NHỮNG DỮ LIỆU CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI TRUYỀN TỜ KHAI HẢI QUAN
Nhiều sai sót hải quan không bắt đầu từ thao tác “truyền tờ khai”, mà xuất hiện sớm hơn khi dữ liệu từ hợp đồng, Invoice, Packing List, catalogue, vận đơn, giấy phép và hệ thống kế toán chưa được chuẩn hóa thành một bộ dữ liệu thống nhất. Chỉ một khác biệt về mã loại hình, người xuất nhập khẩu, mã HS, đơn vị tính, trị giá, cửa khẩu, số vận đơn hoặc số container cũng có thể khiến Hệ thống không chấp nhận đăng ký, làm thay đổi chính sách thuế, phát sinh khai bổ sung, thậm chí phải hủy tờ khai trong một số trường hợp. Vì vậy, bước rà soát trước truyền phải được tổ chức như một “Document & Data Gate” (cổng kiểm soát chứng từ và dữ liệu), không phải kiểm tra cảm tính ở phút cuối. Bài viết hệ thống hóa các nhóm dữ liệu cần khóa, nguồn chứng từ phải đối chiếu, trình tự duyệt và dấu hiệu cần dừng truyền để xử lý trước.
TÓM TẮT NHANH
08 nhóm dữ liệu
Rà chủ thể–loại hình; hàng hóa–HS; số lượng–đơn vị; trị giá–thuế; vận tải; giấy phép–chuyên ngành; xuất xứ–ưu đãi và dữ liệu liên kết.
Một nguồn dữ liệu gốc
Mỗi chỉ tiêu phải truy được về hợp đồng, Invoice, Packing List, tài liệu kỹ thuật, vận đơn hoặc giấy phép tương ứng.
Không chỉ kiểm tra “đủ ô”
Dữ liệu phải đầy đủ, phù hợp chính sách quản lý và chính sách thuế; hệ thống có thể từ chối đăng ký nếu không đáp ứng.
Khóa điểm không đảo ngược
Trước truyền cần xác định chỉ tiêu nào sai có thể khai bổ sung và chỉ tiêu nào có nguy cơ kéo theo hủy tờ khai.
Duyệt hai vai trò
Người lập tờ khai và người kiểm soát phải độc lập; người duyệt chỉ chấp thuận khi hồ sơ nguồn đã khóa phiên bản.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài áp dụng cho doanh nghiệp trực tiếp khai hoặc thuê đại lý hải quan thực hiện tờ khai điện tử đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; có thể điều chỉnh cho gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất, tạm nhập–tái xuất, tạm xuất–tái nhập và xuất nhập khẩu tại chỗ.
Không phải mọi chỉ tiêu dưới đây đều xuất hiện trên mọi tờ khai. Trường dữ liệu cụ thể phụ thuộc chiều hàng, loại hình, phương thức vận chuyển, chính sách mặt hàng, quan hệ giao dịch và phiên bản Hệ thống/phần mềm khai báo. Bài không thay thế Phụ lục II hoặc hướng dẫn nghiệp vụ cho một loại hình đặc thù.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa | Vai trò kiểm soát |
|---|---|---|
| Pre-transmission review | Rà soát trước khi gửi dữ liệu đăng ký tờ khai chính thức. | Ngăn sai sót trước khi phát sinh số tờ khai và trạng thái pháp lý. |
| Draft declaration | Bản dữ liệu làm việc nội bộ hoặc thông tin khai trước; không nên đồng nhất mọi bản nháp với tờ khai đã đăng ký. | Cho phép soát chéo trước bước đăng ký chính thức. |
| Master Data | Dữ liệu chuẩn về pháp nhân, địa điểm, mã hàng, đơn vị tính, đối tác và tài khoản. | Giảm lỗi gõ tay và sai khác giữa các lô. |
| HS Code | Mã phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | Quyết định chính sách mặt hàng, thuế và nhiều chỉ tiêu liên quan. |
| Customs Value | Trị giá hải quan làm căn cứ quản lý và tính thuế theo pháp luật. | Không luôn bằng số tiền thanh toán hoặc giá ghi tại một dòng Invoice. |
| Document & Data Gate | Điểm kiểm soát chỉ cho phép truyền khi chứng từ và dữ liệu đã đáp ứng tiêu chí duyệt. | Tạo dấu vết phê duyệt và trách nhiệm giữa các bộ phận. |
| Supplementary declaration | Khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai và nộp chứng từ liên quan theo điều kiện luật định. | Không phải mọi chỉ tiêu hoặc mọi thời điểm đều xử lý theo cùng một cách. |
BẢN CHẤT – CƠ CHẾ KIỂM SOÁT TRƯỚC KHI TRUYỀN
Theo Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, người khai phải khai đầy đủ thông tin tờ khai theo Mẫu 01 hoặc Mẫu 02 Phụ lục II và dữ liệu chứng từ hồ sơ hải quan theo Mẫu 03. Nếu Hệ thống chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu Mẫu 03, người khai gửi bản scan chứng từ có xác nhận bằng chữ ký số qua Hệ thống theo cơ chế được quy định. Hệ thống tiếp tục kiểm tra điều kiện đăng ký, trong đó có tính đầy đủ, phù hợp của dữ liệu và sự phù hợp với chính sách quản lý, chính sách thuế.
Vì vậy, quy trình nội bộ nên vận hành theo ba lớp: (1) chứng từ nguồn đúng và còn hiệu lực; (2) dữ liệu giữa các chứng từ thống nhất; (3) dữ liệu khai phù hợp bản chất giao dịch và chính sách áp dụng. Phần mềm chỉ có thể kiểm tra định dạng, mã danh mục hoặc một số điều kiện hệ thống; phần mềm không thay doanh nghiệp xác định đúng bản chất hàng hóa, trị giá, xuất xứ hoặc quyền sử dụng giấy phép.
MA TRẬN DỮ LIỆU CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm dữ liệu | Chỉ tiêu trọng yếu | Nguồn đối chiếu | Điểm kiểm soát | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chủ thể và loại hình | Người xuất/nhập khẩu, người ủy thác, đại lý, mã loại hình, cơ quan đăng ký, địa điểm lưu giữ/tập kết. | Đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng ủy thác, giấy chứng nhận đầu tư, hồ sơ loại hình, dữ liệu master. | Đúng pháp nhân, quyền XNK, mô hình giao dịch, nơi đăng ký và trách nhiệm thuế. | Sai loại hình/cơ quan có thể làm sai hồ sơ, thuế hoặc phát sinh hủy–đăng ký lại. |
| 2. Hàng hóa và HS | Tên hàng, model/part number, công dụng, vật liệu, tình trạng, HS, xuất xứ, mã quản lý nội bộ. | Catalogue, datasheet, BOM, ảnh, hợp đồng, Invoice, kết quả phân tích/phân loại. | Mô tả đủ nhận diện; HS có hồ sơ lập luận; các dòng hàng không gộp sai bản chất. | Sai chính sách, thuế, giấy phép, C/O và rủi ro ấn định. |
| 3. Số lượng và đơn vị | Số lượng, đơn vị tính, số kiện, trọng lượng gross/net, quy cách đóng gói. | Packing List, phiếu cân, phiếu xuất/nhập kho, Invoice, booking. | Đơn vị tờ khai phù hợp đơn vị HS; có quy đổi và dấu vết tính toán. | Chênh kiểm hóa, sai định mức, sai trị giá đơn vị hoặc sai giám sát. |
| 4. Trị giá và thuế | Giá hóa đơn, tiền tệ, Incoterms, phương thức thanh toán, tỷ giá, phí điều chỉnh, thuế suất, mã miễn/giảm/không thu. | Hợp đồng, Invoice, debit/credit note, chứng từ cước/bảo hiểm, hồ sơ trị giá, C/O. | Không cộng trùng/thiếu khoản điều chỉnh; ưu đãi có chứng từ và điều kiện. | Thiếu thuế, nộp thừa, tham vấn trị giá hoặc khai bổ sung. |
| 5. Vận tải và cửa khẩu | Vận đơn, phương thức, cảng xếp/dỡ, cửa khẩu, phương tiện, ngày dự kiến, container, seal, số quản lý hàng hóa. | B/L/AWB draft hoặc issued, booking, arrival notice, manifest, SI, EIR. | Đúng phiên bản; một vận đơn–nhiều tờ khai hoặc nhiều vận đơn–một tờ khai được xử lý đúng. | Không khớp manifest/giám sát, không qua cổng hoặc phải đổi khai báo. |
| 6. Giấy phép và chuyên ngành | Số, ngày, cơ quan cấp, mặt hàng/model, số lượng được phép, thời hạn, kết quả kiểm tra. | Giấy phép, phiếu theo dõi trừ lùi, đăng ký/miễn/kết quả kiểm tra, NSW. | Còn hiệu lực; đúng pháp nhân, mã hàng, lượng, cửa khẩu và lô hàng. | Tờ khai không đủ điều kiện đăng ký/thông quan hoặc vượt lượng giấy phép. |
| 7. Xuất xứ và ưu đãi | Nước xuất xứ, mã biểu thuế, C/O/chứng từ tự chứng nhận, tiêu chí xuất xứ. | C/O, statement, BOM, quy trình sản xuất, chứng từ vận tải. | Phân biệt nước xuất khẩu với xuất xứ; kiểm tra form, hiệu lực và dữ liệu logic. | Không được ưu đãi, truy thu hoặc xác minh xuất xứ. |
| 8. Dữ liệu liên kết | Số tờ khai liên quan, số quản lý nội bộ, hợp đồng gia công/SXXK, danh mục miễn thuế, định mức, tờ khai tại chỗ. | Hệ thống ERP, hồ sơ loại hình, tờ khai trước, danh mục và báo cáo quản trị. | Liên kết đúng chiều và đúng đối tượng; không dùng số tham chiếu của lô khác. | Đứt audit trail, sai theo dõi nợ thuế/nguyên liệu hoặc không đối trừ được. |
Điểm kiểm soát đặc biệt: với hàng xuất khẩu container, Điều 18 hiện hành yêu cầu khai đầy đủ số container và số quản lý hàng hóa xuất khẩu khi đăng ký tờ khai. Với phương tiện cơ giới đường bộ là hàng hóa, còn phải khai chi tiết dữ liệu phương tiện theo Mẫu 03 Phụ lục II.
HỒ SƠ – DỮ LIỆU NGUỒN CẦN KIỂM TRA
Mỗi trường dữ liệu trên tờ khai cần được gắn với một source of truth (nguồn dữ liệu chuẩn). Không lấy dữ liệu từ email rời rạc khi đã có chứng từ chính thức hoặc phiên bản được phê duyệt.
| Hồ sơ/dữ liệu | Bộ phận phát hành/kiểm soát | Dùng để khóa | Trường phải khớp | Trạng thái trước truyền |
|---|---|---|---|---|
| Hợp đồng/PO/Phụ lục | Kinh doanh – pháp chế – tài chính | Chủ thể, điều kiện giao hàng, thanh toán, giá và nghĩa vụ chứng từ. | Tên pháp nhân, hàng, lượng, giá, tiền tệ, Incoterms, điều kiện điều chỉnh. | Đã ký hoặc có căn cứ giao dịch hợp lệ; phụ lục mới nhất. |
| Commercial Invoice | Người bán/kế toán | Trị giá giao dịch và thông tin thương mại. | Số/ngày, seller–buyer, mô tả, quantity, unit price, total, currency, Incoterms. | Bản chính thức; không dùng proforma nếu bản chất không phù hợp. |
| Packing List/phiếu kho/phiếu cân | Nhà máy – kho – đơn vị cân | Số kiện, số lượng, gross/net, container và đóng gói. | Marks, package count, weight, dimensions, item allocation. | Khớp hàng thực tế; có xác nhận phiên bản cuối. |
| Catalogue/datasheet/BOM/ảnh | Kỹ thuật – nhà sản xuất | Mô tả, HS, chính sách và xuất xứ. | Model, cấu tạo, vật liệu, chức năng, công suất, tình trạng mới/cũ. | Đủ để phân loại; tài liệu đúng model. |
| Booking/B/L/AWB/manifest data | Carrier/forwarder/logistics | Phương thức, vận đơn, cảng/cửa khẩu, chuyến, container/seal. | Shipper/consignee, route, packages, weight, description, container/seal. | Đúng phiên bản dùng để khai; thay đổi sau duyệt phải quay lại gate. |
| Cước, bảo hiểm, phí bản quyền/điều chỉnh | Forwarder, insurer, licensor, kế toán | Trị giá hải quan và khoản điều chỉnh. | Scope, currency, payer, amount, apportionment và thời điểm phát sinh. | Có căn cứ phân bổ; không lấy số dự kiến khi số chính thức đã có. |
| Giấy phép/kiểm tra chuyên ngành | Cơ quan có thẩm quyền/đơn vị kiểm tra | Điều kiện nhập/xuất, miễn hoặc kết quả kiểm tra. | Pháp nhân, goods/model, HS nếu có, quantity, validity, customs gate. | Còn hiệu lực và đủ lượng; số chứng từ đúng định dạng hệ thống. |
| C/O và hồ sơ xuất xứ | Nhà xuất khẩu/cơ quan cấp | Nước xuất xứ và ưu đãi thuế nhập khẩu. | Invoice, HS, origin criterion, route, exporter/producer, quantity. | Đã kiểm tra logic; xác định rõ nộp ngay hay bổ sung theo quy định. |
| Dữ liệu ERP/master và tờ khai liên quan | IT – kế toán – XNK | Mã hàng, đơn vị, pháp nhân, số tham chiếu và liên kết loại hình. | Item code, UOM conversion, tax code, partner, declaration reference. | Đã khóa quyền sửa và có log người phê duyệt. |
QUY TRÌNH RÀ SOÁT TRƯỚC KHI TRUYỀN
| Bước | Đầu vào | Thao tác kiểm soát | Đầu ra | Người chịu trách nhiệm |
|---|---|---|---|---|
| 1. Xác định giao dịch và loại hình | Hợp đồng, dòng tiền, quyền sở hữu, mục đích XNK. | Chọn chiều hàng, mã loại hình dự kiến, chủ thể và cơ quan đăng ký. | Phiếu xác định loại hình được phê duyệt. | XNK + kế toán/pháp chế. |
| 2. Khóa chính sách mặt hàng | Tài liệu kỹ thuật, HS dự kiến, xuất xứ. | Rà cấm/hạn chế, giấy phép, chuyên ngành, nhãn, thuế và ưu đãi. | Ma trận chính sách theo từng dòng hàng. | Compliance/XNK. |
| 3. Chuẩn hóa danh mục hàng | Invoice, Packing List, catalogue, ERP. | Tạo mapping item–model–HS–UOM–origin–quantity. | Bảng master item của lô hàng. | Kỹ thuật + kho + XNK. |
| 4. Lập bản dữ liệu khai | Master item, chứng từ thương mại, vận tải. | Nhập dữ liệu theo Mẫu 01/02 và chứng từ theo Mẫu 03 tương ứng. | Bản nháp có mã phiên bản. | Người lập tờ khai. |
| 5. Soát chéo ba chiều | Bản nháp – chứng từ – hàng thực tế. | Đối chiếu quantity/value/weight, HS/policy và transport/manifest. | Danh sách sai lệch và bằng chứng xử lý. | Người kiểm soát độc lập. |
| 6. Kiểm tra chỉ tiêu nhạy cảm | Loại hình, cơ quan, phương thức, HS, trị giá, giấy phép, container. | Đối chiếu Mục 3 Phụ lục II, Điều 20 và Điều 22; không tự phân loại khả năng sửa/hủy chỉ theo kinh nghiệm hoặc chức năng phần mềm. | Biên bản phê duyệt/dừng truyền. | Trưởng bộ phận hoặc người được ủy quyền. |
| 7. Truyền và đọc phản hồi | Bản đã duyệt, chữ ký số, hệ thống. | Gửi đăng ký; kiểm tra phản hồi chấp nhận/từ chối và lý do. | Số tờ khai/trạng thái hệ thống hoặc ticket xử lý lỗi. | Người khai. |
| 8. Đóng băng hồ sơ và theo dõi thay đổi | Tờ khai đã đăng ký, chứng từ nguồn. | Lưu snapshot; mọi thay đổi sau đó phải qua quy trình khai bổ sung/hủy phù hợp. | Audit trail hoàn chỉnh. | XNK + IT/chứng từ. |
Nguyên tắc “four eyes”: người kiểm soát không chỉ đọc lại màn hình phần mềm mà phải truy ngược ít nhất các trường nhạy cảm về chứng từ nguồn. Đối với lô phức tạp, có thể bổ sung phê duyệt của kỹ thuật, thuế hoặc pháp chế trước bước 6.
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| Lỗi | Nguyên nhân | Hệ quả | Cách kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Chọn loại hình theo thói quen | Sao chép tờ khai cũ mà không đọc giao dịch mới. | Sai chính sách thuế, hồ sơ và theo dõi nguyên liệu/hàng hóa. | Phiếu xác định loại hình bắt buộc cho từng mô hình giao dịch. |
| Dùng tên thương mại chung chung | Thiếu catalogue hoặc người khai không hiểu sản phẩm. | HS và chính sách không có căn cứ; dễ bị yêu cầu làm rõ. | Mô tả theo cấu tạo–công dụng–model–vật liệu–tình trạng. |
| Không khóa đơn vị tính và quy đổi | Invoice, kho và HS dùng đơn vị khác nhau. | Sai quantity, unit value và chênh khi kiểm hóa. | Bảng quy đổi có người lập, người duyệt và công thức. |
| Nhầm giá thanh toán với trị giá hải quan | Không rà Incoterms và khoản điều chỉnh. | Thiếu/nộp thừa thuế hoặc tham vấn. | Reconciliation sheet từ invoice value đến customs value. |
| Khai theo B/L draft đã thay đổi | Booking/route/container thay sau cut-off. | Không khớp manifest, giám sát hoặc phải khai bổ sung/hủy. | Chốt “transport data freeze” và cơ chế reopen gate. |
| Giấy phép đúng tên hàng nhưng sai model/lượng | Chỉ kiểm tra số giấy phép. | Không đủ điều kiện sử dụng chứng từ cho lô khai. | Kiểm tra field-by-field và số dư trừ lùi. |
| Tin tuyệt đối vào chức năng copy tờ khai | Phần mềm giữ dữ liệu cũ hoặc mã mặc định. | Kéo theo sai hàng loạt trường ít nhìn thấy. | Diff report giữa tờ khai mới và tờ khai mẫu; cấm copy trường nhạy cảm. |
| Không lưu bản dữ liệu đã duyệt | Sửa trực tiếp trước truyền mà không có log. | Không xác định ai thay đổi và căn cứ nào được dùng. | Lưu snapshot, hash/version và phiếu phê duyệt. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản/nguồn | Cơ quan | Hiệu lực/tình trạng | Vai trò trong bài |
|---|---|---|---|
| Luật Hải quan 54/2014/QH13, được sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15 | Quốc hội | Luật Hải quan có hiệu lực 01/01/2015; Luật 90/2025 có hiệu lực 01/07/2025. | Nguyên tắc khai hải quan, trách nhiệm người khai, hồ sơ và thời hạn lưu giữ. |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018 và 167/2025 | Chính phủ | Nghị định 167/2025 có hiệu lực 15/08/2025. | Điều kiện đăng ký tờ khai, thủ tục, kiểm tra và giám sát. |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018 và 121/2025 | Bộ Tài chính | Thông tư 121/2025 có hiệu lực 01/02/2026. | Điều 18 về khai dữ liệu; Điều 19 về đăng ký; Điều 20 về khai bổ sung; Điều 22 về hủy tờ khai; Phụ lục II về chỉ tiêu thông tin. |
| Phụ lục II ban hành kèm hệ thống Thông tư 38/2015 và các văn bản sửa đổi | Bộ Tài chính | Áp dụng theo phiên bản hiện hành và cấu hình Hệ thống. | Mẫu 01/02 dữ liệu tờ khai; Mẫu 03 dữ liệu chứng từ; danh mục chỉ tiêu không được khai bổ sung và các mẫu liên quan. |
| Tài liệu hướng dẫn thao tác VNACCS/phần mềm khai báo | Cục Hải quan hoặc nhà cung cấp phần mềm phát hành | Nguồn hỗ trợ thao tác; phải kiểm tra ngày và phiên bản áp dụng. | Giải thích mã giao dịch và phản hồi kỹ thuật; không phải văn bản pháp luật và không thay thế căn cứ phân loại, trị giá hoặc chính sách mặt hàng. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Có thể truyền tờ khai khi chưa có vận đơn chính thức không?
Tùy chiều hàng, phương thức và dữ liệu hệ thống. Có trường hợp dùng thông tin vận tải dự kiến hoặc draft, nhưng doanh nghiệp phải kiểm soát khả năng thay đổi và quy trình cập nhật. Không nên truyền khi thay đổi có thể làm đổi phương thức, cửa khẩu hoặc dữ liệu không được xử lý đơn giản.
Packing List không thuộc mọi bộ hồ sơ bắt buộc thì có cần rà không?
Có. Packing List là nguồn quan trọng để kiểm tra số lượng, số kiện, trọng lượng, đóng gói và phân bổ dòng hàng; thiếu dữ liệu này dễ dẫn đến sai tờ khai và sai giám sát.
Mã HS đã dùng ở lô trước có thể copy sang lô mới không?
Chỉ khi hàng hóa thực sự đồng nhất về tên, thành phần, cấu tạo, tính chất, công dụng và tiêu chí phân loại; đồng thời căn cứ pháp lý chưa thay đổi. Cần lưu hồ sơ so sánh, không chỉ dựa vào cùng tên thương mại.
Sai số container sau khi đăng ký có luôn phải hủy tờ khai không?
Không. Điểm a.7 khoản 2 Điều 20 quy định cơ chế cập nhật số container khi đưa hàng qua khu vực giám sát nếu số hiệu thực tế không chính xác so với tờ khai và có chứng từ của hãng vận chuyển hoặc bảng kê phù hợp. Các thay đổi khác vẫn phải xét chiều hàng, trạng thái tờ khai, giai đoạn giám sát và Mục 3 Phụ lục II; không tự động suy ra phải hủy.
Tỷ giá trên tờ khai lấy theo tỷ giá thanh toán ngân hàng phải không?
Không mặc định. Tỷ giá tính thuế và trị giá khai báo thực hiện theo quy định hải quan tại thời điểm liên quan; tỷ giá thanh toán chỉ là dữ liệu thương mại và có thể khác.
Ai nên là người duyệt cuối trước khi truyền?
Tối thiểu là người có năng lực nghiệp vụ và độc lập với người nhập dữ liệu. Lô có rủi ro HS, trị giá, giấy phép hoặc loại hình nên có phê duyệt của chuyên môn tương ứng.
Hệ thống chấp nhận đăng ký có nghĩa dữ liệu hoàn toàn đúng không?
Không. Hệ thống chấp nhận chỉ cho thấy đáp ứng các điều kiện đăng ký và kiểm tra tự động tại thời điểm đó. Người khai vẫn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và phù hợp của dữ liệu, chứng từ và hàng hóa thực tế.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Phân biệt C/O Form E, Form D, Form AK, Form VK và EUR.1
Nguyên tắc xác định mã HS cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Pre-alert gồm những chứng từ gì?
Vì sao không thể xác định thuế nhập khẩu chỉ bằng tên thương mại?
Hóa đơn bên thứ ba trên C/O: Điều kiện và hồ sơ cần kiểm tra
Những lỗi khiến bộ chứng từ xuất nhập khẩu không khớp
Thuế MFN và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khác nhau thế nào?
Các trường hợp C/O bị từ chối khi làm thủ tục nhập khẩu
Doanh nghiệp ưu tiên AEO là gì? Điều kiện và lợi ích trong thông quan
Packing List cần thể hiện những nội dung nào?
Commercial Invoice là gì? Nội dung bắt buộc và lỗi thường gặp
HBL và MBL khác nhau thế nào? Cách đọc và đối chiếu vận đơn
Sea Waybill, Surrendered Bill và Original Bill khác nhau thế nào?
Xác định trước mã HS, trị giá và xuất xứ hàng hóa: Hồ sơ, quy trình và giá trị áp dụng
Xử lý hàng thực tế thừa, thiếu hoặc khác với chứng từ khai báo