Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng khuyến mại mỹ phẩm
Hàng khuyến mại mỹ phẩm thường bị xử lý sai khi doanh nghiệp chỉ mô tả chung là “promotion goods”, “free gift”, “FOC cosmetics” hoặc “gift items” trên Invoice. Vấn đề nằm ở chỗ hàng vẫn được đưa tới người tiêu dùng, nhưng hồ sơ lại thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm, thiếu nhãn phụ, thiếu căn cứ trị giá, sai mã HS hoặc gộp chung với hàng bán.
Khi hồ sơ không khớp giữa Invoice, Packing List, nhãn, công bố, C/O và catalogue, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng).
Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): HS Code, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, trị giá FOC, hồ sơ hải quan và rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung cần rà soát | Hướng xử lý khuyến nghị |
|---|---|
| Mặt hàng | Hàng khuyến mại mỹ phẩm đưa ra thị trường: sản phẩm được dùng trong chương trình khuyến mại, tặng/đính kèm theo giao dịch thương mại nhưng người tiêu dùng vẫn có thể tiếp cận, sử dụng. |
| Nguyên tắc HS | Không có mã HS riêng cho “hàng khuyến mại”. Mã HS xác định theo bản chất sản phẩm thực tế: dưỡng da, trang điểm, chăm sóc tóc, vệ sinh răng miệng, nước hoa, khử mùi… |
| Chính sách mỹ phẩm | Nếu là mỹ phẩm nhập khẩu đưa ra thị trường, cần rà soát số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn, CFS/ủy quyền, PIF và công thức/thành phần. |
| Thuế | Hàng FOC/khuyến mại vẫn có thể phát sinh thuế nhập khẩu, VAT và trị giá hải quan; không mặc định bằng 0 chỉ vì không thanh toán. |
| C/O | C/O chỉ có giá trị giảm thuế khi đúng form, đúng xuất xứ, đúng mô tả hàng, đúng HS và đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp/hoá đơn bên thứ ba nếu có. |
| Rủi ro chính | Sai HS vì khai chung “promotional cosmetics”; thiếu số công bố; nhãn không thể hiện hàng khuyến mại; trị giá FOC không có căn cứ; C/O sai mô tả hoặc sai dòng hàng. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này áp dụng cho hàng khuyến mại mỹ phẩm nhập khẩu để thực hiện chương trình khuyến mại, tặng kèm, tặng không thu tiền hoặc đính kèm giao dịch thương mại nhưng vẫn được đưa tới người tiêu dùng tại Việt Nam.
Áp dụng cho
- Mỹ phẩm mini/travel size dùng trong chương trình khuyến mại.
- Sản phẩm FOC (Free of Charge – không thanh toán riêng) kèm hàng bán.
- Bộ quà khuyến mại có mỹ phẩm đưa ra thị trường.
- Mẫu dùng thử nhưng phát cho người tiêu dùng trong chương trình bán hàng.
Không tự động áp dụng cho
- Mẫu lab, mẫu kiểm nghiệm, mẫu phát triển sản phẩm không bán/không phát ra thị trường.
- Hàng triển lãm/tạm nhập tái xuất.
- Tester trưng bày tại cửa hàng không bán, không tặng cho người tiêu dùng.
- Hàng tặng kèm thuộc ngành khác không phải mỹ phẩm.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế. Việc gọi chung là hàng khuyến mại không làm thay đổi bản chất sản phẩm, chính sách mỹ phẩm hoặc nghĩa vụ thuế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với hàng khuyến mại, điểm kiểm soát quan trọng nhất là không phân loại theo mục đích tặng/khuyến mại, mà phân loại theo bản chất từng sản phẩm: trang điểm, dưỡng da, chăm sóc tóc, vệ sinh răng miệng, nước hoa, khử mùi, shaving cream hoặc sản phẩm dạng aerosol.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Bản chất sản phẩm | Catalogue, nhãn, công thức, công dụng | Áp sai HS, sai chính sách mỹ phẩm | Ghi rõ: “Promotional cosmetic product – [tên sản phẩm] – [dạng] – [dung tích]” |
| Tình trạng khuyến mại/FOC | Invoice, hợp đồng, chương trình khuyến mại, packing list | Bị hỏi trị giá tính thuế, nghi khai thấp trị giá | Tách rõ đơn giá thanh toán và trị giá tham khảo nếu FOC |
| Quy cách mini/sachet | Artwork, bao bì, nhãn gốc, số lô, hạn dùng | Thiếu nhãn, khó đối chiếu công bố | Ghi dung tích/khối lượng từng đơn vị: 1 ml, 5 g, 10 ml… |
| SKU/variant | Model/SKU list, shade list, scent list | Lệch tên hàng giữa công bố và chứng từ | Tách từng SKU/variant nếu khác công thức, màu, mùi hoặc công dụng |
| Thành phần đặc thù | Formula, INCI, MSDS nếu có cồn/aerosol | Sai chính sách, sai vận chuyển DG | Ghi rõ có/không có cồn, khí đẩy, dung môi dễ cháy nếu liên quan |
| Mục đích lưu thông | Kế hoạch phân phối, chương trình khuyến mại | Bị xem là lưu thông không đủ hồ sơ | Nếu phát cho người tiêu dùng, xử lý như mỹ phẩm đưa ra thị trường |
HS CODE – THUẾ – C/O
Nguyên tắc cốt lõi: “hàng khuyến mại” không phải là tiêu chí phân loại HS. Một sản phẩm nhập khẩu để tặng, FOC (Free of Charge – không thu tiền), bán kèm hoặc khuyến mại vẫn phải phân loại theo bản chất hàng hóa thực tế: công dụng, thành phần, dạng bào chế, vùng sử dụng, cách đóng gói và hồ sơ công bố mỹ phẩm.
| Nhóm sản phẩm khuyến mại | Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | MFN/WTO tham khảo | Thuế thông thường tham khảo | VAT | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước hoa / fragrance sample | 3303.00.00 | Nước hoa, nước thơm, fragrance mini, vial sample có bản chất là sản phẩm tạo mùi dùng trực tiếp trên cơ thể. | 18% | 27% | 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừ. | Catalogue, nhãn, dung tích, MSDS nếu có cồn/dung môi dễ cháy, phiếu công bố. |
| Trang điểm môi | 3304.10.00 | Lipstick mini, lip tint mini, lip gloss/lip balm có màu nếu công dụng chính là trang điểm môi. | 20% | 30% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Công thức, nhãn, claim, Phiếu công bố, mô tả invoice. |
| Trang điểm mắt | 3304.20.00 | Mascara, eyeliner, eye shadow mini/sample dùng cho vùng mắt. | 22% | 33% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Vùng sử dụng, dạng sản phẩm, SKU/model, thành phần màu. |
| Phấn / sản phẩm dạng bột | 3304.91.00 | Powder sample, blush sample dạng phấn, phấn phủ/phấn nén khuyến mại. | 22% | 33% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Phân biệt dạng bột/phấn với foundation dạng kem/lỏng hoặc skincare. |
| Kem/lotion bôi mặt hoặc bôi da | 3304.99.30 | Skincare mini, body lotion mini, foundation/cream dạng mẫu nếu bản chất là kem/lotion bôi da. | 18% | 27% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Catalogue, texture, công dụng, claim, công thức, Phiếu công bố. |
| Mỹ phẩm chăm sóc da loại khác | 3304.99.90 | Mask sachet, scrub sample, serum/essence sample, set mini skincare nếu không thuộc dòng cụ thể hơn. | 18% | 27% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Nếu set gồm nhiều sản phẩm khác HS, cần tách từng dòng hàng. |
| Dầu gội khuyến mại | 3305.10.90 | Shampoo sachet/mini shampoo thông thường, không phải dầu gội chống nấm/thuốc. | 15% | 22,5% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Claim, thành phần hoạt chất, nhãn, tài liệu chứng minh không phải thuốc. |
| Sản phẩm chăm sóc tóc khác | 3305.90.00 | Hair mask, hair serum, hair tonic cosmetic, wax, styling cream khuyến mại. | 20% | 30% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Công dụng cho tóc, claim mỹ phẩm, dạng sản phẩm. |
| Vệ sinh răng miệng loại khác | 3306.90.00 | Breath spray cosmetic, mouth care mini, sản phẩm chăm sóc miệng không phải kem đánh răng/chỉ nha khoa. | 20% | 30% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Claim chăm sóc miệng, tránh claim điều trị bệnh răng miệng. |
| Chế phẩm trước/trong/sau khi cạo | 3307.10.00 | Shaving cream, after shave mini, pre-shave sample. | 18% | 27% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | MSDS nếu aerosol/khí đẩy/dung môi; nhãn và Phiếu công bố. |
| Khử mùi/chống tiết mồ hôi | 3307.20.00 | Deodorant hoặc antiperspirant cosmetic dạng sample/mini. | 20% | 30% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Claim, dạng lăn/xịt/sáp; MSDS nếu aerosol hoặc chứa dung môi dễ cháy. |
| Chế phẩm tắm / bath preparations | 3307.30.00 | Bath salt, bath preparation, một số dạng shower/bath cosmetic nếu bản chất phù hợp nhóm này. | 20% | 30% | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Catalogue, thành phần, công dụng làm sạch/tắm, nhãn. |
| Mỹ phẩm/toilet preparations chưa phân loại nơi khác | 3307.90.40 / 3307.90.90 | Các sản phẩm mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh cá nhân không thuộc các dòng trên. | 20% hoặc 18% tùy dòng | 30% hoặc 27% tùy dòng | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Phải đối chiếu chính xác mô tả HS 8 số trước khi mở tờ khai. |
| Soap / cleansing bar / chế phẩm hoạt động bề mặt | 3401.xx cần rà soát | Nếu hàng khuyến mại là xà phòng, bánh rửa mặt hoặc chế phẩm làm sạch có bản chất thuộc Chương 34. | Đối chiếu biểu thuế Chương 34 tại ngày mở tờ khai | Đối chiếu biểu thuế Chương 34 tại ngày mở tờ khai | 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện. | Không ép về Chương 33 nếu bản chất là sản phẩm xà phòng/chất hoạt động bề mặt. |
Nguồn thuế tham khảo: các mức nêu trên được đối chiếu theo biểu thuế Chương 33 và chỉ dùng để lập kế hoạch hồ sơ. Khi khai báo thực tế, doanh nghiệp phải kiểm tra lại theo Biểu thuế tại ngày mở tờ khai, C/O, xuất xứ và tình trạng pháp lý của từng sản phẩm.
| Tình huống hàng khuyến mại | Cách xử lý thuế/trị giá | Hồ sơ cần có | Rủi ro nếu xử lý sai |
|---|---|---|---|
| FOC nhưng nhập cùng lô hàng bán | Vẫn khai trị giá hải quan phù hợp; tính thuế theo HS từng sản phẩm nếu thuộc diện chịu thuế. | Invoice thể hiện FOC, hợp đồng/PO, bảng giá tham chiếu, packing list tách dòng. | Bị yêu cầu giải trình trị giá, ấn định trị giá hoặc truy thu sau thông quan. |
| Hàng khuyến mại khác HS với hàng bán | Tách dòng khai báo; áp thuế, C/O và chính sách theo từng HS. | SKU list, catalogue, nhãn, số lượng từng loại. | Khai gộp làm sai thuế, sai chính sách công bố/nhãn và sai C/O. |
| Hàng khuyến mại có C/O hợp lệ | Có thể hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu C/O khớp HS, mô tả, số lượng, xuất xứ và tuyến vận chuyển. | C/O, Invoice, Packing List, B/L/AWB, chứng từ vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có. | Bị bác ưu đãi nếu C/O ghi chung “gift/cosmetic sample” hoặc lệch HS/dòng hàng. |
| Không có C/O ưu đãi | Áp MFN nếu đáp ứng điều kiện; không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Invoice, Packing List, chứng từ xuất xứ thông thường nếu có. | Dự toán chi phí thiếu phần thuế nhập khẩu. |
| C/O bị bác sau thông quan | Có thể bị truy thu phần chênh lệch thuế và tiền chậm nộp nếu có. | Hồ sơ lưu C/O, giải trình xuất xứ, email với nhà cung cấp. | Tăng chi phí sau thông quan, ảnh hưởng audit nội bộ. |
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi cần đối chiếu | Điều kiện áp dụng | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ xuất xứ ATIGA | Nhiều dòng mỹ phẩm có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ. | WO/RVC/CTH/CTSH; vận chuyển trực tiếp; mô tả khớp hàng. | C/O ghi chung “promotional gift” làm khó đối chiếu SKU. |
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP | Đối chiếu ACFTA/RCEP theo mã HS 8 số. | Quy tắc xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp. | C/O chỉ ghi “cosmetic sample” hoặc khác số lượng/HS. |
| Hàn Quốc | Form AK, VK hoặc RCEP | So sánh AKFTA/VKFTA/RCEP để chọn hiệp định phù hợp nhất. | HS, mô tả hàng và nước xuất xứ phải khớp tờ khai. | Chọn sai form hoặc dùng C/O không tối ưu. |
| Nhật Bản | AJ, VJ, CPTPP hoặc RCEP | Đối chiếu biểu thuế theo năm và hiệp định. | Tiêu chí xuất xứ, invoice, chứng từ vận chuyển. | Quá cảnh qua nước thứ ba nhưng thiếu chứng từ chứng minh. |
| EU / UK | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiện | Có thể hưởng ưu đãi EVFTA/UKVFTA khi đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Tư cách nhà xuất khẩu, mô tả hàng, HS, chứng từ vận chuyển. | FOC nhưng không có chứng từ xuất xứ tương ứng. |
| Úc – New Zealand / CPTPP | AANZFTA hoặc chứng từ CPTPP | Đối chiếu theo tuyến mua hàng, xuất xứ và mã HS 8 số. | Tiêu chí xuất xứ, Invoice, B/L/AWB. | C/O cấp muộn, lệch mô tả hoặc sai nước xuất xứ. |
| Ấn Độ / Hong Kong / EAEU | AI, AHK, EAV hoặc chứng từ tương ứng | Không mặc định; phải kiểm tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt còn hiệu lực. | Form, ngày cấp, hiệu lực, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng. | Tuyến thương mại khác tuyến xuất xứ. |
- Khóa tên hàng theo từng SKU, không khai chung “hàng khuyến mại mỹ phẩm”.
- Khóa HS theo bản chất từng sản phẩm, không theo trạng thái FOC/khuyến mại.
- Trước ETA cần đối chiếu MFN, thuế thông thường, VAT, C/O, trị giá hải quan và chính sách công bố mỹ phẩm.
- Checklist C/O bắt buộc gồm: form, tiêu chí xuất xứ, HS, mô tả hàng, số lượng, trọng lượng, ngày cấp, dấu/chữ ký, vận chuyển trực tiếp và hóa đơn bên thứ ba nếu có.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng khuyến mại là mỹ phẩm đã đưa ra thị trường | Công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn phụ tiếng Việt, PIF, hồ sơ chịu trách nhiệm sản phẩm | Số tiếp nhận Phiếu công bố, CFS, ủy quyền, công thức, nhãn, catalogue | Cục Quản lý Dược / Cổng Một cửa quốc gia / cơ quan Hải quan | Trước ETA; tốt nhất hoàn tất số công bố trước khi mở tờ khai | Không được coi là “hàng miễn phí” để bỏ qua công bố hoặc nhãn. |
| Hàng khuyến mại FOC thể hiện trên invoice | Trị giá hải quan và thuế nhập khẩu vẫn phải xác định | Invoice thể hiện FOC, hợp đồng/PO, bảng giá, chứng từ thanh toán lô hàng chính, catalogue | Cơ quan Hải quan | Trước khi truyền tờ khai | FOC không đồng nghĩa trị giá tính thuế bằng 0. |
| Hàng khuyến mại đóng chung với hàng bán | Có thể cần tách dòng khai báo nếu khác HS, khác xuất xứ, khác chính sách | Packing list, model/SKU list, số lượng từng loại, nhãn từng sản phẩm | Cơ quan Hải quan | Khi khóa bộ chứng từ | Khai gộp làm sai HS, sai thuế hoặc sai C/O. |
| Hàng khuyến mại dạng mini/sachet/travel size | Vẫn áp dụng chính sách mỹ phẩm nếu người tiêu dùng sử dụng trực tiếp | Dung tích, nhãn gốc, hướng dẫn sử dụng, số lô, hạn dùng | Cục Quản lý Dược / Hải quan | Trước ETA | Không bỏ nhãn chỉ vì dung tích nhỏ. |
| Hàng khuyến mại có cồn, khí đẩy hoặc aerosol | Rà soát DG/MSDS trong vận chuyển và khai báo an toàn hàng hóa | MSDS, UN number nếu có, thành phần dung môi, phiếu an toàn | Hãng tàu/hãng bay, kho, Hải quan nếu phát sinh kiểm tra | Trước booking và trước ETA | Sai phân loại DG gây kẹt vận chuyển hoặc bị từ chối xếp hàng. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy làm chương trình nội bộ | Rà soát mục đích nhập khẩu, quyền phân phối nội địa và nghĩa vụ thuế nếu đưa ra thị trường Việt Nam | Hợp đồng, kế hoạch phân phối, chứng từ nhập khẩu, giấy tờ doanh nghiệp | Hải quan quản lý, cơ quan thương mại nếu có chương trình khuyến mại | Trước khi nhập và trước khi phân phối | Nhập cho nội bộ khác với đưa ra thị trường tiêu dùng. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Thương mại 2005 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/01/2006 | Cơ sở xác định hoạt động khuyến mại là xúc tiến thương mại. | Điều 88 về khuyến mại. | Áp dụng cho chương trình khuyến mại nội địa; không thay thế thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm. |
| Nghị định | Nghị định 81/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2018; hiện có sửa đổi/bổ sung một phần | Quy định chi tiết hoạt động xúc tiến thương mại/khuyến mại. | Các quy định về hình thức, hạn mức, thông báo/đăng ký chương trình khuyến mại. | Cần rà soát theo hình thức khuyến mại thực tế. |
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT và văn bản sửa đổi | Bộ Y tế | Đã được sửa đổi bởi nhiều văn bản, gồm Thông tư 34/2025/TT-BYT hiệu lực 18/08/2025 | Quản lý công bố mỹ phẩm, PIF, nhãn và trách nhiệm tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường. | Phiếu công bố, hồ sơ công bố, PIF, nhãn mỹ phẩm. | Cần đối chiếu bản hợp nhất/hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam. | Nội dung nhãn, nhãn phụ, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Hàng khuyến mại vẫn cần nhãn phù hợp nếu đưa đến người tiêu dùng. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN. | Biểu thuế Chương 33 và các mã HS liên quan. | Mức thuế trong bài là tham khảo, phải đối chiếu ngày mở tờ khai. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2025 | Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15. | Nhóm được giảm và nhóm loại trừ. | VAT 8% không mặc định; cần rà soát theo HS và nhóm hàng. |
| Quy định hải quan | Luật Hải quan, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC và văn bản liên quan | Quốc hội / Bộ Tài chính | Đang áp dụng cùng các văn bản sửa đổi | Hồ sơ hải quan, trị giá, phân loại, kiểm tra sau thông quan. | Hồ sơ khai báo, trị giá tính thuế, C/O, kiểm tra chuyên ngành. | Cần cập nhật theo hệ thống VNACCS/NSW tại thời điểm làm hàng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại), thể hiện rõ hàng FOC/khuyến mại nếu có.
- Packing List (Phiếu đóng gói), tách từng SKU, quy cách, số lượng.
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order hoặc thỏa thuận chương trình khuyến mại.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, model/SKU list.
Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- CFS, giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu nếu cần cho công bố.
- PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm).
- Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork mini/sachet.
- MSDS/DG declaration nếu có cồn, aerosol hoặc khí đẩy.
- Hồ sơ chương trình khuyến mại nếu thuộc diện thông báo/đăng ký.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO, chứng từ thể hiện hàng khuyến mại/FOC | Mở tờ khai, xác định trị giá, kiểm tra số lượng | Importer, buyer, supplier, forwarder | Invoice ghi “promotion goods” nhưng không có tên hàng/HS/SKU rõ | Yêu cầu supplier tách dòng từng SKU, số lượng, trị giá tham khảo và xuất xứ. |
| Hồ sơ mỹ phẩm | Số tiếp nhận Phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, công thức, PIF, nhãn gốc/nhãn phụ | Kiểm tra chuyên ngành và hậu kiểm | Regulatory/QA/Legal/Importer | Số công bố không khớp tên hàng, dạng sản phẩm hoặc tổ chức chịu trách nhiệm | Đối chiếu từng SKU/variant trước ETA. |
| Hồ sơ HS – thuế | Catalogue, datasheet, bảng thành phần, mô tả công dụng, ảnh sản phẩm | Phân loại HS và tính thuế | Docs/Cus/Compliance | Khai chung “cosmetics gift” dẫn đến thiếu căn cứ phân loại | Chốt HS theo bản chất từng sản phẩm, không theo mục đích khuyến mại. |
| Hồ sơ C/O | C/O form phù hợp, invoice, packing list, vận đơn, chứng từ vận chuyển trực tiếp | Xin ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt | Supplier/Exporter/Importer | C/O sai mô tả, sai HS, sai số lượng hoặc cấp quá hạn | Đối chiếu form, tiêu chí xuất xứ, ngày cấp, dấu/chữ ký. |
| Hồ sơ chương trình khuyến mại | Thông báo/đăng ký chương trình khuyến mại nếu thuộc diện phải thực hiện | Tuân thủ thương mại nội địa sau thông quan | Marketing/Legal/Distributor | Nhập hàng xong mới phát hiện chương trình cần thông báo/đăng ký | Rà soát với Nghị định 81/2018/NĐ-CP trước khi phân phối. |
| Hồ sơ vận chuyển | MSDS, DG declaration nếu aerosol/cồn/dung môi; booking, pre-alert, debit note nếu có | Vận chuyển quốc tế và nhận hàng | Forwarder/Supplier/Importer | Không khai DG với hàng có khí đẩy/cồn | Kiểm tra MSDS trước booking, đặc biệt với hàng air. |
Quy tắc kiểm soát: tên hàng, số lượng, SKU, xuất xứ, trị giá, công thức, số công bố, nhãn và C/O phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Sản phẩm là skincare, makeup, hair care, oral care hay fragrance? | Catalogue, công thức, nhãn, công bố | Bị tham vấn/phân luồng kiểm tra | Tách HS theo từng SKU; không khai chung hàng khuyến mại. |
| Hàng có được đưa ra thị trường không? | Người tiêu dùng có nhận/sử dụng sản phẩm không? | Kế hoạch khuyến mại, kênh phân phối, nhãn | Bị yêu cầu công bố/nhãn/PIF | Nếu đưa ra thị trường, xử lý như mỹ phẩm lưu thông. |
| FOC có trị giá tính thuế không? | Hàng miễn phí có nằm trong giao dịch mua bán tổng thể không? | Invoice, hợp đồng, bảng giá, chứng từ thanh toán | Ấn định trị giá hoặc bị yêu cầu giải trình | Chuẩn bị căn cứ trị giá hợp lý trước ETA. |
| C/O có dùng được không? | C/O có khớp từng dòng hàng, HS và số lượng không? | C/O, invoice, packing list, B/L/AWB | Không được hưởng ưu đãi, truy thu thuế | Kiểm tra C/O trước khi truyền tờ khai. |
| Nhãn có đủ không? | Bao bì mini/sachet có đủ tên sản phẩm, lô, hạn, tổ chức chịu trách nhiệm? | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ | Không đủ điều kiện lưu thông/hậu kiểm | Thiết kế nhãn phụ cho từng quy cách nhỏ. |
| Có rủi ro DG không? | Hàng có cồn, khí đẩy, dung môi dễ cháy không? | MSDS, composition, UN number nếu có | Hãng bay/tàu từ chối, chậm booking | Rà MSDS trước booking và trước ETA. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
- Chốt HS theo từng sản phẩm khuyến mại.
- Rà soát số công bố, nhãn, C/O, VAT, trị giá FOC.
- Xác định có MSDS/DG hoặc yêu cầu vận chuyển đặc biệt không.
Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
- Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB.
- Tách SKU, số lượng, trị giá tham khảo, xuất xứ.
- Đối chiếu nhãn, công bố, catalogue và C/O.
Bước 3 – Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành
- Kiểm tra số tiếp nhận Phiếu công bố.
- Chuẩn bị nhãn phụ, PIF, CFS/ủy quyền.
- Rà soát hồ sơ khuyến mại nội địa nếu có.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
- Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống.
- Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ HS, trị giá, C/O, công bố.
- Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm
- Kéo hàng về kho, kiểm số lượng/SKU.
- Dán nhãn phụ nếu cần trước lưu thông.
- Lưu hồ sơ theo lô: invoice, C/O, công bố, nhãn, PIF, chương trình khuyến mại.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Khai hàng khuyến mại như một nhóm HS riêng | Sai mã HS, sai thuế, bị yêu cầu sửa tờ khai | Tách dòng theo bản chất từng sản phẩm | Catalogue, thành phần, nhãn, phiếu công bố |
| FOC nhưng không có trị giá tham khảo | Bị hỏi trị giá, kéo dài thông quan, có thể bị ấn định | Yêu cầu supplier cung cấp commercial value hoặc price list | Invoice, PO, hợp đồng, bảng giá |
| Thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố | Không đủ căn cứ thông quan mỹ phẩm đưa ra thị trường | Hoàn tất công bố trước khi hàng về | Số công bố, CFS, ủy quyền, PIF |
| Nhãn mini/sachet thiếu thông tin | Rủi ro hậu kiểm, thu hồi hoặc xử phạt lưu thông | Kiểm nhãn trước in/nhập | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ |
| C/O gộp chung mô tả “gift set/promotional items” | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Yêu cầu mô tả rõ SKU/tên hàng phù hợp invoice | C/O, Invoice, Packing List |
| Hàng khuyến mại kèm hàng bán nhưng khác HS | Khai gộp sai dòng hàng, sai thuế, sai chính sách | Tách packing list và invoice theo từng mã | SKU list, PL, catalogue |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Hàng khuyến mại mỹ phẩm nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?
Nếu hàng khuyến mại là mỹ phẩm được đưa ra thị trường để người tiêu dùng sử dụng, doanh nghiệp cần rà soát số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm như hàng kinh doanh thông thường. Không nên xem việc “tặng miễn phí” là căn cứ để bỏ qua công bố.
Hàng FOC có phải nộp thuế nhập khẩu không?
Có thể có. Hàng FOC/khuyến mại vẫn phải khai báo trị giá hải quan và tính thuế theo quy định nếu thuộc đối tượng chịu thuế. Cần chuẩn bị căn cứ trị giá, không mặc định trị giá bằng 0.
Mã HS của hàng khuyến mại xác định như thế nào?
Mã HS xác định theo bản chất từng sản phẩm: son, phấn, serum, shampoo, breath spray, shaving cream… chứ không theo lý do nhập khẩu là khuyến mại.
Có cần C/O cho hàng khuyến mại không?
C/O không bắt buộc nếu doanh nghiệp không xin ưu đãi thuế. Nếu xin ưu đãi, C/O phải khớp HS, mô tả, số lượng, xuất xứ và điều kiện vận chuyển.
Hàng khuyến mại dạng mini có cần nhãn phụ tiếng Việt không?
Nếu hàng được lưu thông/đưa tới người tiêu dùng tại Việt Nam, cần rà soát nghĩa vụ nhãn hàng hóa, kể cả quy cách mini, sachet hoặc travel size.
Hàng khuyến mại nhập kèm hàng bán có cần tách dòng invoice không?
Nên tách. Nếu hàng khuyến mại khác HS, khác xuất xứ hoặc khác chính sách, khai gộp có thể làm sai thuế, sai C/O và khó giải trình.
Chương trình khuyến mại có phải thông báo/đăng ký không?
Đây là nghĩa vụ thương mại nội địa, phụ thuộc hình thức khuyến mại, địa bàn, giá trị và cách triển khai. Doanh nghiệp cần rà soát Luật Thương mại và Nghị định 81/2018/NĐ-CP riêng với thủ tục hải quan.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ công bố mỹ phẩm, nhãn và trị giá đối với hàng khuyến mại. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, công thức, SKU, chứng từ, xuất xứ, chương trình khuyến mại và mục đích nhập khẩu.
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA, có năng lực phối hợp vận chuyển quốc tế, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và giao hàng nội địa cho các lô hàng có yêu cầu compliance cao.
Rà soát trước ETA
HS, chính sách mỹ phẩm, số công bố, C/O, VAT, trị giá FOC, nhãn và MSDS nếu có.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, PIF, nhãn gốc và nhãn phụ.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Thông quan và hậu kiểm
Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O, trị giá FOC hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, công bố, C/O hoặc nhãn đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nắp, nút, closure nhựa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ống dropper / pipette / nắp bóp nhỏ giọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Surfactant
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu preservative
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng tặng kèm mỹ phẩm vẫn đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng khuyến mại mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu emollient dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU FRAGRANCE OIL DÙNG LÀM NGUYÊN LIỆU MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu colorant dùng trong mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu bán dưới dạng bộ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare