KHI NÀO ĐƯỢC SỬA THÔNG TIN TRÊN TỜ KHAI HẢI QUAN?
Sai một chỉ tiêu trên tờ khai không có nghĩa doanh nghiệp được “mở tờ khai và sửa lại” bất kỳ lúc nào. Cách xử lý phụ thuộc vào việc tờ khai đã được đăng ký hay chưa, đã có kết quả phân luồng hay chưa, hàng đã thông quan chưa và chỉ tiêu cần sửa có thuộc nhóm được khai bổ sung hay không. Nếu chọn sai thủ tục, doanh nghiệp có thể làm hồ sơ mất tính nhất quán, chậm thông quan, bị ấn định thuế hoặc phải hủy và đăng ký tờ khai mới. Bài viết hệ thống hóa các mốc pháp lý, hồ sơ và quy trình kiểm soát để xác định đúng khi nào được sửa thông tin trên tờ khai hải quan.
TÓM TẮT NHANH
Có thể sửa trực tiếp bản khai nháp; về pháp lý chưa phải là thủ tục khai bổ sung.
Được khai bổ sung theo thời điểm phát hiện sai sót; sau khi có kết quả phân luồng vẫn có thể sửa nhưng có thể bị xử lý theo quy định.
Được khai bổ sung trong 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước quyết định kiểm tra sau thông quan; quá mốc vẫn phải khai nhưng có thể bị xử lý.
Một số chỉ tiêu bị khóa theo Phụ lục II không thể khai bổ sung; việc hủy và đăng ký lại chỉ thực hiện khi đáp ứng đúng trường hợp tại Điều 22, không phải hệ quả tự động của mọi chỉ tiêu bị khóa.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam. Trọng tâm là việc sửa đổi, bổ sung thông tin sau khi tờ khai đã đăng ký; không thay thế quy trình điều chỉnh giấy phép, kết quả kiểm tra chuyên ngành, manifest, vận đơn hoặc chứng từ thương mại do cơ quan/chủ thể khác phát hành.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa nghiệp vụ | Ý nghĩa kiểm soát |
|---|---|---|
| Khai nháp | Dữ liệu chuẩn bị trước khi hệ thống chấp nhận đăng ký tờ khai. | Có thể chỉnh sửa nội bộ; chưa phát sinh thủ tục khai bổ sung. |
| Đăng ký tờ khai | Thời điểm hệ thống/cơ quan hải quan chấp nhận việc khai và ghi nhận thời điểm đăng ký. | Tờ khai bắt đầu có giá trị làm thủ tục; chính sách hàng hóa, chính sách thuế được xác định theo thời điểm này, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. |
| Khai bổ sung | Khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai và nộp chứng từ liên quan đến nội dung sửa. | Tạo audit trail pháp lý cho thay đổi sau đăng ký. |
| Thông quan | Việc hoàn thành thủ tục để hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý tương ứng. | Là mốc quan trọng để xác định thời hạn 60 ngày và chế độ xử lý. |
| Chỉ tiêu không được khai bổ sung | Trường dữ liệu bị khóa theo hướng dẫn tại Phụ lục II của thông tư hiện hành. | Không được sửa vòng qua chỉ tiêu khác; phải đối chiếu Điều 22 và trạng thái hàng để chọn khai bổ sung, cập nhật giám sát, hủy tờ khai hoặc thủ tục khác. |
| Hủy tờ khai | Chấm dứt giá trị của tờ khai trong các trường hợp pháp luật quy định. | Chỉ áp dụng khi thuộc trường hợp hủy tại Điều 22; không mặc nhiên áp dụng cho mọi tờ khai có chỉ tiêu bị khóa, đặc biệt khi hàng đã thông quan hoặc đã qua khu vực giám sát. |
NGUYÊN TẮC PHÁP LÝ: KHI NÀO ĐƯỢC SỬA?
Khoản 4 Điều 29 của Luật Hải quan đã được hợp nhất năm 2026 cho phép người khai thực hiện khai bổ sung khi tự xác định có sai sót. Đối với hàng đang làm thủ tục, mốc pháp lý gắn với thời điểm cơ quan hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ. Đối với hàng đã thông quan, mốc cơ bản là trong 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước quyết định kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra; quá thời hạn vẫn phải khai nhưng có thể bị xử lý về thuế và vi phạm. Quy tắc 60 ngày không được áp dụng máy móc cho nội dung liên quan giấy phép xuất nhập khẩu hoặc kiểm tra chuyên ngành nếu pháp luật chuyên ngành có cơ chế riêng.
Quy trình điện tử hiện hành tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC, chi tiết hóa theo kết quả phân luồng: trước khi hệ thống thông báo kết quả phân luồng có thể khai bổ sung; sau khi có kết quả phân luồng nhưng trước thông quan vẫn có thể khai bổ sung và được xem xét xử lý theo quy định.
Khoản 6 Điều 29 còn cho phép thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp khi hàng hóa vẫn đang chịu sự giám sát hải quan. Vì vậy, chọn sai loại hình không đồng nghĩa tự động phải hủy tờ khai; doanh nghiệp phải xác định trạng thái hàng, điều kiện chuyển loại hình, nghĩa vụ thuế và thủ tục chuyên biệt.
MA TRẬN THEO THỜI ĐIỂM PHÁT HIỆN SAI SÓT
| Thời điểm | Cách xử lý phù hợp | Hệ quả cần dự liệu | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Trước khi tờ khai được đăng ký | Sửa trực tiếp dữ liệu khai nháp, rà lại chứng từ nguồn rồi mới truyền chính thức. | Chưa phải thủ tục khai bổ sung. | Phê duyệt nội bộ HS, trị giá, xuất xứ, loại hình và chính sách mặt hàng. |
| Đã đăng ký nhưng chưa có thông báo kết quả phân luồng | Thực hiện khai bổ sung trên hệ thống đối với chỉ tiêu được phép sửa. | Cơ quan hải quan tiếp nhận dữ liệu mới để tiếp tục xử lý. | Lưu bản tờ khai trước–sau và chứng từ chứng minh. |
| Đã có kết quả phân luồng nhưng chưa thông quan | Vẫn có thể khai bổ sung; cơ quan hải quan xem xét hồ sơ và xử lý theo quy định. | Có thể phát sinh kiểm tra, ấn định thuế hoặc xử lý vi phạm tùy nội dung. | Không trì hoãn; giải trình rõ nguồn sai và tác động thuế/chính sách. |
| Đã thông quan, trong 60 ngày và chưa có quyết định kiểm tra sau thông quan | Khai bổ sung hồ sơ hải quan và nộp chứng từ liên quan. | Có thể phát sinh thuế bổ sung, tiền chậm nộp hoặc điều chỉnh dữ liệu quản trị. | Kiểm tra điều kiện loại trừ về giấy phép và kiểm tra chuyên ngành. |
| Quá 60 ngày hoặc sau quyết định kiểm tra sau thông quan | Vẫn phải khai bổ sung khi phát hiện sai; đồng thời chịu xử lý theo quy định nếu có. | Rủi ro vi phạm và truy thu cao hơn; hồ sơ có thể được kiểm tra sâu. | Không dùng việc “quá hạn” làm lý do giữ nguyên dữ liệu sai. |
| Cơ quan hải quan yêu cầu khai bổ sung | Thực hiện trong thời hạn được yêu cầu; quy định hiện hành nêu mốc 05 ngày làm việc đối với trường hợp tại điểm c khoản 1 Điều 20. | Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng có thể dẫn đến ấn định thuế và xử lý vi phạm. | Theo dõi ngày nhận yêu cầu, người chịu trách nhiệm và trạng thái phản hồi. |
NHỮNG NHÓM THÔNG TIN THƯỜNG CẦN KHAI BỔ SUNG
| Nhóm dữ liệu | Ví dụ sai sót | Chứng từ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sửa thiếu căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thông tin hàng hóa | Tên hàng, model, quy cách, số lượng, trọng lượng, đơn vị tính. | Invoice, Packing List, catalogue, phiếu cân, biên bản giao nhận. | Mâu thuẫn giữa tờ khai và hàng thực tế; có thể phát sinh kiểm hóa. |
| Mã HS và chính sách | Phân loại sai, thiếu thông tin cấu tạo/công dụng. | Tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích phân loại, biểu thuế, văn bản chuyên ngành. | Thay đổi thuế suất, giấy phép hoặc điều kiện nhập khẩu. |
| Trị giá hải quan | Sai giá hóa đơn, cước, bảo hiểm, khoản điều chỉnh cộng/trừ. | Hợp đồng, hóa đơn điều chỉnh, vận đơn, debit note, chứng từ thanh toán. | Truy thu, tiền chậm nộp, tham vấn hoặc kiểm tra sau thông quan. |
| Xuất xứ/C/O | Sai nước xuất xứ, số tham chiếu hoặc nội dung ưu đãi. | C/O, statement on origin, hồ sơ xuất xứ và chứng từ vận tải. | Bị từ chối ưu đãi; không thể giải quyết bằng khai bổ sung đơn thuần nếu liên quan điều kiện chứng từ. |
| Vận tải và giám sát | Cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện, số container, seal. | Booking, vận đơn, EIR, xác nhận hãng vận chuyển, thông báo đổi cảng. | Có trường hợp được cập nhật theo thủ tục giám sát riêng; với hàng xuất chưa thông quan, nếu thay đổi làm đổi mã phương thức vận chuyển thì phải hủy tờ khai theo Điều 22. |
| Loại hình và mục đích sử dụng | Chọn sai loại hình hoặc thay đổi mục đích sử dụng. | Hợp đồng, quyết định nội bộ, hồ sơ miễn thuế/gia công/sản xuất xuất khẩu. | Không được mặc định phải hủy: Điều 29 còn cho phép thay đổi loại hình trong một số trường hợp hàng vẫn chịu giám sát hải quan; cần xác định đúng trạng thái, nghĩa vụ thuế và thủ tục chuyên biệt. |
TRƯỜNG HỢP KHÔNG CHỈ SỬA TỜ KHAI
| Tình huống | Vì sao khai bổ sung có thể không đủ | Hướng xử lý cần đánh giá |
|---|---|---|
| Chỉ tiêu thuộc danh mục không được khai bổ sung | Hệ thống và quy định khóa trường dữ liệu để bảo toàn tính pháp lý của tờ khai. | Đối chiếu mục 3 Phụ lục II và điểm b.4 khoản 1 Điều 22. Chỉ hủy khi đáp ứng điều kiện; một số tờ khai đã thông quan/giải phóng/đưa về bảo quản hoặc hàng đã qua khu vực giám sát thuộc trường hợp ngoại lệ và phải xử lý theo thủ tục phù hợp. |
| Thay đổi làm đổi mã phương thức vận chuyển của hàng xuất chưa thông quan | Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định trường hợp này phải hủy tờ khai. | Thực hiện thủ tục hủy theo Điều 22 rồi khai lại đúng phương thức. |
| Sai loại hình hoặc thay đổi mục đích sử dụng | Loại hình gắn với mục đích, chủ thể, chế độ quản lý và nghĩa vụ thuế. | Đối chiếu khoản 6 Điều 29 để đánh giá chuyển loại hình khi hàng còn chịu giám sát; tùy hồ sơ có thể phải khai bổ sung, làm thủ tục chuyển mục đích, xử lý thuế hoặc hủy/đăng ký mới, không có một đáp án tự động. |
| Nội dung sau thông quan liên quan giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành | Khoản 4 Điều 29 loại trừ một số nội dung này khỏi cơ chế tự khai bổ sung sau thông quan. | Làm việc với cơ quan cấp phép/kiểm tra chuyên ngành và cơ quan hải quan theo thủ tục tương ứng. |
| Hàng thực tế khác căn bản chứng từ | Không còn là lỗi dữ liệu đơn thuần; có thể liên quan gửi nhầm, thừa/thiếu hàng hoặc vi phạm chính sách. | Lập biên bản, giữ nguyên chứng cứ, xin hướng dẫn xử lý và khai phần hàng đúng thực tế. |
| Tờ khai hết giá trị hoặc thuộc trường hợp hủy theo Điều 22 | Tờ khai không còn phù hợp để tiếp tục làm thủ tục. | Thực hiện hủy và đăng ký tờ khai mới nếu đủ điều kiện. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN CHUẨN BỊ
| Tài liệu/dữ liệu | Bên chuẩn bị/phát hành | Mục đích sử dụng | Trường phải khớp |
|---|---|---|---|
| Bản tờ khai trước và sau sửa | Người khai/đại lý hải quan | Chứng minh nội dung thay đổi và audit trail. | Số tờ khai, chỉ tiêu cũ–mới, thời điểm truyền. |
| Văn bản giải trình | Doanh nghiệp/người khai | Nêu nguyên nhân, cơ sở pháp lý và tác động của sai sót. | Diễn biến thời gian, người phát hiện, cách khắc phục. |
| Chứng từ thương mại điều chỉnh | Người bán/người mua theo giao dịch thực | Chứng minh giá, số lượng, mô tả hoặc điều kiện giao dịch. | Số hợp đồng, invoice, currency, quantity, unit price. |
| Biên bản thừa/thiếu/nhầm hàng | Người gửi–người nhận, kho, giám định | Chứng minh chênh lệch thực tế. | Số kiện, số lượng, trọng lượng, seal/container. |
| Hồ sơ kỹ thuật và chính sách | Nhà sản xuất, bộ phận kỹ thuật, cơ quan chuyên ngành | Chứng minh HS, công dụng, cấu tạo và điều kiện nhập khẩu. | Model, vật liệu, công suất, chức năng, tiêu chuẩn. |
| Chứng từ vận tải/giám sát | Hãng tàu, hãng bay, nhà vận chuyển, cảng/kho | Chứng minh thay đổi cảng, phương tiện, container, trọng lượng. | Booking, B/L/AWB, EIR, phiếu cân, số container/seal. |
| Bảng tính thuế điều chỉnh | Kế toán/thuế/XNK | Xác định thuế tăng/giảm và dòng tiền phải nộp. | Trị giá, tỷ giá, thuế suất, C/O, tiền chậm nộp nếu có. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHAI BỔ SUNG
Khóa dữ liệu lô hàng
Dừng chỉnh sửa rời rạc; lưu bản tờ khai, thông báo phân luồng và chứng từ tại thời điểm phát hiện.
Xác định thời điểm pháp lý
Xác định tờ khai đang ở trạng thái nháp, đã đăng ký, đã phân luồng, đã thông quan hay đã có quyết định kiểm tra sau thông quan.
Phân loại sai sót
Xác định sai thông tin thương mại, HS, trị giá, xuất xứ, vận tải, loại hình hay chính sách mặt hàng.
Kiểm tra khả năng được khai bổ sung
Đối chiếu mục 3 Phụ lục II, Điều 22 và trạng thái hàng; không suy diễn rằng mọi chỉ tiêu bị khóa đều phải hủy tờ khai.
Chuẩn hóa chứng từ nguồn
Thu thập hóa đơn điều chỉnh, biên bản chênh lệch, tài liệu kỹ thuật, chứng từ vận tải và bảng tính thuế.
Phê duyệt nội bộ
Bộ phận XNK, kế toán/thuế, kỹ thuật và người có thẩm quyền xác nhận dữ liệu đúng trước khi truyền.
Truyền khai bổ sung và nộp hồ sơ
Khai các chỉ tiêu được phép sửa trên hệ thống; trường hợp hệ thống không hỗ trợ thì nộp văn bản theo mẫu hiện hành.
Theo dõi kết quả và nghĩa vụ thuế
Theo dõi chấp nhận/từ chối, yêu cầu kiểm tra, số thuế điều chỉnh và xử lý vi phạm nếu có.
Đóng hồ sơ kiểm soát
Lưu tờ khai trước–sau, thông báo hệ thống, chứng từ và nguyên nhân gốc để cập nhật master data.
THỜI HẠN VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ
| Mốc xử lý | Quy định/đầu ra | Ý nghĩa vận hành |
|---|---|---|
| 60 ngày kể từ ngày thông quan | Mốc tự khai bổ sung sau thông quan trước quyết định kiểm tra sau thông quan theo Điều 29 Luật Hải quan. | Không nên chờ đến sát hạn; cần dự phòng thời gian chuẩn hóa hồ sơ và nộp thuế. |
| 05 ngày làm việc từ ngày nhận yêu cầu | Người khai thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 hiện hành. | Phải ghi nhận ngày nhận yêu cầu và người phụ trách. |
| 02 giờ làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ | Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ khai bổ sung và xử lý theo các hướng chấp nhận, kiểm tra/xác minh hoặc từ chối có lý do. | Mốc này tính khi hồ sơ đã đủ; không bao gồm thời gian doanh nghiệp bổ sung, kiểm tra thực tế hoặc xác minh với cơ quan khác. |
| Trong 05 ngày sau một số thay đổi giám sát | Một số trường hợp đổi cảng/cửa khẩu xuất hoặc cập nhật sau khi hàng qua khu vực giám sát có thời hạn khai bổ sung riêng theo Điều 20. | Phải bám đúng loại hình vận tải và tình trạng hàng, không áp dụng máy móc cho mọi tờ khai. |
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| Lỗi | Nguyên nhân | Hệ quả | Biện pháp kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Cho rằng sau thông quan không sửa được | Nhầm thông quan là đóng hoàn toàn dữ liệu. | Giữ nguyên sai sót, tăng rủi ro hậu kiểm và truy thu. | Kích hoạt quy trình tự rà soát trong 60 ngày và trước quyết định kiểm tra. |
| Cho rằng khai bổ sung luôn được miễn phạt | Đồng nhất quyền sửa với miễn trách nhiệm. | Dự toán sai chi phí và rủi ro pháp lý. | Đánh giá thời điểm, hành vi, số thuế và căn cứ xử phạt. |
| Sửa tờ khai nhưng không sửa hồ sơ nguồn | Xử lý phần ngọn, thiếu chứng từ nhất quán. | Cơ quan hải quan không chấp nhận hoặc mở rộng kiểm tra. | Đồng bộ invoice, packing list, hợp đồng, vận tải và hệ thống kế toán. |
| Cố sửa chỉ tiêu bị khóa | Không đọc Phụ lục II hoặc trạng thái hệ thống. | Tạo dữ liệu vòng vo, sai bản chất hoặc bị từ chối. | Đối chiếu Điều 22 và trạng thái hàng để chọn đúng khai bổ sung, cập nhật giám sát, hủy/khai mới hoặc thủ tục khác. |
| Chậm phản hồi yêu cầu 05 ngày | Không có owner và lịch theo dõi. | Ấn định thuế, xử lý vi phạm hoặc kéo dài thông quan. | Thiết lập SLA nội bộ ngắn hơn thời hạn pháp lý. |
| Tự phát hành chứng từ hồi tố để khớp tờ khai | Thiếu chứng cứ giao dịch thực. | Rủi ro về tính xác thực chứng từ và gian lận. | Chỉ dùng chứng từ điều chỉnh được phát hành đúng thẩm quyền, phản ánh sự kiện có thật. |
| Không cập nhật master data | Xem khai bổ sung là xử lý riêng từng lô. | Sai sót lặp lại ở nhiều tờ khai. | Đóng nguyên nhân gốc và khóa dữ liệu chuẩn theo SKU/nhà cung cấp. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản | Cơ quan – hiệu lực | Vai trò trong bài |
|---|---|---|
| Văn bản hợp nhất Luật Hải quan năm 2026 | Văn phòng Quốc hội; hợp nhất Luật 54/2014/QH13 và các luật sửa đổi đang có hiệu lực | Khoản 4 Điều 29 về mốc khai bổ sung; khoản 6 Điều 29 về thay đổi loại hình trong trường hợp luật định; Điều 30 về đăng ký tờ khai. |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP | Chính phủ; hiệu lực 15/03/2015 | Quy định chi tiết thủ tục hải quan, đăng ký và xử lý tờ khai. |
| Nghị định 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ; hiệu lực 05/06/2018 | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP. |
| Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ; hiệu lực 15/08/2025 | Tiếp tục sửa đổi Nghị định 08; cần đọc cùng chuỗi văn bản gốc–sửa đổi. |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC | Bộ Tài chính | Điều 20 về khai bổ sung hồ sơ hải quan và Điều 22 về hủy tờ khai. |
| Thông tư 39/2018/TT-BTC | Bộ Tài chính; hiệu lực 05/06/2018 | Sửa đổi quy trình và hồ sơ khai bổ sung trong Thông tư 38. |
| Thông tư 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính; hiệu lực 01/02/2026 | Sửa toàn diện Điều 20, cập nhật thời điểm, hồ sơ và cách xử lý khai bổ sung. |
| Nghị định 169/2026/NĐ-CP | Chính phủ; hiệu lực 01/07/2026 | Căn cứ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại ngày rà soát; thay thế cơ chế xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP, cần đối chiếu hành vi và quy định chuyển tiếp cụ thể. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Tờ khai chưa truyền chính thức có cần khai bổ sung không?
Không. Khi hệ thống chưa chấp nhận đăng ký, doanh nghiệp có thể sửa bản khai nháp. Cần lưu quy trình phê duyệt để tránh truyền nhầm.
Sau khi có kết quả phân luồng còn sửa được không?
Có thể khai bổ sung trước thông quan, nhưng hồ sơ sẽ được cơ quan hải quan xem xét và có thể bị xử lý tùy nội dung, hậu quả thuế và thời điểm phát hiện.
Sau thông quan 60 ngày còn được sửa không?
Vẫn phải khai bổ sung khi phát hiện sai. Tuy nhiên, quá mốc 60 ngày hoặc sau quyết định kiểm tra sau thông quan có thể phát sinh xử lý vi phạm và nghĩa vụ tài chính.
Sửa mã HS có bắt buộc hủy tờ khai không?
Không thể kết luận chung. Nếu chỉ tiêu được phép khai bổ sung và có đủ căn cứ thì thực hiện khai bổ sung. Nếu chỉ tiêu bị khóa, phải đối chiếu Điều 22 và trạng thái hàng; hủy/khai mới chỉ là một khả năng, không phải kết luận tự động.
Khai bổ sung làm giảm thuế có được hoàn ngay không?
Không mặc nhiên. Việc xử lý số thuế nộp thừa phụ thuộc hồ sơ, kết quả kiểm tra và thủ tục hoàn/không thu tương ứng.
Sai số container có phải sửa toàn bộ tờ khai không?
Tùy tình trạng hàng và chứng từ. Điều 20 hiện hành có cơ chế cập nhật số container tại khâu giám sát trong một số trường hợp; phải xuất trình chứng từ hãng vận chuyển hoặc bảng kê phù hợp.
Cơ quan hải quan từ chối khai bổ sung thì xử lý thế nào?
Cơ quan hải quan phải nêu lý do. Doanh nghiệp cần rà lại chỉ tiêu bị khóa, điều kiện tại Điều 22, trạng thái hàng và tính đầy đủ của chứng từ; từ đó lựa chọn cập nhật giám sát, kiểm tra/xác minh, hủy–đăng ký lại hoặc khiếu nại theo quy định.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu Wafer / bánh xốp nhân kem: HS, thuế, ATTP, C/O và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Van cổng: thị trường, HS, C/O, hồ sơ và quy trình
Hướng dẫn xuất khẩu Industrial Router: thị trường, HS, giấy phép, C/O và quy trình E2E
Hướng dẫn xuất khẩu Van bướm: thị trường, HS 8481, C/O, pressure compliance và vận tải
Thủ tục xuất khẩu máy cắt laser: HS, kiểm soát lưỡng dụng, C/O và quy trình
Thủ tục xuất khẩu Blade server: thị trường, HS, C/O, kiểm soát lưỡng dụng và vận tải
Hướng dẫn xuất khẩu Gateway: thị trường, HS 8517.62.21, C/O và compliance
Thủ tục xuất khẩu Mini PC: thị trường, HS, C/O, dual-use, FCC/IMDA/OFCA và vận tải
Hướng dẫn xuất khẩu Industrial PC: thị trường, HS, C/O, compliance và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU SERVER RACK: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Thủ tục xuất khẩu Tower Server: thị trường, HS, C/O và quy trình E2E
Hướng dẫn xuất khẩu PoE switch: thị trường, điều kiện, HS, C/O và vận tải
Hướng dẫn xuất khẩu Desktop PC: thị trường, HS, C/O và vận tải
Thủ tục xuất khẩu Edge Server: thị trường, HS, C/O và quy trình E2E
Hướng dẫn xuất khẩu Load balancer: thị trường, HS, C/O, compliance và quy trình E2E