterms nhưng vẫn không đủ để vận hành an toàn. Khi tiêu chuẩn hàng, lịch giao, bộ chứng từ, điều kiện thanh toán, quyền khiếu nại hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp không được khóa rõ, mỗi bộ phận có thể hiểu hợp đồng theo một cách khác nhau. Kết quả thường xuất hiện muộn: booking không khớp lịch giao, L/C yêu cầu chứng từ không thể phát hành, hàng đạt thông số kỹ thuật nhưng không đạt tiêu chí nghiệm thu, hoặc tranh chấp phát sinh mà hợp đồng không xác định luật và cơ quan xử lý. Bài viết này hệ thống các điều khoản cốt lõi theo bốn luồng hàng hóa, chứng từ, tiền và trách nhiệm pháp lý để doanh nghiệp kiểm tra trước khi ký.
TÓM TẮT NHANH
Hợp đồng phải khóa hàng hóa, thanh toán, chứng từ, nghiệm thu, chế tài, luật áp dụng và tranh chấp.
Incoterms phân bổ nhiệm vụ, chi phí và rủi ro giao hàng nhưng không quyết định quyền sở hữu, thanh toán hay chế tài.
Invoice, Packing List, vận đơn, C/O, chứng thư kiểm định và bảo hiểm phải khớp điều khoản thanh toán.
Với giao dịch thuộc phạm vi, cần ghi rõ có áp dụng hay loại trừ CISG và luật nào điều chỉnh phần còn lại.
Hợp đồng cần quy định tài liệu nào có giá trị cao hơn khi PO, specification, quotation hoặc email mâu thuẫn.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa doanh nghiệp, bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, giao dịch ba bên, đơn hàng dự án, hàng sản xuất theo specification và giao hàng theo nhiều đợt. Nội dung phù hợp cho procurement, sales, logistics, finance, legal, quality và customs khi rà hợp đồng trước ký.
Bài không thay thế ý kiến luật sư. Hiệu lực của từng điều khoản còn phụ thuộc luật bắt buộc, quốc gia của các bên, loại hàng, phương thức thanh toán, thẩm quyền người ký và nơi dự kiến thi hành phán quyết hoặc bản án.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa | Vai trò trong hợp đồng |
|---|---|---|
| Sales Contract | Hợp đồng mua bán xác lập quyền và nghĩa vụ của người bán, người mua. | Là lớp điều khiển chính cho hàng hóa, giá, giao hàng, thanh toán và trách nhiệm. |
| Incoterms® 2020 | Bộ quy tắc ICC về nhiệm vụ, chi phí và rủi ro giao hàng. | Phải ghi đúng điều kiện, named place hoặc named port và phiên bản. |
| CISG | Công ước Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. | Có thể áp dụng theo phạm vi Công ước; không điều chỉnh mọi vấn đề như hiệu lực hợp đồng hoặc quyền sở hữu. |
| Governing Law | Luật điều chỉnh hợp đồng. | Xác định hệ thống luật dùng để giải thích và xử lý vi phạm, cần phối hợp với điều khoản CISG. |
| Force Majeure | Sự kiện vượt ngoài kiểm soát có thể ngăn cản thực hiện nghĩa vụ nếu đáp ứng điều kiện hợp đồng và luật áp dụng. | Phải có tiêu chí, nghĩa vụ thông báo, giảm thiểu thiệt hại và hậu quả pháp lý. |
| Hardship | Hoàn cảnh làm việc thực hiện trở nên quá bất lợi hoặc mất cân bằng nghiêm trọng nhưng chưa chắc bất khả thi. | Cần cơ chế đàm phán lại, điều chỉnh hoặc chấm dứt. |
| Liquidated Damages | Khoản tiền được thỏa thuận trước khi có vi phạm nhất định. | Phải phù hợp luật áp dụng và không được viết mơ hồ như một mức phạt tự động cho mọi lỗi. |
BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH
Hợp đồng ngoại thương không chỉ là văn bản xác nhận giá mua bán. Nó là điểm nối của bốn luồng dữ liệu:
- Luồng hàng: tên hàng, model, tiêu chuẩn, số lượng, đóng gói, lịch giao, điểm giao và nghiệm thu.
- Luồng chứng từ: invoice, packing list, transport document, C/O, chứng thư kiểm định, bảo hiểm, giấy phép và hồ sơ kỹ thuật.
- Luồng tiền: giá, đồng tiền, thuế/phí, đặt cọc, L/C, T/T, thời điểm đến hạn, chứng từ kích hoạt thanh toán và xử lý chậm trả.
- Luồng trách nhiệm: chuyển rủi ro, chuyển quyền sở hữu, bảo hành, claim, bất khả kháng, giới hạn trách nhiệm, luật áp dụng và tranh chấp.
ICC nhấn mạnh Incoterms® không phải hợp đồng mua bán và không xử lý các vấn đề như specification, thanh toán, quyền sở hữu, chế tài, force majeure hay luật giải quyết tranh chấp. Vì vậy, ghi “CIF Hải Phòng, Incoterms® 2020” chỉ giải quyết một phần của giao dịch; phần còn lại vẫn phải được viết riêng trong hợp đồng.
CISG có thể áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa các bên có cơ sở kinh doanh tại các quốc gia thành viên hoặc trong một số trường hợp do quy tắc xung đột pháp luật dẫn chiếu. Việt Nam là thành viên và Công ước có hiệu lực với Việt Nam từ 01/01/2017. Việt Nam đồng thời có tuyên bố theo Điều 12 và Điều 96 CISG về yêu cầu hình thức bằng văn bản; vì vậy không nên mặc định lời nói, chat, PO hoặc email luôn đủ để hình thành hay sửa đổi hợp đồng chỉ dựa trên nguyên tắc tự do hình thức của CISG. Hợp đồng nên xác định rõ có áp dụng hay loại trừ CISG, hình thức giao kết/sửa đổi được chấp nhận và luật điều chỉnh các vấn đề nằm ngoài phạm vi Công ước.
MA TRẬN CÁC ĐIỀU KHOẢN QUAN TRỌNG
| Nhóm điều khoản | Dữ liệu cần khóa | Liên kết vận hành/chứng từ | Rủi ro nếu viết mơ hồ |
|---|---|---|---|
| 1. Chủ thể và thẩm quyền ký | Tên pháp lý, địa chỉ, mã đăng ký, người đại diện, tài khoản và thông tin liên hệ. | KYC, invoice, thanh toán, chứng từ vận tải và thông báo. | Ký sai pháp nhân, thanh toán sai người thụ hưởng, khó đòi quyền lợi. |
| 2. Hàng hóa và specification | Tên kỹ thuật, model/SKU, HS tham khảo nếu cần, bản vẽ, thành phần, công năng, tiêu chuẩn và mẫu chuẩn. | PI, invoice, packing list, catalogue, COA, test report, nhãn và khai báo. | Đúng tên thương mại nhưng sai công năng hoặc sai tiêu chí nghiệm thu. |
| 3. Số lượng và dung sai | Đơn vị tính, số lượng, over/under tolerance, cách đo, hao hụt và chênh lệch được phép. | Phiếu cân, tally, packing list, B/L, biên bản giao nhận. | Tranh chấp thừa thiếu, giá trị thanh toán và claim. |
| 4. Chất lượng, kiểm định và nghiệm thu | Tiêu chuẩn áp dụng, cơ quan kiểm định, thời điểm/lấy mẫu, tiêu chí pass/fail và quyền tái kiểm. | Inspection certificate, test report, COA, biên bản FAT/SAT hoặc nghiệm thu. | Không xác định được hàng có đạt hay không, ai chịu phí kiểm định lại. |
| 5. Giá, đồng tiền và cấu phần giá | Đơn giá, tổng giá, đồng tiền, chiết khấu, điều chỉnh giá, thuế/phí và chi phí bao bì. | Quotation, PI, invoice, debit note, ngân sách và trị giá hải quan. | Thanh toán trùng cước, sai tỷ giá, tranh chấp khoản ngoài giá. |
| 6. Incoterms và địa điểm giao | Điều kiện, named place/port, phiên bản, điểm giao vật lý và phần việc ngoài Incoterms. | Booking, vận tải nội địa, export/import clearance, local charge và bảo hiểm. | Nhầm bên đặt chỗ, bên trả phí, điểm chuyển rủi ro hoặc trách nhiệm bốc dỡ. |
| 7. Lịch giao và giao từng phần | Cargo ready date, shipment window, latest shipment date, partial shipment, transshipment và forecast. | Production plan, booking, cut-off, L/C và kế hoạch kho. | Trễ tiến độ nhưng không xác định được mốc vi phạm; L/C không khớp. |
| 8. Đóng gói, ký mã hiệu và hàng đặc thù | Vật liệu bao bì, pallet, fumigation, DG/reefer/OOG, nhãn vận chuyển, chống ẩm và chèn buộc. | Packing list, marks, SDS, DG declaration, booking và claim. | Hư hỏng, carrier từ chối nhận, phát sinh phí đóng lại hoặc xử lý chuyên ngành. |
| 9. Bộ chứng từ | Danh mục, số bản, nội dung bắt buộc, người phát hành, thời hạn và kênh gửi. | Invoice, PL, B/L/AWB, C/O, insurance, inspection, giấy phép và hồ sơ ngân hàng. | Hàng đến nhưng thiếu chứng từ, không thanh toán được hoặc không hưởng ưu đãi. |
| 10. Thanh toán | T/T, L/C, D/P, D/A; đặt cọc; thời điểm đến hạn; ngân hàng; phí; chứng từ kích hoạt và điều kiện giữ tiền. | UCP 600 nếu L/C dẫn chiếu, SWIFT, invoice, acceptance và reconciliation. | Điều kiện thanh toán không thể thực hiện, chứng từ bị từ chối hoặc tiền về chậm. |
| 11. Chuyển rủi ro và quyền sở hữu | Điểm chuyển rủi ro, thời điểm chuyển title, bảo lưu quyền sở hữu và quyền định đoạt chứng từ. | Incoterms, vận đơn, bảo hiểm, kho và tài trợ thương mại. | Nhầm người chịu tổn thất hoặc người có quyền bán, cầm cố, claim. |
| 12. Bảo hiểm | Bên mua, phạm vi, số tiền, loại trừ, hành trình, beneficiary hoặc bên có quyền claim và thời hạn thông báo. | Insurance policy/certificate, survey, claim file và Incoterms. | Có giấy bảo hiểm nhưng không đủ phạm vi hoặc không có quyền đòi bồi thường. |
| 13. Bảo hành, khiếu nại và khắc phục | Thời hạn, phạm vi, thời điểm bắt đầu, notice period, bằng chứng, sửa/thay/giảm giá/hoàn tiền và chi phí logistics. | Biên bản lỗi, ảnh, test, RMA, vận chuyển bảo hành và credit note. | Claim hết hạn, không rõ biện pháp khắc phục hoặc ai chịu cước hoàn trả. |
| 14. Vi phạm, bồi thường và giới hạn trách nhiệm | Material breach, cure period, lãi chậm trả, liquidated damages, cap, loại trừ thiệt hại và quyền chấm dứt. | Notice, bằng chứng thiệt hại, đối soát và quyết định ngừng giao/nhận. | Chế tài không thực thi được hoặc vượt quá mức mà luật áp dụng cho phép. |
| 15. Force majeure, hardship và thay đổi pháp luật | Sự kiện, tiêu chí, notice, bằng chứng, mitigation, tạm dừng, đàm phán lại và quyền chấm dứt. | Advisory, lệnh cấm, chứng nhận, lịch tàu, chi phí thay tuyến và kế hoạch thay thế. | Mọi biến động đều bị gọi là bất khả kháng hoặc không có cơ chế xử lý kéo dài. |
| 16. Compliance, sanctions và kiểm soát xuất khẩu | Cam kết tuân thủ, end-use/end-user, giấy phép, anti-bribery, sanctions screening và quyền từ chối giao dịch. | KYC, screening, giấy phép, end-user statement và hồ sơ ngân hàng/carrier. | Ngân hàng chặn tiền, carrier từ chối, vi phạm lệnh cấm hoặc không thể thông quan. |
| 17. Luật áp dụng và CISG | Luật quốc gia, áp dụng/loại trừ CISG, thứ tự ưu tiên giữa hợp đồng và luật bổ sung. | Giải thích nghĩa vụ, remedy, limitation và hiệu lực điều khoản. | Hai bên tranh luận cả về luật trước khi xử lý tranh chấp chính. |
| 18. Giải quyết tranh chấp | Thương lượng, mediation, tòa án/arbitration, tổ chức, seat, số trọng tài viên, ngôn ngữ và luật tố tụng. | Notice of dispute, hồ sơ chứng cứ, thi hành phán quyết và chi phí. | Điều khoản bệnh lý, không rõ cơ quan có thẩm quyền hoặc khó thi hành. |
| 19. Thông báo, ngôn ngữ và sửa đổi | Email/địa chỉ hợp lệ, thời điểm nhận, ngôn ngữ ưu tiên, yêu cầu hình thức bằng văn bản, chữ ký điện tử, amendment và waiver. | Email, EDI, phụ lục, PO, change order và audit trail. | Thay đổi bằng chat nhưng không rõ có ràng buộc; hai bản ngôn ngữ mâu thuẫn. |
| 20. Toàn bộ thỏa thuận và thứ tự ưu tiên | Thứ tự Contract, annex, specification, PO, quotation, email và điều kiện chung. | Kiểm soát version, change log và phê duyệt nội bộ. | Mỗi bộ phận dùng một tài liệu khác nhau làm căn cứ. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA TRƯỚC KHI KÝ
| Hồ sơ/dữ liệu | Nguồn chuẩn bị | Mục đích | Trường phải khớp |
|---|---|---|---|
| Company registry, KYC và authority | Mỗi bên, ngân hàng hoặc bộ phận compliance | Xác định đúng pháp nhân và người ký | Tên, địa chỉ, đăng ký, người đại diện, tài khoản và beneficiary |
| Quotation/Proforma Invoice | Người bán | Khóa cấu phần giá và điều kiện ban đầu | SKU, lượng, giá, đồng tiền, Incoterms, lead time và hiệu lực |
| Specification, drawing, sample, BOM | Kỹ thuật, QA, người bán/người mua | Định nghĩa chính xác đối tượng mua bán | Model, revision, vật liệu, chỉ tiêu, tolerance và tiêu chí nghiệm thu |
| Logistics feasibility | Logistics/forwarder/carrier | Kiểm tra named place, tuyến, lịch, container và cut-off | Cargo ready, dimensions, weight, DG/reefer/OOG, port và booking party |
| Draft L/C hoặc payment schedule | Finance, ngân hàng và hai bên | Đảm bảo điều kiện thanh toán khả thi | Amount, expiry, latest shipment, presentation, documents, partial shipment |
| Document matrix | Docs, customs, QA, finance | Thiết kế bộ chứng từ trước khi giao hàng | Issuer, form, số bản, dữ liệu bắt buộc, deadline và nơi gửi |
| Compliance matrix | Legal/compliance/customs | Rà sanctions, giấy phép, nhãn, chuyên ngành và xuất xứ | End-user, end-use, country, HS, license, C/O và product requirements |
| Insurance requirement | Risk/insurance/logistics | Khóa bên mua và phạm vi bảo hiểm | Voyage, value, risks, exclusions, claimant và claim deadline |
| Dispute and enforcement review | Legal và luật sư địa phương khi cần | Đảm bảo clause có thể vận hành và thi hành | Governing law, CISG, seat, institution, language và nơi có tài sản |
QUY TRÌNH RÀ SOÁT HỢP ĐỒNG TRƯỚC KHI KÝ
Xác minh chủ thể và thẩm quyền
Đối chiếu pháp nhân, người ký, tài khoản và các bên trung gian. Đầu ra là hồ sơ KYC và danh sách bên có vai trò trong hàng, chứng từ và thanh toán.
Khóa bản chất hàng hóa
Chốt specification, model, số lượng, tolerance, tiêu chuẩn chất lượng và version tài liệu. Đầu ra là phụ lục kỹ thuật có thể dùng để kiểm định và nghiệm thu.
Khóa giá và cấu phần chi phí
Xác định đơn giá, đồng tiền, thuế/phí, điều chỉnh giá, discount và khoản ngoài giá. Đầu ra là price schedule không mâu thuẫn với PI/Invoice.
Khóa giao hàng và khả năng logistics
Ghi đủ Incoterms, named place/port, phiên bản, shipment window, partial shipment và điều kiện hàng đặc thù. Đầu ra là lịch có thể booking được.
Thiết kế bộ chứng từ và thanh toán
Đối chiếu từng chứng từ với T/T, L/C, D/P hoặc D/A; không yêu cầu tài liệu mà bên phát hành không thể cung cấp. Đầu ra là document matrix và draft payment clause khả thi.
Khóa nghiệm thu, bảo hành và claim
Xác định test, sampling, acceptance, notice period, remedy và chi phí hoàn trả. Đầu ra là cơ chế xử lý sai lệch có bằng chứng.
Tách rủi ro, quyền sở hữu và bảo hiểm
Không suy luận title từ Incoterms. Ghi riêng điểm chuyển quyền sở hữu, quyền claim và phạm vi bảo hiểm.
Khóa vi phạm và biến cố
Rà cure period, termination, damages, limitation, force majeure, hardship, sanctions và change in law. Đầu ra là decision tree khi giao dịch bị gián đoạn.
Khóa luật, CISG và tranh chấp
Xác định governing law, áp dụng/loại trừ CISG, tòa án hoặc trọng tài, seat, ngôn ngữ, số trọng tài viên và cơ chế thương lượng trước tranh chấp.
Kiểm tra chéo và quản lý phiên bản
So hợp đồng với annex, PO, quotation, draft L/C, booking feasibility và compliance matrix. Chỉ ký khi đã có bản final duy nhất và log phê duyệt.
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| Lỗi | Nguyên nhân | Tác động | Biện pháp kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Chỉ ghi tên thương mại | Không có specification hoặc version | Giao đúng tên nhưng sai model/chất lượng | Đính kèm phụ lục kỹ thuật và thứ tự ưu tiên |
| Ghi FOB/CIF nhưng thiếu named place | Dùng Incoterms như một từ viết tắt giá | Nhầm điểm giao, phí và booking party | Ghi đủ điều kiện + địa điểm/cảng + Incoterms® 2020 |
| Lịch giao không gắn mốc kiểm chứng | Chỉ ghi “giao trong tháng” | Khó xác định delay và trách nhiệm | Dùng cargo ready, shipment window, latest shipment hoặc arrival window phù hợp |
| L/C được mở sau khi ký nhưng không rà hợp đồng | Finance và logistics làm việc tách rời | Điều kiện chứng từ không thể đáp ứng | Đính document matrix và duyệt draft L/C trước phát hành |
| Không quy định title | Cho rằng Incoterms đã xử lý | Tranh chấp quyền định đoạt và bảo hiểm | Ghi riêng chuyển quyền sở hữu và bảo lưu nếu có |
| Force majeure dạng danh sách chung | Không có notice, mitigation và hậu quả | Sự kiện kéo dài nhưng không biết tạm dừng hay chấm dứt | Dùng cấu trúc tiêu chí + thông báo + bằng chứng + giảm thiểu + exit |
| Luật áp dụng và trọng tài không đồng bộ | Copy clause từ hợp đồng khác | Điều khoản bệnh lý, tăng chi phí tranh luận thẩm quyền | Dùng model clause và chốt seat, language, institution, governing law |
| Email thay đổi nhưng không có amendment rule | Không quy định người có quyền phê duyệt | PO, chat và hợp đồng mâu thuẫn | Quy định form sửa đổi, chữ ký và thứ tự ưu tiên |
CĂN CỨ – NGUỒN TRA CỨU
| Nguồn | Vai trò | Điểm áp dụng |
|---|---|---|
| ICC – Incoterms® 2020 Q&A | Nguồn chính thức về phạm vi Incoterms | Xác nhận Incoterms không thay thế hợp đồng và không xử lý title, payment, remedies, force majeure hay dispute law. |
| UNCITRAL – CISG | Phạm vi và nội dung Công ước | Hình thành hợp đồng, nghĩa vụ người bán/người mua và remedies; một số vấn đề như validity và property nằm ngoài phạm vi. |
| UNCITRAL – CISG Status | Tình trạng thành viên | Việt Nam gia nhập ngày 18/12/2015, Công ước có hiệu lực ngày 01/01/2017 và Việt Nam có tuyên bố theo Điều 12, 96 về hình thức bằng văn bản. |
| ICC – UCP 600 | Quy tắc tín dụng chứng từ khi L/C dẫn chiếu | Dùng để thiết kế document/payment clause; UCP chỉ ràng buộc khi credit nêu áp dụng. |
| ICC Force Majeure and Hardship Clauses 2020 | Mẫu tham khảo soạn điều khoản biến cố | Cấu trúc sự kiện, tiêu chí, hardship và lựa chọn sửa đổi/chấm dứt. |
| ICC Standard Arbitration Clause | Mẫu điều khoản trọng tài | Giảm rủi ro soạn clause mơ hồ; cần bổ sung seat, language, số trọng tài viên và governing law khi phù hợp. |
| ICC Arbitration Rules 2026 | Quy tắc tố tụng ICC hiện hành | Áp dụng cho vụ trọng tài bắt đầu từ 01/06/2026 trừ khi các bên thỏa thuận dùng phiên bản khác. |
| UNCITRAL – New York Convention | Khung công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài | Việt Nam là thành viên từ 11/12/1995 nhưng có các bảo lưu về tính có đi có lại và quan hệ thương mại; cần rà luật nơi yêu cầu thi hành. |
| UNCITRAL – Electronic Communications Convention | Nguyên tắc về giao kết và trao đổi điện tử | Việt Nam chưa có tên trong danh sách thành viên tại ngày 21/07/2026; chỉ dùng làm nguồn tham khảo và phải rà luật quốc gia áp dụng. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Chỉ dùng Purchase Order có đủ không?
Có thể đủ cho giao dịch đơn giản nếu PO được chấp nhận hợp lệ, chứa đủ điều khoản thiết yếu và đáp ứng yêu cầu về hình thức của luật áp dụng. Với giao dịch có yếu tố Việt Nam, cần đặc biệt rà yêu cầu bằng văn bản do tuyên bố của Việt Nam theo Điều 12 và 96 CISG. Giao dịch kỹ thuật, L/C, bảo hành dài hoặc giá trị lớn thường cần hợp đồng và phụ lục đầy đủ hơn.
2. Ghi Incoterms có thay thế điều khoản giao hàng không?
Không. Incoterms giúp phân bổ nhiệm vụ, chi phí và rủi ro giao hàng nhưng hợp đồng vẫn cần lịch giao, cargo ready, chứng từ, giao từng phần, đóng gói, nghiệm thu và hậu quả chậm giao.
3. Chọn luật Việt Nam thì CISG còn áp dụng không?
Có thể. Vì Việt Nam là thành viên CISG, việc chọn luật Việt Nam không nên được hiểu tự động là loại trừ CISG. Hợp đồng cần ghi rõ ý chí áp dụng hoặc loại trừ và rà với tư vấn pháp lý.
4. Điều khoản thanh toán T/T có cần bộ chứng từ không?
Có. Hợp đồng phải nêu mốc thanh toán gắn với invoice, booking, copy B/L, inspection, acceptance hoặc chứng từ khác. Nếu chỉ ghi “thanh toán sau giao hàng”, thời điểm đến hạn rất dễ tranh cãi.
5. Quyền sở hữu có tự chuyển cùng điểm chuyển rủi ro không?
Không mặc nhiên. Incoterms không quyết định title. Hai bên cần quy định riêng quyền sở hữu chuyển khi thanh toán, giao hàng, phát hành chứng từ hoặc mốc khác phù hợp luật áp dụng.
6. Nên chọn tòa án hay trọng tài?
Phụ thuộc quốc gia của các bên, tài sản dự kiến thi hành, giá trị giao dịch, yêu cầu bảo mật, chi phí và tính chất kỹ thuật. Dù chọn phương án nào, clause phải rõ cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ và luật áp dụng.
7. Hợp đồng song ngữ nên quy định thế nào?
Nên ghi bản ngôn ngữ ưu tiên khi có mâu thuẫn, đồng thời bảo đảm thuật ngữ kỹ thuật, Incoterms, payment và dispute clause được dịch nhất quán. Không nên để hai bản có giá trị ngang nhau nhưng nội dung khác nhau.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?
Trách nhiệm của hãng tàu có thay thế bảo hiểm hàng hóa không?
Forwarder, Carrier, NVOCC và Customs Broker khác nhau thế nào?