Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mask mỹ phẩm

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MASK MỸ PHẨM
MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN · MASK

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MASK MỸ PHẨM

Rủi ro: Mask là tên gọi dễ gây nhầm giữa mặt nạ dưỡng da, sheet mask, mặt nạ bùn, mặt nạ ngủ, khẩu trang y tế hoặc thiết bị LED mask. Nếu chỉ ghi “mask” trên Invoice/Packing List, doanh nghiệp có thể bị hỏi lại mã HS, chính sách mỹ phẩm, công bố, nhãn và mục đích sử dụng.

Hệ quả: Áp sai HS Code (mã phân loại hàng hóa), dùng sai C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ), thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm hoặc lệch nhãn có thể làm lô hàng bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi thuế và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi).

Giải pháp: Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mask mỹ phẩm trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, hồ sơ thông quan và rủi ro cần chặn.

TÓM TẮT NHANH

Nội dung Điểm cần rà soát
Mặt hàng Mask mỹ phẩm – mặt nạ dưỡng da, sheet mask, wash-off mask, sleeping mask, eye/lip mask nếu mục đích là chăm sóc da và không có claim điều trị.
HS tham khảo 3304.99.90 thường dùng cho mặt nạ dưỡng da loại khác; cân nhắc 3304.99.30 nếu bản chất là kem/lotion bôi mặt hoặc da.
Thuế tham khảo MFN: 18% cho 3304.99.90/3304.99.30; thông thường: 27%; VAT: thường rà 8%/10% theo ngày mở tờ khai và chính sách giảm VAT.
Chính sách chính Phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm phù hợp trước khi nhập/lưu thông thương mại; hồ sơ cần kiểm Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS hoặc căn cứ miễn CFS, nhãn, thành phần và PIF.
Cơ quan/cổng xử lý Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế tiếp nhận công bố mỹ phẩm nhập khẩu; Cổng Dịch vụ công quốc gia/NSW nếu áp dụng; hải quan xử lý tờ khai VNACCS/VCIS.
Cảnh báo Không áp chung cho khẩu trang y tế/khẩu trang bảo hộ, LED mask device, sản phẩm có claim trị mụn/kháng khuẩn/điều trị bệnh hoặc hàng mẫu nghiên cứu.
Lưu ý pháp lý

Thông tin HS, thuế, VAT và ưu đãi FTA trong bài là dữ liệu tham khảo để doanh nghiệp lập kế hoạch. Khi làm lô hàng thực tế, cần đối chiếu biểu thuế, văn bản chuyên ngành và hồ sơ sản phẩm tại ngày mở tờ khai; không dùng bài viết này thay thế kết luận phân loại hoặc tư vấn pháp lý chính thức.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho mask mỹ phẩm dùng ngoài da với mục đích chăm sóc, làm sạch, dưỡng ẩm, làm dịu, hỗ trợ cải thiện bề mặt da, gồm sheet mask, hydrogel mask, clay/mud mask, sleeping mask, wash-off mask, peel-off mask, eye mask/lip mask nếu bản chất là mỹ phẩm.

Không tự động áp dụng cho khẩu trang y tế/khẩu trang bảo hộ, LED mask device, thiết bị làm đẹp có điện/pin, sản phẩm có claim điều trị bệnh da, sản phẩm sát khuẩn/kháng khuẩn hoặc thuốc dùng ngoài da. Hàng mẫu, tester, gift set, combo, hàng đã qua sử dụng, hàng nhập cho nghiên cứu hoặc hàng nhập để tái xuất cần rà riêng theo hồ sơ thực tế.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, thành phần, nhãn, công dụng và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện đúng mask mỹ phẩm

  • Có dạng sheet/hydrogel/bùn/gel/kem/lotion dùng ngoài da.
  • Có thành phần mỹ phẩm theo INCI hoặc công thức công bố.
  • Công dụng chính là chăm sóc da, không điều trị bệnh.
  • Nhãn thể hiện cosmetic/skincare mask, hướng dẫn dùng ngoài da.

Điểm cần tách riêng

  • Khẩu trang phòng dịch/bảo hộ: không thuộc bài này.
  • LED mask device: là thiết bị, không phải mask mỹ phẩm.
  • Mask có claim trị mụn/kháng khuẩn/điều trị: cần rà ranh giới mỹ phẩm.
  • Mask khô chưa tẩm chế phẩm: cần xác định vật liệu nền và mục đích sử dụng.
Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng sản phẩm Catalogue, artwork nhãn, hình ảnh sản phẩm, sample nếu có Gọi “mask” chung có thể nhầm với khẩu trang hoặc LED mask device “Mặt nạ dưỡng da dạng …, dùng ngoài da, không dùng trong y tế/điều trị”
Công dụng/claim Nhãn gốc, website nhà sản xuất, tài liệu marketing, Phiếu công bố Claim trị mụn, kháng khuẩn, điều trị viêm da có thể vượt ranh giới mỹ phẩm Ghi đúng công dụng chăm sóc da: dưỡng ẩm, làm dịu, làm sạch, hỗ trợ cải thiện bề mặt da nếu phù hợp
Thành phần INCI list, COA, SDS/MSDS, công thức định tính/định lượng phục vụ công bố Thành phần cấm/hạn chế hoặc nồng độ vượt giới hạn có thể bị yêu cầu giải trình Mặt nạ dưỡng da chứa thành phần mỹ phẩm, đóng gói bán lẻ
Substrate/vật liệu nền Thông tin chất liệu vải không dệt, hydrogel, cellulose, cotton, clay/mud, gel/cream Nếu là nền khô không tẩm chế phẩm có thể không thuộc 3304 Sheet mask đã tẩm dung dịch dưỡng da / wash-off mask dạng bùn/kem
Đơn vị đóng gói Packing List, invoice, label, số lượng miếng/gói/hộp Sai đơn vị có thể lệch số lượng, trị giá, nhãn và công bố Hộp x gói x miếng; dung tích/khối lượng mỗi gói nếu có
Tình trạng hàng Invoice, hợp đồng, ảnh thực tế, mục đích nhập khẩu Hàng mẫu/tester/quà tặng có thể có chính sách và chứng từ khác Hàng mới 100%, dùng để kinh doanh/nhập mẫu/marketing theo hồ sơ thực tế

HS CODE – THUẾ – C/O

Với mask mỹ phẩm, HS không nên chốt theo tên gọi “mask” mà phải xác định theo công dụng chăm sóc da, dạng bào chế, thành phần, claim và cách sử dụng. Nhóm thường gặp là 3304 – mỹ phẩm hoặc chế phẩm dưỡng da, trừ dược phẩm.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu & VAT tham khảo Hồ sơ cần đối chiếu
3304.99.90 Mặt nạ dưỡng da loại khác: sheet mask thấm serum, mặt nạ bùn/đất sét, mặt nạ ngủ, gel mask, hydrogel/eye mask nếu bản chất là chế phẩm dưỡng da và không phải dược phẩm. Thuế NK thông thường tham khảo 27%; MFN tham khảo 18%; VAT cần rà 8%/10% theo chính sách tại ngày mở tờ khai. Công thức/thành phần INCI, nhãn gốc, claim, catalogue, SDS/COA nếu có, ảnh sản phẩm, hồ sơ công bố mỹ phẩm.
3304.99.30 Có thể cân nhắc khi sản phẩm mang bản chất kem/dung dịch/lotion bôi mặt hoặc da, ví dụ sleeping mask dạng cream/lotion; không tự áp cho mọi sheet mask. Thuế NK thông thường tham khảo 27%; MFN tham khảo 18%; VAT cần rà 8%/10%. Texture/dạng bào chế, hướng dẫn sử dụng, công dụng ghi nhãn, thành phần, hình ảnh bao bì, mẫu nhãn phụ.
3304.99.20 Chỉ cân nhắc nếu hàng là chế phẩm ngăn ngừa mụn trứng cá theo mô tả biểu thuế; claim trị mụn/điều trị có thể làm phát sinh rủi ro vượt ranh giới mỹ phẩm. Thuế NK thông thường tham khảo 15%; MFN tham khảo 10%; VAT rà theo biểu thuế và công dụng thực tế. Nhãn, claim, tài liệu marketing, thành phần hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ phân định mỹ phẩm/dược nếu cần.
3401.30.00 Không phải mã mặc định cho mask; chỉ rà nếu bản chất là sản phẩm/chế phẩm hoạt động bề mặt dùng làm sạch da, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ. Thuế NK thông thường tham khảo 40,5%; MFN tham khảo 27%; VAT cần rà theo biểu thuế hiện hành. Công dụng làm sạch, thành phần surfactant, cơ chế rửa trôi, claim cleansing, hướng dẫn sử dụng.

Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát

Tuyến/xuất xứ Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo Điều kiện và rủi ro cần kiểm tra
ASEAN / ATIGA C/O Form D 0% tham khảo cho 3304.99.90/3304.99.30 nếu đáp ứng xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. RVC/CTH/CTSH theo quy tắc hàng hóa cụ thể; kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, nước xuất xứ, mô tả hàng và HS.
Trung Quốc / ACFTA C/O Form E 0% tham khảo; cần lưu ý một số ngoại lệ theo nước/biểu thuế từng năm. Kiểm tra ô mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, số lượng, trọng lượng, invoice bên thứ ba và vận đơn chở suốt.
Hàn Quốc / AKFTA, VKFTA, RCEP Form AK / Form VK / chứng từ RCEP AKFTA có thể khoảng 5%; VKFTA thường 0%; RCEP khoảng 10% cho 3304.99.90 năm 2026 theo lộ trình tham khảo. Chọn FTA có lợi nhất nhưng phải khớp xuất xứ thực tế; không dùng C/O chỉ vì hàng xuất từ Hàn nếu không đạt quy tắc xuất xứ.
Nhật Bản / AJCEP, VJEPA, CPTPP, RCEP Form AJ / VJ / CPTPP origin declaration / RCEP AJCEP/VJEPA/CPTPP thường có thể 0%; RCEP Nhật Bản tham khảo khoảng 10,9%. Kiểm tra tiêu chí xuất xứ, nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận nếu dùng CPTPP, ngày cấp và hiệu lực chứng từ.
EU / EVFTA và UK / UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hợp lệ EVFTA/UKVFTA tham khảo khoảng 2,5% cho 3304.99.90 năm 2026. Đối chiếu mã REX/tự chứng nhận, mô tả hàng, HS, nước xuất xứ và điều kiện vận chuyển trực tiếp.
Úc – New Zealand / AANZFTA, CPTPP, RCEP Form AANZ / CPTPP declaration / RCEP AANZFTA/CPTPP có thể 0%; RCEP thường khoảng 10%. So sánh biểu thuế ưu đãi đặc biệt từng FTA trước khi mở tờ khai; không chỉ nhìn cảng xếp hàng.
Ấn Độ / AIFTA Form AI Có thể khoảng 5% tham khảo cho nhóm 3304.99. Cần kiểm tra quy tắc xuất xứ và chứng từ vận chuyển; rủi ro thường nằm ở tiêu chí RVC/CTH.
Hong Kong / AHKFTA C/O AHK hoặc chứng từ xuất xứ theo quy định Có thể còn cao, ví dụ 20% tham khảo cho 3304.99.90; cần đối chiếu biểu thuế từng năm. Không mặc định có ưu đãi tốt hơn MFN; phải đối chiếu trước khi chốt chi phí.
Checklist kiểm tra C/O
  • Form C/O đúng FTA, đúng nước xuất xứ và còn hiệu lực.
  • Tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH phù hợp quy tắc mặt hàng.
  • Mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, trị giá khớp Invoice/Packing List/tờ khai.
  • Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp, chữ ký/dấu nếu áp dụng.
  • Không dùng C/O để xin ưu đãi nếu hàng chỉ được mua từ nước FTA nhưng không đạt xuất xứ FTA.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Mask mỹ phẩm thành phẩm nhập để kinh doanh Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông; kiểm soát nhãn và PIF Phiếu công bố, CFS/ủy quyền nếu thuộc hồ sơ, công thức thành phần, nhãn, PIF Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế; hải quan cửa khẩu Trước ETA và trước khi đưa hàng ra thị trường Không chờ hàng về mới rà công bố; sai tên sản phẩm/nhãn/công thức dễ phải điều chỉnh hồ sơ.
Sheet mask/hydrogel mask/wash-off mask thông thường Quản lý như mỹ phẩm nếu công dụng chăm sóc da, không phải thuốc/trang thiết bị y tế Catalogue, label, INCI, công dụng, hướng dẫn sử dụng Cục QLD/Bộ Y tế; Hải quan Trước khi chốt HS và mở tờ khai Cần phân biệt với khẩu trang bảo hộ, mặt nạ y tế, mặt nạ LED.
Mask có claim trị mụn, kháng khuẩn, làm lành, điều trị nám/bệnh da Có nguy cơ vượt ranh giới mỹ phẩm; cần rà claim và thành phần Nhãn gốc, claims, thành phần hoạt chất, tài liệu quảng cáo Cục QLD/Bộ Y tế; có thể cần ý kiến phân định Trước khi ký hợp đồng/đặt nhãn Không tự đưa claim điều trị vào Phiếu công bố mỹ phẩm.
Mask có cồn/dung môi/hương liệu nhiều hoặc dạng aerosol đi kèm Rà rủi ro DG khi vận chuyển quốc tế; không phải mọi mỹ phẩm đều hàng thường SDS/MSDS, thành phần dung môi, flash point, packing instruction nếu có Hãng tàu/hãng bay; đại lý vận chuyển Trước booking Sai DG có thể bị từ chối booking hoặc phát sinh chi phí xử lý.
Hàng mẫu/tester/quà tặng/mini size Có thể vẫn cần công bố nếu đưa ra lưu thông/khuyến mại; cần rà mục đích nhập Invoice, PO, mục đích nhập, số lượng, label “sample/tester” nếu có Hải quan; Cục QLD khi lưu thông Trước ETA Không mặc định hàng mẫu là được miễn toàn bộ hồ sơ.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Rà mục đích sử dụng, bán nội địa hay dùng nội bộ; chính sách hải quan/kho riêng Hợp đồng, invoice, phương án sử dụng, chứng từ kho, hồ sơ công bố nếu lưu thông Hải quan quản lý EPE/FDI Trước khi mở tờ khai Nếu chuyển tiêu thụ nội địa cần rà lại nghĩa vụ thuế và hồ sơ.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật Hải quan 54/2014/QH13 Quốc hội Hiệu lực từ 01/01/2015 Căn cứ chung về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan Rà các quy định về hồ sơ, kiểm tra thực tế, thông quan Đối chiếu cùng nghị định/thông tư hướng dẫn tại thời điểm mở tờ khai.
Luật Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 Quốc hội Hiệu lực từ 01/09/2016 Căn cứ áp dụng thuế nhập khẩu MFN/thông thường/ưu đãi đặc biệt Điểm về thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thông thường Cần đối chiếu biểu thuế cụ thể cho HS thực tế.
Nghị định/Thông tư hải quan Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC Chính phủ/Bộ Tài chính Đang cần đối chiếu hiệu lực sửa đổi, bổ sung Quy định thủ tục hải quan, hồ sơ, khai báo, kiểm tra trị giá/HS/C/O Các điều khoản về hồ sơ hải quan, khai sửa đổi, kiểm tra hồ sơ Không trích điều khoản nếu chưa đối chiếu bản hợp nhất tại ngày làm hàng.
Danh mục HS Thông tư 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính Hiệu lực từ 01/12/2022 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Chương 33, nhóm 3304; có thể rà thêm 3401 nếu là sản phẩm làm sạch da HS phụ thuộc bản chất hàng, không chỉ tên gọi thương mại.
Biểu thuế MFN Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi nếu có Chính phủ Hiệu lực từ 15/07/2023 Căn cứ thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Phụ lục II – biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Cần kiểm tra lại trước ngày mở tờ khai.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực từ 15/07/2023 Căn cứ thuế nhập khẩu thông thường Phụ lục biểu thuế thông thường hoặc nguyên tắc 150% MFN nếu không có tên Áp dụng khi không đủ điều kiện MFN/FTA.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 01/07/2025 Chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 Rà đối tượng được giảm/không được giảm VAT mỹ phẩm thường rà 8%/10% tùy thời điểm và loại hàng.
Mỹ phẩm Thông tư 06/2011/TT-BYTThông tư 34/2025/TT-BYT Bộ Y tế TT06 hiệu lực 01/04/2011; TT34 hiệu lực 18/08/2025 Công bố mỹ phẩm, PIF, an toàn, nhãn, trách nhiệm tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường Điều 4, 5, 10, 11, 13 và phụ lục liên quan; cần rà bản hợp nhất Đối với hàng nhập khẩu, Cục QLD là đầu mối công bố.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Cần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt Nội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm Nhãn mỹ phẩm còn phải khớp hồ sơ công bố.
Mỹ phẩm – hồ sơ công bố Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT; Nghị định 69/2018/NĐ-CP Bộ Y tế/Chính phủ TT34 hiệu lực từ 18/08/2025 Cách lập/nộp Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS và cơ chế miễn CFS Điều 4, 5, 7 Thông tư 06 được sửa đổi; Điều 36 Luật Quản lý ngoại thương; khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP Rà hồ sơ theo nước sản xuất/xuất khẩu; CFS có thể được miễn trong một số trường hợp CPTPP hoặc phải hợp pháp hóa theo quy định.
Xử phạt/hậu kiểm mỹ phẩm Nghị định 117/2020/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm kiểm tra Rủi ro xử phạt khi công bố/nhãn/hồ sơ mỹ phẩm không phù hợp Điều 68 Nghị định 117/2020/NĐ-CP về vi phạm công bố mỹ phẩm và quy định sửa đổi nếu có Nên đưa vào checklist hậu kiểm để tránh chỉ tập trung vào thông quan.
Thủ tục một cửa Nghị định 118/2025/NĐ-CP và văn bản về Cổng Dịch vụ công Chính phủ Theo hiệu lực văn bản liên quan Cơ chế tiếp nhận hồ sơ công bố trực tuyến/một cửa Điều 15 Nghị định 118/2025/NĐ-CP được dẫn chiếu tại TT34 Áp dụng tùy trạng thái cổng và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, ảnh hàng hóa, nhãn gốc, SKU list.

Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm khớp tên sản phẩm/SKU/nhà sản xuất.
  • Phiếu công bố: 01 bản điện tử nếu nộp trực tuyến; 02 bản giấy nếu nộp trực tiếp/bưu chính.
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu cho tổ chức chịu trách nhiệm tại Việt Nam; kiểm chứng thực chữ ký/hợp pháp hóa lãnh sự nếu áp dụng.
  • CFS hoặc căn cứ miễn CFS; nếu CFS không nêu thời hạn, cần rà ngày cấp trong vòng 24 tháng.
  • PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) lưu tại tổ chức chịu trách nhiệm.
  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, tài liệu kỹ thuật/COA/SDS nếu có.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Mở tờ khai, đối chiếu trị giá, số lượng Importer/Docs/Supplier Tên hàng ghi “mask” chung, thiếu dạng sản phẩm, thiếu xuất xứ Đối chiếu tên hàng, quy cách, số lượng gói/miếng, gross/net weight, điều kiện Incoterms.
Kỹ thuật – sản phẩm Catalogue, artwork nhãn, ảnh hàng, INCI list, hướng dẫn sử dụng Xác định HS, chính sách mỹ phẩm, nhãn Supplier/Regulatory/Importer Lệch tên sản phẩm giữa nhãn và công bố; claim vượt ranh giới So sánh từng SKU, variant, mùi/hương, dung tích, batch nếu có.
Công bố mỹ phẩm Số tiếp nhận Phiếu công bố, CFS, ủy quyền, hồ sơ thành phần, PIF Điều kiện đưa hàng ra lưu thông và giải trình khi kiểm tra Tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường Công bố hết hạn, sai nhà sản xuất, sai tên sản phẩm hoặc công thức Kiểm hiệu lực số công bố 05 năm, tên sản phẩm, chủ sở hữu, manufacturer, country of origin.
C/O C/O Form D/E/AK/VK/AJ/VJ/EUR.1, CPTPP declaration, RCEP… Xin thuế ưu đãi đặc biệt Supplier/Exporter/Importer Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng không khớp invoice Kiểm form, ngày cấp, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp, invoice bên thứ ba.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin đơn vị chịu trách nhiệm Thông quan/lưu thông, hậu kiểm thị trường Importer/Regulatory Nhãn không khớp Phiếu công bố, thiếu cảnh báo/công dụng/hướng dẫn sử dụng Đối chiếu từng nội dung bắt buộc trước ETA, đặc biệt tên sản phẩm và thành phần.
Quy tắc khớp dữ liệu

Tên hàng, SKU, số lượng, xuất xứ, nhà sản xuất, thành phần, công dụng, dạng sản phẩm và nhãn phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ công bố, nhãn gốc, nhãn phụ và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Mask là chế phẩm dưỡng da, cream/lotion, acne product hay cleansing preparation? Catalogue, INCI, label, cách dùng Áp sai thuế, sai C/O, bị hỏi hồ sơ phân loại Chốt bản mô tả kỹ thuật trước khi khai, không chỉ dựa trên tên thương mại.
Có số tiếp nhận Phiếu công bố còn hiệu lực không? Hàng nhập để kinh doanh/lưu thông đã công bố đúng SKU chưa? Số công bố, hồ sơ công bố, nhãn Không đủ điều kiện đưa hàng ra thị trường; có thể bị yêu cầu giải trình/thu hồi Kiểm số công bố, tên sản phẩm, nhà sản xuất, nước xuất xứ, hiệu lực.
Claim có vượt ranh giới mỹ phẩm không? Có dùng từ trị mụn, kháng khuẩn, chữa lành, điều trị nám/bệnh da? Nhãn, website, leaflet, quảng cáo Bị phân định lại, yêu cầu chỉnh nhãn/công bố hoặc xử lý vi phạm Rà claims trước khi in nhãn và gửi hồ sơ.
C/O có đủ điều kiện không? Xuất xứ và FTA nào có lợi nhất nhưng hợp lệ? C/O, invoice, B/L, packing list Không được hưởng thuế ưu đãi, bị truy thu Đối chiếu form, tiêu chí, mã HS, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp.
Nhãn phụ đã khớp chưa? Nội dung tiếng Việt có khớp hồ sơ công bố và nhãn gốc? Artwork, nhãn phụ, Phiếu công bố Bị giữ hàng/không được lưu thông/hậu kiểm Khóa artwork nhãn phụ trước khi hàng đến.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MASK MỸ PHẨM

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, kiểm thuế MFN/thông thường/FTA, kiểm số công bố mỹ phẩm, nhãn, claim, C/O và rủi ro DG nếu có dung môi/cồn/hương liệu.

Bước 2: Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, SKU list, INCI list, số công bố, CFS/ủy quyền và PIF liên quan.

Bước 3: Xử lý hồ sơ chuyên ngành nếu có

Kiểm hiệu lực Phiếu công bố mỹ phẩm; nếu sản phẩm mới/chưa công bố hoặc có thay đổi tên, công thức, nhà sản xuất, cần xử lý trước khi đưa hàng ra lưu thông.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, HS, tên hàng, nhãn, C/O và công bố mỹ phẩm.

Bước 5: Thông quan, giao hàng và lưu hồ sơ

Sau thông quan, kiểm nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, số công bố, C/O, tờ khai, chứng từ vận tải và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan/hậu kiểm thị trường.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng “mask” quá chung Nhầm với khẩu trang/LED mask/thiết bị y tế hoặc áp sai HS Ghi rõ “mặt nạ dưỡng da/mỹ phẩm”, dạng dùng, thành phần, công dụng Invoice, packing list, catalogue, ảnh nhãn
Chưa có hoặc sai Phiếu công bố mỹ phẩm Không đủ điều kiện lưu thông; phát sinh điều chỉnh hồ sơ sau thông quan Kiểm số công bố, SKU, nhà sản xuất, công thức, hiệu lực 05 năm Số công bố, hồ sơ công bố, PIF
Claim điều trị/kháng khuẩn/trị mụn quá mạnh Bị phân định lại chính sách; rủi ro quảng cáo và nhãn Rà claim trước khi in nhãn và ký hợp đồng Label, website, leaflet, ingredient list
C/O sai form hoặc sai tiêu chí Không được hưởng ưu đãi đặc biệt; có thể bị bác C/O Kiểm form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, invoice bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp C/O, invoice, B/L, packing list
Lệch model/SKU/tên sản phẩm giữa chứng từ và nhãn Bị yêu cầu bổ sung, sửa khai báo, chậm thông quan Lập bảng đối chiếu SKU trước ETA Invoice, packing list, label, công bố
Thiếu SDS/MSDS cho hàng có dung môi/cồn/hương liệu Rủi ro booking vận chuyển, nhất là hàng air Yêu cầu supplier gửi SDS sớm SDS/MSDS, thành phần, flash point nếu có

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Mask mỹ phẩm nhập khẩu có cần giấy phép không?

Mask mỹ phẩm thành phẩm thường cần Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. Không nên gọi chung là “không cần giấy phép” vì hồ sơ phụ thuộc công thức, nhãn, claim và mục đích nhập khẩu.

HS code của mask mỹ phẩm là bao nhiêu?

Mã thường rà là 3304.99.90 cho mặt nạ dưỡng da loại khác; có thể cân nhắc 3304.99.30 nếu bản chất là kem/lotion bôi mặt hoặc da. Cần chốt theo hồ sơ thực tế.

Sheet mask có khác khẩu trang y tế không?

Có. Sheet mask là mỹ phẩm chăm sóc da nếu được tẩm chế phẩm dưỡng da; khẩu trang y tế/bảo hộ là nhóm hàng khác, chính sách và HS khác.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với C/O hợp lệ, nhiều FTA có mức ưu đãi thấp hơn MFN, nhưng phải kiểm đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mã HS.

Mask có claim trị mụn được công bố mỹ phẩm không?

Cần rà rất kỹ. Claim “trị”, “chữa”, “kháng khuẩn”, “điều trị bệnh da” có thể vượt ranh giới mỹ phẩm và phát sinh rủi ro phân định.

Hàng mẫu/tester mask có làm giống hàng kinh doanh không?

Không được mặc định miễn. Nếu dùng để lưu thông, khuyến mại, bán thử hoặc đưa ra thị trường, cần rà công bố, nhãn và mục đích nhập khẩu.

Nếu nhãn gốc và Phiếu công bố khác tên sản phẩm thì sao?

Cần xử lý trước ETA. Lệch tên sản phẩm/SKU/nhà sản xuất/công thức có thể làm hồ sơ không khớp và phát sinh yêu cầu bổ sung.

PIF có phải nộp khi thông quan không?

PIF thường là hồ sơ doanh nghiệp phải lưu giữ và xuất trình khi cơ quan quản lý yêu cầu; tuy nhiên dữ liệu thành phần, an toàn và nhãn vẫn phải sẵn sàng để giải trình.

CFS có bắt buộc với mask mỹ phẩm nhập khẩu không?

Cần rà theo nước sản xuất/xuất khẩu và trường hợp miễn. Từ 18/08/2025, hồ sơ công bố theo Thông tư 34/2025/TT-BYT quy định rõ nhóm miễn CFS và yêu cầu CFS nếu không thuộc diện miễn; CFS không ghi thời hạn phải được cấp trong vòng 24 tháng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

HS Code là gì và vì sao quyết định thuế nhập khẩu?

Xem bài viết

C/O là gì? Cách kiểm tra chứng từ xuất xứ trước ETA

Xem bài viết

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm: công bố, nhãn và hồ sơ thông quan

Xem bài viết

Nhãn hàng hóa nhập khẩu: các lỗi thường làm lô hàng bị giữ

Xem bài viết

DEM/DET và rủi ro chi phí logistics khi hồ sơ chậm

Xem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn và hồ sơ thông quan cho mask mỹ phẩm. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, SKU, thành phần, claim, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực phối hợp

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và giao hàng nội địa.

Nhóm việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, C/O, thuế, nhãn, công bố mỹ phẩm.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, PIF.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng mask có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O, yêu cầu nhãn hoặc claim nhạy cảm, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới rà hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn, Phiếu công bố, C/O hoặc thành phần đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc