HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG TẶNG KÈM VẪN ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG
Áp dụng riêng cho hàng tặng kèm mỹ phẩm vẫn đưa ra thị trường: sản phẩm được nhập khẩu để tặng kèm, khuyến mại hoặc quà tặng theo đơn hàng nhưng vẫn được phát cho người tiêu dùng. Đây không phải nhóm “mẫu nghiên cứu” để bỏ qua nghĩa vụ công bố. Nếu gọi tên hàng chung chung là “free gift”, khai trị giá không có căn cứ, thiếu Phiếu công bố hoặc áp một mã HS cho nhiều SKU khác bản chất, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phát sinh DEM/DET ngoài kế hoạch.
BẢNG QUICK FACT
| Nội dung | Thông tin rà soát |
|---|---|
| Mặt hàng | Hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường trong phạm vi mỹ phẩm: sản phẩm được nhập khẩu để tặng kèm, khuyến mại, quà tặng theo đơn hàng hoặc chương trình bán hàng nhưng vẫn đến tay người tiêu dùng. |
| Nguyên tắc quản lý | Không xử lý như “mẫu nghiên cứu/lab sample” nếu sản phẩm được phát cho người tiêu dùng. Về bản chất tuân thủ, đây vẫn là mỹ phẩm đưa ra thị trường. |
| Chính sách cốt lõi | Cần Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa hàng ra lưu thông; rà soát nhãn, claim, C/O, trị giá khai báo và chương trình khuyến mại nếu có. |
| HS tham khảo | Không có một mã HS riêng cho “hàng tặng kèm”. HS xác định theo bản chất từng sản phẩm: skincare, makeup, perfume, hair cosmetic, cleanser, bath product… |
| Thuế tham khảo | Thuế phải chốt theo từng SKU: 3304.99.90/3304.99.30: MFN 20%, thuế thông thường 30%, VAT 10%; 3401.30.00: MFN 27%, thuế thông thường 40,5%, VAT 10%; các nhóm tóc/tắm/cạo râu kiểm tra riêng theo HS thực tế. |
| C/O | Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng HS, đúng mô tả, đúng xuất xứ và đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường trong phạm vi mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân: mini size, sachet, travel size, quà tặng theo hóa đơn, quà tặng kèm gift box, sản phẩm “not for individual sale” nhưng vẫn được phân phối tới người tiêu dùng.
Hàng tặng kèm có tên sản phẩm, công dụng, nhãn, dung tích/khối lượng và được phát cho người dùng cuối.
Không dùng chung cho mẫu lab, mẫu kiểm nghiệm, hàng nghiên cứu không lưu thông, nguyên liệu mỹ phẩm hoặc bao bì rỗng.
Hàng có cồn, aerosol, pin/thiết bị đi kèm, claim điều trị, nhiều xuất xứ hoặc nhiều SKU trong cùng một kiện.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm mấu chốt là không phân loại theo cụm từ “hàng tặng kèm”, mà phân loại theo bản chất từng sản phẩm mỹ phẩm. Trên chứng từ nên thể hiện tên hàng cụ thể, dạng sản phẩm, công dụng, dung tích, số lượng và tình trạng tặng kèm nếu có.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Bản chất sản phẩm tặng kèm | Công thức INCI, catalogue, nhãn gốc, ảnh sản phẩm | Gọi chung “free gift” làm mất căn cứ phân loại HS và chính sách mỹ phẩm | “Cosmetic gift-with-purchase – [tên sản phẩm cụ thể] – not for separate sale/for promotion” nếu phù hợp hồ sơ |
| Công dụng/claim | Nhãn, artwork, leaflet, website, marketing claim | Claim trị mụn, kháng khuẩn, điều trị có thể vượt ranh giới mỹ phẩm | Ghi đúng công dụng mỹ phẩm; tránh từ ngữ điều trị nếu hồ sơ không chứng minh |
| Dạng sản phẩm | Ảnh hàng, specification, SDS/MSDS nếu có | Nhầm cleanser sang skincare, perfume sang DG chưa kiểm soát vận chuyển | Nêu dạng: cream, lotion, serum, cleanser, perfume mini, bath product… |
| Dung tích/quy cách quà tặng | Packing List, carton mark, list SKU | Lệch số lượng tặng kèm so với invoice/packing list gây nghi vấn trị giá | Ghi số lượng từng SKU, dung tích/khối lượng, quy cách đóng gói |
| Tình trạng đưa ra thị trường | Chương trình khuyến mại, PO, contract, invoice | Nhầm với mẫu nghiên cứu dẫn đến thiếu Phiếu công bố hoặc nhãn phụ | Ghi rõ hàng tặng kèm/khuyến mại nhưng có phát cho người tiêu dùng |
HS CODE – THUẾ – C/O
Không có mã HS riêng cho “hàng tặng kèm”. Mã HS được xác định theo công năng, thành phần, dạng bào chế và mục đích sử dụng của từng sản phẩm. Nếu một lô có nhiều SKU tặng kèm khác bản chất, cần tách dòng hàng để tránh áp sai thuế và sai C/O.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế tham khảo | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3304.99.90 | Hàng tặng kèm là serum, toner, essence, mask, sản phẩm chăm sóc da loại khác; không phải thuốc, không phải cleanser dạng rửa da. | MFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%. | Công thức/INCI, công dụng, nhãn, Phiếu công bố, catalogue, hình ảnh sản phẩm. |
| 3304.99.30 | Hàng tặng kèm là kem/lotion bôi mặt hoặc da, có bản chất là chế phẩm chăm sóc da. | MFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%. | Texture, công dụng, hướng dẫn dùng, vùng dùng, nhãn gốc, công bố mỹ phẩm. |
| 3401.30.00 | Hàng tặng kèm là cleanser/sữa rửa mặt/chế phẩm rửa da dạng lỏng hoặc kem, có hoặc không chứa xà phòng. | MFN 27%; thuế thông thường tham khảo 40,5%; VAT cơ sở 10%. | Công dụng làm sạch/rửa da, dạng bào chế, nhãn, SDS nếu có rủi ro vận chuyển. |
| 3303.00.00 | Hàng tặng kèm là nước hoa/nước thơm/toilet water đóng gói bán lẻ hoặc chai mini được đưa ra thị trường. | MFN tham khảo 18%; thuế thông thường tham khảo 27%; VAT cơ sở 10%. | Nồng độ cồn, dung tích, MSDS/SDS, phân loại DG khi vận chuyển, nhãn phụ. |
| 3305.90.00 | Hàng tặng kèm là chế phẩm dùng cho tóc loại khác, ví dụ hair serum/hair mask/styling product không thuộc nhánh riêng. | MFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%. | Công năng dùng cho tóc, claim, công bố mỹ phẩm, catalogue, nhãn. |
| 3307.30.00 | Hàng tặng kèm là bath preparation như bath salt/bath product thuộc nhóm chế phẩm dùng để tắm. | MFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%. | Công dụng tắm/ngâm, dạng sản phẩm, thành phần, nhãn và công bố. |
Bảng chốt HS – thuế cụ thể cho hàng tặng kèm thường gặp
| Nhóm SKU tặng kèm | HS ưu tiên rà soát | MFN | Thuế thông thường tham khảo | VAT cơ sở | Điểm chốt trước khi mở tờ khai |
|---|---|---|---|---|---|
| Serum, toner, essence, mask, mỹ phẩm dưỡng da loại khác | 3304.99.90 | 20% | 30% | 10% | Đối chiếu INCI, công dụng, Phiếu công bố, nhãn và mô tả invoice; không ghi chung “free gift”. |
| Cream/lotion bôi mặt hoặc bôi da | 3304.99.30 | 20% | 30% | 10% | Chứng minh dạng kem/lotion và vùng dùng trên da; kiểm tra claim không vượt phạm vi mỹ phẩm. |
| Cleanser/sữa rửa mặt/chế phẩm rửa da dạng lỏng hoặc kem | 3401.30.00 | 27% | 40,5% | 10% | Chốt công dụng rửa/làm sạch da, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ; không áp nhầm sang skincare leave-on. |
| Hair cosmetic tặng kèm: hair serum, hair mask, styling cream, wax… | 3305.90.00 | 20% | 30% | 10% | Đối chiếu công dụng dùng cho tóc, công bố mỹ phẩm, nhãn và tài liệu kỹ thuật nếu có tính năng đặc thù. |
| Sản phẩm cạo râu/trước hoặc sau cạo râu | 3307.10.00 | 18% | 27% | 10% | Chỉ áp dụng khi bản chất là chế phẩm trước/trong/sau khi cạo; không áp cho sữa tắm/cleanser thông thường. |
| Muối thơm/chế phẩm dùng để tắm | 3307.30.00 | 20% | 30% | 10% | Chứng minh công dụng dùng để tắm/ngâm; rà soát công thức, nhãn và Phiếu công bố tương ứng. |
Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát
| Tuyến/xuất xứ | Chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi cần rà soát | Điều kiện áp dụng & rủi ro |
|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ ATIGA | Nhiều mã mỹ phẩm có thể về 0% nếu đáp ứng ATIGA; phải tra biểu hiện hành theo HS/năm mở tờ khai. | Mô tả quà tặng phải khớp invoice, packing list và C/O; không gom nhiều SKU khác HS vào một dòng thiếu rõ ràng. |
| Trung Quốc | Form E / ACFTA hoặc RCEP nếu phù hợp | Thường có ưu đãi sâu, nhiều mã về 0% khi đáp ứng tiêu chí xuất xứ; cần đối chiếu biểu ACFTA/RCEP. | Rủi ro hóa đơn bên thứ ba, mô tả “FOC gift” không thống nhất, tiêu chí CTH/CTSH/RVC không phù hợp. |
| Hàn Quốc | Form AK / VK / RCEP | Có thể giảm mạnh tùy HS và hiệp định; phải tra đúng biểu tại năm mở tờ khai. | Cần kiểm soát xuất xứ từng sản phẩm nếu combo/gift có nhiều nước sản xuất. |
| EU / UK | EUR.1 / chứng từ xuất xứ EVFTA hoặc UKVFTA | Có thể hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ. | Sai mô tả, sai HS, thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp có thể bị bác ưu đãi. |
| CPTPP / AANZFTA / Nhật Bản | Chứng từ xuất xứ theo hiệp định tương ứng | Rà soát theo CPTPP, AANZFTA, VJEPA/AJCEP/RCEP tùy tuyến. | Không dùng một mức ưu đãi chung cho mọi SKU; từng dòng hàng phải có căn cứ HS và xuất xứ. |
- Kiểm tra form C/O: Form D, E, AK, VK, EUR.1, CPTPP, RCEP hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp.
- Đối chiếu tiêu chí xuất xứ: WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí cụ thể theo hiệp định.
- Kiểm tra mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ và ngày cấp C/O.
- Với hàng tặng kèm nhiều SKU, không gom một dòng C/O nếu từng SKU khác HS hoặc khác xuất xứ.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng tặng kèm phát cho người tiêu dùng | Quản lý như mỹ phẩm đưa ra thị trường; cần số tiếp nhận Phiếu công bố trước khi lưu thông. | Phiếu công bố, LOA/POA, CFS nếu yêu cầu, công thức, nhãn, artwork. | Cục Quản lý Dược/Sở Y tế theo cơ chế công bố mỹ phẩm. | Trước ETA và trước kế hoạch bán/khuyến mại. | Không xử lý như mẫu nghiên cứu nếu có phát ra thị trường. |
| Hàng tặng kèm có claim sát ranh giới | Rà soát ranh giới mỹ phẩm – thuốc – chế phẩm diệt khuẩn/thiết bị. | Claim, leaflet, website, tài liệu đào tạo bán hàng. | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành liên quan tùy bản chất claim. | Trước khi chốt nhãn và đặt hàng. | Claim “trị”, “diệt khuẩn”, “kháng viêm”, “chữa” dễ phát sinh rủi ro. |
| Hàng có cồn/hương liệu/dung môi | Rà soát DG khi vận chuyển và yêu cầu SDS/MSDS. | SDS/MSDS, thành phần, nồng độ cồn, packing instruction. | Hãng bay/hãng tàu, forwarder, cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ. | Trước booking vận chuyển. | Rủi ro đổi phương thức vận chuyển, giữ hàng tại kho sân bay/cảng. |
| Hàng khuyến mại/hàng tặng kèm theo chương trình bán hàng | Rà soát thêm quy định xúc tiến thương mại nếu chương trình thuộc diện thông báo/đăng ký. | Kế hoạch khuyến mại, thể lệ, giá trị quà tặng, thời gian áp dụng. | Bộ Công Thương/Sở Công Thương/cổng dịch vụ công nếu thuộc diện. | Trước khi triển khai chiến dịch bán hàng. | Nội dung này không thay thế tư vấn thương mại nội địa; cần rà soát theo chương trình thực tế. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách hải quan, mục đích sử dụng, quyền nhập khẩu/phân phối nếu đưa vào thị trường nội địa. | Hợp đồng, mục đích nhập khẩu, mã loại hình, giấy phép kinh doanh nếu cần. | Cơ quan hải quan, cơ quan quản lý đầu tư/thương mại. | Trước khi mở tờ khai. | Mã loại hình và mục đích nhập khẩu sai có thể gây vướng hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011 | Quy định quản lý mỹ phẩm và công bố sản phẩm mỹ phẩm. | Khoản 1 Điều 3 về chỉ được đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố. | Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm áp dụng. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT. | Rà soát các thay đổi về hồ sơ/biểu mẫu/cách thực hiện công bố. | Không dùng biểu mẫu cũ nếu văn bản mới đã thay đổi yêu cầu. |
| Thông tư HS chuyên ngành | Thông tư 09/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 26/07/2024 | Ban hành danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc và mỹ phẩm XNK đã được xác định mã số hàng hóa. | Danh mục 14 về mỹ phẩm XNK đã được xác định mã số hàng hóa. | Dùng như căn cứ rà soát HS mỹ phẩm; vẫn phải đối chiếu thực tế hàng hóa và biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa và sửa đổi nhãn hàng hóa. | Nội dung bắt buộc trên nhãn, nhãn phụ tiếng Việt. | Hàng tặng kèm vẫn đến tay người tiêu dùng nên nhãn phải rà soát kỹ. |
| Nghị định | Nghị định 81/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2018; đã hết hiệu lực một phần | Quy định hoạt động xúc tiến thương mại/khuyến mại. | Phạm vi điều chỉnh về khuyến mại và hội chợ triển lãm thương mại. | Chỉ áp dụng nếu chương trình tặng kèm thuộc hoạt động khuyến mại phải thông báo/đăng ký. |
| Thông tư trị giá | Thông tư 39/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi 60/2019/TT-BTC | Bộ Tài chính | TT39 hiệu lực 01/04/2015; TT60 hiệu lực 15/10/2019 | Căn cứ rà soát trị giá hải quan cho hàng nhập khẩu, kể cả hàng FOC/quà tặng có giá trị. | Phương pháp xác định, kiểm tra trị giá hải quan. | Không nên khai trị giá 0 nếu hàng có giá trị và có nghĩa vụ thuế. |
| Biểu thuế/VAT | Biểu thuế nhập khẩu hiện hành, Nghị định 174/2025/NĐ-CP nếu xét VAT giảm | Chính phủ/Bộ Tài chính | Nghị định 174 hiệu lực 01/07/2025–31/12/2026 | Rà soát MFN, thuế thông thường, ưu đãi FTA và VAT. | VAT cơ sở thường 10%; VAT 8% chỉ khi đủ điều kiện chính sách giảm thuế. | Luôn chốt theo ngày mở tờ khai và mã HS thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice/Proforma Invoice có trị giá khai báo hợp lý.
- Packing List thể hiện từng SKU, số lượng, dung tích/khối lượng.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order hoặc chương trình hàng tặng kèm.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, hình ảnh hàng, nhãn gốc, model/SKU list.
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- LOA/POA, CFS nếu thuộc hồ sơ công bố.
- Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork.
- INCI/formula, SDS/MSDS nếu có rủi ro DG.
- Hồ sơ khuyến mại nội địa nếu chương trình thuộc diện phải thông báo/đăng ký.
Checklist hồ sơ theo nghiệp vụ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice/Proforma Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO | Mở tờ khai, trị giá, đối chiếu số lượng | Buyer/Docs/Supplier/Forwarder | Invoice ghi “FOC” nhưng thiếu trị giá tham chiếu, thiếu model/SKU | Yêu cầu thể hiện rõ tên sản phẩm, số lượng, dung tích, trị giá khai báo, điều kiện giao hàng. |
| Mỹ phẩm | Phiếu công bố, LOA/POA, CFS nếu cần, công thức INCI, nhãn gốc/nhãn phụ | Rà soát đủ điều kiện lưu thông | Regulatory/QA/Importer | Tên sản phẩm trên công bố khác invoice/nhãn | Đối chiếu tên thương mại, variant, size, nhà sản xuất, chủ sở hữu. |
| Kỹ thuật/An toàn vận chuyển | SDS/MSDS, phân loại DG nếu có cồn/aerosol/pin/phụ kiện | Booking, vận chuyển, kiểm tra hồ sơ | Supplier/Forwarder/Ops | Thiếu SDS cho perfume/body spray, hàng bị giữ ở sân bay | Rà soát IMDG/IATA trước khi book tuyến vận chuyển. |
| Xuất xứ | C/O, chứng từ vận chuyển trực tiếp, invoice bên thứ ba nếu có | Áp thuế ưu đãi đặc biệt | Supplier/Exporter/Docs | C/O ghi sai HS hoặc mô tả chung “gift set/free gift” | Check form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, số lượng, trọng lượng, ngày cấp. |
| Khuyến mại nội địa | Kế hoạch chương trình, thể lệ, giá trị quà tặng, hồ sơ thông báo/đăng ký nếu thuộc diện | Lưu thông và phân phối sau thông quan | Marketing/Legal/Trade | Nhập hàng về rồi mới rà soát nghĩa vụ khuyến mại | Chốt chương trình với legal trước khi hàng về. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất “đưa ra thị trường” | Hàng có phát cho người tiêu dùng không? | Kế hoạch khuyến mại, packing, nhãn, POSM | Thiếu công bố mỹ phẩm/nhãn phụ, bị yêu cầu bổ sung | Nếu có phát ra thị trường, xử lý như mỹ phẩm thương mại. |
| HS của từng SKU | Mỗi sản phẩm tặng kèm thuộc nhóm nào? | INCI, công dụng, nhãn, catalogue | Áp sai thuế, sai C/O, khó giải trình khi kiểm tra | Tách HS theo từng SKU nếu bản chất khác nhau. |
| Trị giá hải quan | Hàng FOC có giá trị tham chiếu không? | Invoice, PO, price list, hợp đồng, thư xác nhận supplier | Nghi vấn trị giá, chuyển luồng, tham vấn | Khai trị giá có căn cứ, không coi “tặng kèm” là trị giá bằng 0. |
| C/O ưu đãi | C/O có mô tả và HS khớp hàng tặng kèm không? | C/O, invoice, packing list, vận đơn | Không được hưởng ưu đãi, truy thu thuế | Check draft C/O trước ETA. |
| Nhãn/claim | Nhãn có đủ nội dung và claim thuộc mỹ phẩm không? | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ, Phiếu công bố | Không đủ điều kiện lưu thông, rủi ro hậu kiểm | Duyệt nhãn trước khi in/nhập. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt từng SKU, HS, thuế, C/O, công bố, nhãn, trị giá và chính sách khuyến mại nếu có.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn, Phiếu công bố và chương trình tặng kèm.
Hoàn tất công bố mỹ phẩm, nhãn phụ, SDS/MSDS, hồ sơ khuyến mại hoặc tài liệu giải trình nếu phát sinh.
Kiểm soát luồng Xanh/Vàng/Đỏ; chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, tên hàng và mục đích nhập khẩu.
Lấy hàng, dán nhãn phụ nếu cần, bàn giao cho kho/marketing/distributor đúng kế hoạch.
Lưu chứng từ theo lô, C/O, công bố, nhãn, kế hoạch khuyến mại và hồ sơ giải trình để phục vụ hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung là “free gift/promotional goods” | Mất căn cứ HS, hải quan yêu cầu giải trình bản chất hàng hóa | Ghi tên sản phẩm cụ thể kèm trạng thái tặng kèm | Invoice, packing list, catalogue, nhãn. |
| Thiếu Phiếu công bố cho hàng tặng kèm | Không đủ điều kiện đưa ra thị trường, có thể chậm kế hoạch bán hàng | Xác định SKU nào phát cho người tiêu dùng và công bố trước | Phiếu công bố, LOA, CFS, nhãn. |
| Khai trị giá 0 cho hàng FOC | Nghi vấn trị giá, tham vấn, chậm thông quan | Có trị giá tham chiếu/hợp đồng/thư xác nhận giá | Invoice, price list, PO, contract. |
| C/O ghi thiếu SKU hoặc sai HS | Bị bác ưu đãi thuế, phát sinh truy thu | Check draft C/O theo từng dòng hàng | C/O, invoice, packing list, vận đơn. |
| Claim vượt phạm vi mỹ phẩm | Bị yêu cầu giải trình hoặc chuyển nhóm chính sách khác | Rà soát wording trước khi sản xuất nhãn | Artwork, leaflet, website, tài liệu bán hàng. |
| Không kiểm soát DG cho hàng có cồn/aerosol | Không book được air/sea theo kế hoạch, phát sinh lưu kho | Yêu cầu SDS/MSDS và phân loại vận chuyển sớm | SDS/MSDS, packing instruction, composition. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Có, nếu sản phẩm được phát cho người tiêu dùng và đưa ra thị trường. Hình thức không bán riêng không làm mất nghĩa vụ công bố.
Không. HS xác định theo bản chất từng sản phẩm: skincare, makeup, cleanser, perfume, hair cosmetic hoặc bath product.
Không nên. Hàng FOC vẫn có thể có trị giá hải quan để tính thuế; cần có căn cứ giá, hợp đồng hoặc thư xác nhận từ nhà cung cấp.
Cần rà soát. Nếu hàng lưu thông tại Việt Nam, nhãn gốc/nhãn phụ phải đáp ứng quy định nhãn hàng hóa và nội dung mỹ phẩm.
Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng HS, đúng mô tả, đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.
Phụ thuộc chương trình thương mại cụ thể. Cần rà soát Nghị định 81/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan quản lý thương mại.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên với hàng tặng kèm mỹ phẩm vẫn đưa ra thị trường, doanh nghiệp cần rà soát theo từng SKU, công thức, nhãn, Phiếu công bố, chứng từ, xuất xứ và kế hoạch khuyến mại thực tế.
HS, thuế, C/O, trị giá, nhãn, công bố mỹ phẩm và rủi ro DG nếu có.
Đối chiếu Invoice, Packing List, C/O, Phiếu công bố, catalogue, nhãn và chứng từ chương trình tặng kèm.
Phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ hậu kiểm.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O, trị giá FOC hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, Phiếu công bố, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nắp, nút, closure nhựa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ống dropper / pipette / nắp bóp nhỏ giọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Surfactant
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu preservative
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng tặng kèm mỹ phẩm vẫn đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng khuyến mại mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu emollient dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU FRAGRANCE OIL DÙNG LÀM NGUYÊN LIỆU MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu colorant dùng trong mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu bán dưới dạng bộ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare