HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SET MAKEUP
Problem: Set makeup thường gồm nhiều sản phẩm trong cùng một bộ như son môi, cushion/foundation, phấn phủ, blush, eyeliner, mascara hoặc concealer. Nếu khai cả bộ bằng một tên hàng chung “makeup set” mà không rà soát từng thành phần, doanh nghiệp dễ áp sai HS, sai thuế, sai hồ sơ công bố mỹ phẩm và sai nhãn phụ. Agitate: Sai một dòng sản phẩm trong bộ có thể làm tờ khai bị hỏi lại, không được hưởng C/O ưu đãi, phát sinh lưu kho/lưu bãi hoặc phải giải trình sau thông quan. Solution: Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát set makeup trước ETA: phân loại HS theo từng thành phần, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, hồ sơ và điểm quyết định thông quan.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Set makeup bán dưới dạng bộ/combo cùng chủ sở hữu, gồm nhiều sản phẩm trang điểm. | Không mặc định toàn bộ set chỉ có một HS nếu từng sản phẩm có bản chất/công dụng khác nhau. |
| HS tham khảo | 3304.10.00, 3304.20.00, 3304.91.00, 3304.99.30, 3304.99.90 tùy thành phần trong set. | Phải lập bảng thành phần set: SKU, tên sản phẩm, công dụng, dạng hàng, dung tích/khối lượng, trị giá. |
| Thuế NK MFN tham khảo | 20% cho 3304.10.00; 22% cho 3304.20.00 và 3304.91.00; 18% cho 3304.99.30/3304.99.90. | Thuế chính xác phụ thuộc mã HS cuối cùng và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. |
| Thuế NK thông thường | Tham khảo 30%, 33% hoặc 27% tương ứng theo từng dòng HS. | Thường xác định theo nguyên tắc 150% thuế ưu đãi nếu không thuộc trường hợp áp dụng mức khác. |
| VAT | 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT trong thời gian áp dụng; 10% nếu không đủ điều kiện hoặc sau thời hạn giảm. | Cần đối chiếu phụ lục loại trừ theo Nghị định đang có hiệu lực khi mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Công bố sản phẩm mỹ phẩm; nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt; PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm). | Mỗi sản phẩm thành phần có công thức/tên/claim riêng cần rà soát phiếu công bố tương ứng. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
- Set makeup/bộ trang điểm gồm son, cushion, foundation, powder, tint, blush, eyeliner, mascara, concealer hoặc sản phẩm trang điểm khác.
- Combo cùng chủ sở hữu, bán dưới dạng bộ, hộp quà, kit du lịch, bộ dùng thử hoặc bộ khuyến mại.
- Hàng nhập để kinh doanh, phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử hoặc làm quà tặng kèm bán hàng.
Không tự động áp dụng cho
- Set skincare không có sản phẩm trang điểm chủ đạo.
- Set có sản phẩm không phải mỹ phẩm như cọ trang điểm, túi, gương, dụng cụ điện tử, sản phẩm OTC/dược phẩm.
- Hàng tester, sample, hàng phi mậu dịch, hàng tách lẻ sau nhập khẩu hoặc hàng chưa rõ chủ sở hữu công bố.
- Sản phẩm có claim điều trị, tái tạo, kháng viêm, trị mụn bệnh lý hoặc làm thay đổi chức năng sinh lý.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, packing list, nhãn, công thức INCI và mục đích nhập khẩu thực tế. Nếu set có phụ kiện đi kèm hoặc sản phẩm ngoài nhóm mỹ phẩm, cần xem xét mã HS và chính sách riêng cho từng phụ kiện.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Set makeup cần được nhận diện ở hai lớp: lớp bộ sản phẩm (cách đóng gói, chủ sở hữu, mục đích bán lẻ) và lớp sản phẩm thành phần (công dụng, dạng hàng, vùng sử dụng, thành phần, dung tích/khối lượng). Việc chỉ nhìn tên bộ mà không bóc từng SKU dễ dẫn đến sai HS, sai phiếu công bố hoặc sai thuế C/O.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Cấu phần set | Packing list chi tiết, ảnh bộ hàng, catalogue, SKU list. | Khai thiếu sản phẩm thành phần, thiếu trị giá hoặc áp một HS cho toàn bộ set không có căn cứ. | “Makeup set gồm: lipstick…, cushion…, mascara…, powder…, đóng gói bán lẻ, brand…”. |
| Công dụng từng sản phẩm | Nhãn gốc, claim, công bố mỹ phẩm, brochure. | Nhầm chế phẩm trang điểm môi/mắt/phấn/kem da dẫn đến sai phân nhóm 3304. | Ghi rõ “lip make-up preparation”, “eye make-up preparation”, “powder”, “skin make-up cream/lotion”. |
| Dạng bào chế | Ảnh hàng, texture, MSDS/SDS nếu có. | Cushion dạng kem khác phấn nén; tint môi khác skincare serum. | Nêu rõ dạng lỏng/kem/phấn nén/bút/chì/hũ/thỏi. |
| Chủ sở hữu và công bố | Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu có. | Dùng một phiếu công bố phủ toàn set dù từng sản phẩm khác công thức. | Liệt kê số tiếp nhận công bố theo từng sản phẩm nếu có. |
| Nhãn gốc/nhãn phụ | Nhãn từng item và nhãn hộp ngoài. | Thiếu thành phần, định lượng, hạn dùng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Đồng bộ tên bộ và tên từng sản phẩm thành phần. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với set makeup, không nên chốt một mã HS duy nhất chỉ dựa trên tên thương mại “bộ trang điểm”. Doanh nghiệp cần lập bảng bóc tách thành phần set gồm: tên từng sản phẩm, dạng hàng, công dụng, dung tích/khối lượng, trị giá, mã HS dự kiến, số tiếp nhận công bố mỹ phẩm và xuất xứ. Chỉ xem xét khai theo bộ nếu có đủ căn cứ về hàng hóa đóng bộ để bán lẻ và xác định được đặc tính cơ bản; nếu không, nên khai theo từng sản phẩm thành phần để kiểm soát HS, thuế và C/O.
| Mã HS tham khảo | Áp dụng cho thành phần trong set | Thuế NK ưu đãi MFN | Thuế NK thông thường | VAT | Điều kiện áp dụng & hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|
| 3304.10.00 | Son môi, lip tint, lip gloss, lip balm có công dụng trang điểm môi. | 20% | 30% | 8%/10% | Nhãn, công dụng, thành phần, phiếu công bố, hình ảnh hàng, C/O. Không dùng cho sản phẩm dưỡng môi có phân loại khác nếu claim/công thức khác bản chất trang điểm môi. |
| 3304.20.00 | Mascara, eyeliner, eyeshadow, eye primer, chì/bút kẻ mắt hoặc chế phẩm trang điểm mắt. | 22% | 33% | 8%/10% | Đối chiếu vùng sử dụng quanh mắt, nhãn gốc, phiếu công bố, thành phần và mô tả thương mại. Rủi ro cao nếu mô tả chung “makeup item”. |
| 3304.91.00 | Phấn phủ, phấn nền, phấn má, phấn tạo khối, powder đã hoặc chưa nén. | 22% | 33% | 8%/10% | Chỉ áp dụng khi bản chất hàng là phấn. Cushion/foundation dạng kem hoặc lỏng không mặc định đưa vào mã này. |
| 3304.99.30 | Foundation, cushion, concealer, cream/lotion bôi mặt hoặc bôi da khác trong set. | 18% | 27% | 8%/10% | Đối chiếu texture, vùng sử dụng, claim, INCI, phiếu công bố và nhãn. Đây là mã thường gặp cho sản phẩm nền/che khuyết điểm dạng kem, lotion, cushion. |
| 3304.99.90 | Chế phẩm trang điểm/chăm sóc da khác thuộc 3304 nhưng không chứng minh được vào các dòng trên. | 18% | 27% | 5%/8%/10% | Dùng thận trọng. Cần kiểm tra bản chất hàng, công dụng, biểu VAT và phụ lục loại trừ tại thời điểm mở tờ khai. |
| 3926 / 4202 / 9603… | Phụ kiện không phải mỹ phẩm như túi, gương, cọ, mút trang điểm, hộp rời nếu có trị giá/tính độc lập. | Phụ thuộc mã HS | Phụ thuộc mã HS | Phụ thuộc chính sách | Không tự động gộp phụ kiện vào HS 3304 nếu phụ kiện có bản chất riêng hoặc trị giá đáng kể. |
Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát
| Tuyến/xuất xứ | Form/chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi 2026 cần so sánh theo HS | Điều kiện áp dụng | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / ATIGA | 0% cho các dòng chính 3304 nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ. | WO/RVC/CTH/CTSH theo hiệp định; vận chuyển trực tiếp; mô tả từng item khớp Invoice/Packing. | C/O ghi chung “makeup set” nhưng tờ khai tách nhiều HS có thể bị truy vấn. |
| Trung Quốc | Form E / ACFTA hoặc RCEP | ACFTA thường 0%; RCEP 2026 tham khảo: 10% cho 3304.10/3304.99, 11% cho 3304.20/3304.91. | Kiểm tra tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, mô tả từng sản phẩm và vận chuyển trực tiếp. | Chọn RCEP trong khi ACFTA có lợi hơn có thể làm tăng thuế; C/O sai mô tả sẽ mất ưu đãi. |
| Hàn Quốc | Form AK / VK hoặc RCEP | AKFTA/VKFTA 2026 thường 5% cho 3304.10/3304.20; 0% cho 3304.91/3304.99 theo VKFTA; RCEP khoảng 10%–11%. | So sánh từng hiệp định theo từng mã HS; chọn mức thấp nhất khi hồ sơ đáp ứng. | Chọn nhầm form hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ làm mất ưu đãi. |
| Nhật Bản | VJ / AJ / CPTPP / RCEP | AJCEP/VJEPA/CPTPP thường 0%; RCEP Nhật 2026 khoảng 10,9%–12%. | Đối chiếu HS từng sản phẩm, invoice, packing list, vận chuyển trực tiếp. | Gia công/đóng gói đơn giản không đủ tạo xuất xứ ưu đãi. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EVFTA/UKVFTA 2026 tham khảo: 2,7% cho 3304.10; 3,1% cho 3304.20/3304.91; 2,5% cho 3304.99. | Chứng từ xuất xứ/statement on origin theo hiệp định; mô tả và HS phải khớp. | Sai statement, sai HS hoặc invoice bên thứ ba không rõ có thể bị truy vấn sau thông quan. |
| Úc/New Zealand, CPTPP | AANZFTA / CPTPP | AANZFTA và CPTPP thường có thể về 0% nếu đủ điều kiện. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ vận chuyển và mô tả từng sản phẩm. | Set có nhiều xuất xứ trong cùng bộ có thể không đủ điều kiện ưu đãi chung. |
| Ấn Độ | Form AI / AIFTA | 2026 thường khoảng 5% cho các dòng 3304 chính. | Rà tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS, số lượng, trọng lượng. | Dù có C/O, vẫn phải so sánh với MFN/FTA khác để tránh khai không có lợi. |
| Hong Kong | AHKFTA | Thường không thấp hơn MFN đối với nhiều dòng 3304: có thể vẫn 20%/22% hoặc tương đương. | Chỉ dùng nếu chứng từ và biểu thuế cho thấy có lợi hoặc cần quản trị xuất xứ. | Khai ưu đãi nhưng không có lợi về thuế làm tăng phức tạp hồ sơ. |
| Hoa Kỳ/không FTA | C/O không ưu đãi nếu có | Thường áp dụng MFN: 20%, 22% hoặc 18% tùy HS. | C/O chỉ hỗ trợ chứng minh xuất xứ, không tạo ưu đãi đặc biệt. | Không có C/O ưu đãi đặc biệt nên không làm giảm thuế NK. |
Checklist kiểm tra C/O cho set makeup: form C/O; tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH; mô tả từng sản phẩm trong set; HS trên C/O; số lượng/khối lượng/trị giá; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; ngày cấp; dấu/chữ ký; sự khớp giữa C/O – Invoice – Packing List – tờ khai.
Kết luận nghiệp vụ: trước ETA, nên lập file “component matrix” cho set makeup gồm item – HS – thuế MFN – FTA dự kiến – số công bố – nhãn – trị giá. Đây là điểm kiểm soát quan trọng để tránh sai HS, sai C/O và thiếu phiếu công bố.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Set makeup tiêu chuẩn, nhập để kinh doanh | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. | Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu có, thành phần, nhãn. | Cơ quan quản lý mỹ phẩm/Sở Y tế theo cơ chế hiện hành. | Trước khi phân phối; nên rà soát trước ETA. | Mỗi item khác công thức cần rà phiếu công bố riêng. |
| Set có nhiều sản phẩm cùng hộp ngoài | Nhãn hộp ngoài và nhãn từng item; thông tin tổ chức chịu trách nhiệm. | Nhãn gốc, nhãn phụ, packing layout, danh sách SKU. | Quản lý thị trường/hậu kiểm; hải quan có thể kiểm tra hồ sơ. | Trước khi nhập và trước khi dán nhãn phụ. | Nhãn hộp ngoài không thay thế toàn bộ thông tin bắt buộc của item nếu item bán/tách lẻ. |
| Set có phụ kiện không phải mỹ phẩm | Phân loại HS và chính sách riêng cho phụ kiện. | Ảnh phụ kiện, trị giá, chất liệu, mục đích sử dụng. | Hải quan, cơ quan chuyên ngành nếu có. | Trước khi mở tờ khai. | Cọ, gương, túi, thiết bị điện không tự động theo HS 3304. |
| Hàng mẫu/tester | Chính sách phụ thuộc mục đích nhập và việc lưu thông. | Invoice, packing, mục đích sử dụng, nhãn “tester/sample”. | Hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành. | Trước booking hoặc trước ETA. | Không tự mặc định miễn công bố nếu hàng vẫn đưa ra thị trường. |
| Claim điều trị/medical claim | Có thể vượt phạm vi mỹ phẩm, cần rà soát lại chính sách. | Nhãn, brochure, website, claim, thành phần. | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành liên quan. | Trước khi chốt nhãn và công bố. | Claim trị mụn bệnh lý, chống viêm, tái tạo sâu có thể bị yêu cầu giải trình. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Đang cần đối chiếu với các văn bản sửa đổi/bổ sung. | Quản lý mỹ phẩm, công bố mỹ phẩm, trách nhiệm tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường. | Quy định hồ sơ công bố, PIF, nhãn, quản lý lưu thông. | Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm áp dụng. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025. | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT. | Các điểm sửa đổi về quản lý mỹ phẩm cần rà soát khi lập hồ sơ. | Không dùng mẫu/hướng dẫn cũ nếu đã bị thay thế/sửa đổi. |
| Danh mục HS chuyên ngành | Thông tư 09/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm khai. | Danh mục mỹ phẩm XNK đã xác định mã số hàng hóa. | Danh mục 14, nhóm 33.04 cho chế phẩm trang điểm và dưỡng da. | Hữu ích để đối chiếu HS theo mô tả mỹ phẩm. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu có. | Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt. | Nội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, định lượng, tổ chức chịu trách nhiệm. | Rất quan trọng với set có hộp ngoài và item bên trong. |
| Biểu thuế | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế thông thường và biểu thuế FTA | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo thời điểm mở tờ khai. | Xác định MFN, thuế thông thường, ưu đãi đặc biệt theo C/O. | Chương 33, nhóm 3304 và các biểu ATIGA/ACFTA/AKFTA/VKFTA/VJEPA/EVFTA… | Không lấy mức thuế cố định nếu chưa chốt HS và xuất xứ. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. | Chính sách giảm VAT từ 10% xuống 8% nếu hàng hóa đủ điều kiện. | Phụ lục loại trừ và điều kiện áp dụng. | Phải kiểm tra tại thời điểm mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại), tách rõ trị giá từng item nếu có.
- Packing List (Phiếu đóng gói), danh sách SKU, số lượng từng sản phẩm.
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, ảnh set, ảnh từng item, nhãn gốc, model/SKU list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho từng sản phẩm thành phần.
- Giấy ủy quyền, CFS, PIF nếu thuộc hồ sơ công bố.
- Thành phần INCI, nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt.
- MSDS/SDS nếu có dung môi, aerosol hoặc yêu cầu vận chuyển đặc thù.
- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu/brand nếu set cùng chủ sở hữu.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB. | Mở tờ khai, xác định trị giá và số lượng. | Importer, seller, forwarder. | Invoice ghi một dòng “makeup set” nhưng không có breakdown. | Yêu cầu packing list chi tiết từng SKU. |
| Mỹ phẩm | Phiếu công bố, thành phần INCI, nhãn, giấy ủy quyền/CFS nếu có. | Rà soát điều kiện lưu thông và hậu kiểm. | RA holder/importer, brand owner. | Phiếu công bố không khớp nhãn hoặc thiếu sản phẩm trong set. | Đối chiếu số tiếp nhận từng item. |
| Xuất xứ | C/O, invoice, vận tải đơn, bảng trị giá. | Xin ưu đãi đặc biệt theo FTA. | Supplier/importer. | C/O ghi mô tả quá chung, không khớp HS từng dòng. | Kiểm tra C/O draft trước khi khai. |
| Nhãn | Nhãn hộp ngoài, nhãn từng item, nhãn phụ tiếng Việt. | Thông quan/hậu kiểm/lưu thông. | Importer/brand owner. | Hộp ngoài thiếu thành phần của từng sản phẩm. | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. |
| Phụ kiện | Ảnh phụ kiện, chất liệu, trị giá, công dụng. | Xác định HS riêng nếu cần. | Supplier/importer. | Gộp cọ/túi/gương vào HS mỹ phẩm không có căn cứ. | Tách dòng nếu phụ kiện có giá trị đáng kể. |
Quy tắc khớp dữ liệu: Tên hàng, số lượng, SKU, định lượng, xuất xứ, thành phần, claim, số tiếp nhận công bố và mô tả C/O phải khớp giữa Invoice, Packing List, nhãn, hồ sơ công bố, C/O và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Set khai một dòng hay tách dòng? | Có đủ căn cứ coi là bộ bán lẻ có đặc tính cơ bản không? | Packing, trị giá từng item, catalogue, hợp đồng. | Bị yêu cầu tách HS, sửa khai báo, bổ sung chứng từ. | Lập bảng breakdown trước ETA. |
| HS từng item đã đúng chưa? | Son, mắt, phấn, kem/lotion hay loại khác? | Nhãn, thành phần, ảnh hàng, phiếu công bố. | Sai thuế và sai chính sách C/O. | Chốt HS theo từng item trước khi mở tờ khai. |
| Công bố mỹ phẩm đã đủ chưa? | Mỗi sản phẩm thành phần có phiếu công bố phù hợp chưa? | Phiếu công bố, CFS/ủy quyền, PIF. | Không đủ điều kiện lưu thông/hậu kiểm. | Đối chiếu item list với danh sách phiếu công bố. |
| C/O có đủ chi tiết không? | C/O ghi bộ hay từng thành phần? HS có khớp tờ khai không? | C/O, Invoice, Packing List, B/L. | Mất ưu đãi FTA. | Kiểm C/O draft trước khi cấp. |
| Nhãn set có đúng không? | Hộp ngoài và từng item có đủ thông tin bắt buộc không? | Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh thực tế. | Rủi ro kiểm tra lưu thông/hậu kiểm. | Duyệt nhãn phụ trước khi phân phối. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt danh sách item trong set, HS từng item, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn và phụ kiện nếu có.
Bước 2 – Khóa bộ chứng từ
Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, INCI, số tiếp nhận công bố và bảng trị giá từng SKU.
Bước 3 – Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành
Rà soát công bố mỹ phẩm, giấy ủy quyền/CFS nếu áp dụng, PIF và nhãn phụ tiếng Việt cho từng sản phẩm.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng, dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, công bố và nhãn khi hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Khai set một dòng nhưng không có breakdown | Bị yêu cầu giải trình/tách dòng, chậm thông quan. | Chuẩn bị bảng item, HS, trị giá, số lượng, công bố. | Invoice, Packing List, catalogue. |
| C/O sai form hoặc mô tả không khớp | Mất ưu đãi thuế. | Đối chiếu form, HS, mô tả, số lượng, xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba. | C/O, Invoice, B/L. |
| Thiếu phiếu công bố của một item | Rủi ro lưu thông và hậu kiểm. | Map từng SKU với số tiếp nhận công bố. | Phiếu công bố, nhãn, INCI. |
| Phụ kiện bị gộp sai HS | Sai thuế, sai chính sách. | Tách cọ/túi/gương nếu có giá trị hoặc bản chất độc lập. | Ảnh phụ kiện, trị giá, chất liệu. |
| Nhãn hộp ngoài và item không đồng bộ | Bị yêu cầu bổ sung/khắc phục nhãn. | Duyệt artwork nhãn gốc và nhãn phụ trước khi hàng về. | Nhãn, packing, hồ sơ công bố. |
| Claim vượt phạm vi mỹ phẩm | Có thể bị rà soát lại chính sách. | Loại bỏ claim điều trị nếu không có cơ sở phù hợp. | Label, brochure, website, listing sàn. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Set makeup có thể khai một mã HS không?
Không nên mặc định. Chỉ xem xét khi có đủ căn cứ về hàng đóng bộ bán lẻ và đặc tính cơ bản; nhiều trường hợp cần tách theo từng item.
2. Set makeup có cần công bố mỹ phẩm không?
Có nếu nhập để lưu thông tại Việt Nam. Mỗi sản phẩm thành phần có công thức/tên/claim riêng cần rà soát phiếu công bố tương ứng.
3. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nhưng C/O phải khớp mô tả, HS, số lượng và xuất xứ của từng thành phần trong set.
4. Phụ kiện trong set có khai theo mỹ phẩm không?
Không mặc định. Cọ, túi, gương, mút hoặc dụng cụ điện tử có thể phải phân loại riêng nếu có giá trị hoặc tính độc lập.
5. Hàng gift set khuyến mại có khác hàng bán không?
Cần xem mục đích nhập khẩu, chứng từ trị giá, chính sách thuế, nhãn và việc đưa ra lưu thông. Không nên mặc định miễn hồ sơ.
6. Nếu một item trong set chưa có công bố thì xử lý thế nào?
Cần rà soát trước khi nhập hoặc trước khi lưu thông. Không nên dùng phiếu công bố của item khác để bao phủ sản phẩm chưa được công bố.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Hồ sơ, nhãn và trách nhiệm của tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường.
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho set makeup. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo từng sản phẩm thành phần, chứng từ, nhãn, công bố mỹ phẩm, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực phối hợp
- Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Năng lực vận chuyển quốc tế, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và giao hàng nội địa.
Nhóm công việc có thể hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS từng item, thuế, C/O, nhãn, công bố, phụ kiện.
- Kiểm soát chứng từ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn, item list.
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và lưu hồ sơ hậu kiểm.
Với các lô hàng set makeup có nhiều thành phần, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bóc tách hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, item list, phiếu công bố, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu phát triển sản phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Tester mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu kiểm nghiệm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sample sale mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kem uốn/duỗi tóc (perm/straightening cream)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set makeup
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước hoa (perfume)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Body Spray
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM