HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÀN HÌNH RỜI
Áp dụng riêng cho màn hình rời/monitor dùng cho máy tính; không tự động áp dụng cho interactive display, TV, all-in-one, màn hình quảng cáo có bộ xử lý tích hợp hoặc thiết bị thu hình có chức năng giải mã truyền hình.
QUICK FACT – TÓM TẮT THỦ TỤC
| Nội dung | Thông tin rà soát cho màn hình rời | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Monitor / màn hình rời / màn hình máy tính, không gắn thiết bị thu truyền hình. | Không ghi chung chung “display” nếu chưa thể hiện rõ monitor dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động. |
| Mã HS đề xuất tham khảo | 8528.52.00 – có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. | Chỉ áp dụng khi phù hợp bản chất hàng hóa. Interactive display, TV, màn hình quảng cáo, máy chiếu hoặc thiết bị có CPU/OS tích hợp cần phân loại riêng. |
| Thuế đề xuất tham khảo | Thuế NK thông thường: 5%; thuế NK ưu đãi MFN: 0%; VAT: 10%; ưu đãi đặc biệt FTA: thường 0% nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Đây là mức tham khảo để lập phương án chi phí. Cần tra lại biểu thuế và chính sách VAT tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Màn hình rời chuẩn, chỉ dùng hiển thị cho máy tính, thường trọng tâm là HS – thuế – nhãn hàng hóa – hồ sơ kỹ thuật. Không tự động kết luận áp dụng chính sách của desktop/laptop/tablet hoặc TV. | Nếu có TV tuner/DVB-T2, Wi-Fi/Bluetooth, hệ điều hành, CPU, camera, micro, touch/interactive module hoặc Android board thì phải rà soát lại chính sách. |
| Hồ sơ kỹ thuật trọng yếu | Catalogue, datasheet, user manual, model list, ảnh nhãn gốc, thông số màn hình, cổng kết nối, adapter/nguồn, hình ảnh đóng gói. | Model, số lượng, mô tả, công suất, adapter và xuất xứ phải khớp giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn và tờ khai. |
Vấn đề – rủi ro – hướng xử lý
Với mặt hàng màn hình rời, rủi ro thường phát sinh khi chứng từ chỉ ghi “display/monitor” nhưng catalogue lại thể hiện thêm chức năng cảm ứng tương tác, hệ điều hành, bộ xử lý, Wi-Fi/Bluetooth, camera/micro hoặc bộ thu truyền hình. Khi đó, lô hàng có thể bị yêu cầu giải trình lại mã HS, chính sách chuyên ngành, nhãn hàng hóa hoặc bộ hồ sơ kỹ thuật.
Nếu xử lý sai, doanh nghiệp có thể chậm thông quan, bị chuyển luồng kiểm tra hồ sơ, không được hưởng thuế ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET, lưu bãi, lưu container hoặc phải bổ sung tài liệu sau thông quan.
Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước khi triển khai lô hàng: mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và checklist rủi ro trước ETA.
Phạm vi áp dụng
Áp dụng
Màn hình rời dùng cho máy tính/máy xử lý dữ liệu tự động: LCD, LED, OLED, gaming monitor, portable monitor, màn hình văn phòng hoặc màn hình kỹ thuật không có bộ thu truyền hình.
Không tự động áp dụng
Interactive display, smart display, all-in-one, TV, iDTV, digital signage có media player/Android board, màn hình quảng cáo, màn hình công nghiệp HMI hoặc panel rời chưa hoàn thiện.
Cần rà soát riêng
Model có cảm ứng, camera, micro, loa, docking USB-C, sạc ngược, Wi-Fi/Bluetooth, hệ điều hành, CPU, khe SIM, module điều khiển hoặc adapter đi kèm.
Tình trạng hàng
Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng bảo hành, hàng mẫu, hàng dự án và hàng nhập cho EPE/FDI có thể phát sinh chính sách khác nhau.
Phân loại và nhận diện hàng hóa
Màn hình rời cần được nhận diện theo công năng chính là thiết bị hiển thị hình ảnh, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình, có khả năng kết nối trực tiếp với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. Cần phân biệt rõ màn hình rời với TV, máy chiếu, màn hình tương tác, màn hình quảng cáo có bộ xử lý, all-in-one và panel linh kiện.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, datasheet, user manual | Nhầm monitor với TV/interactive display/digital signage | Computer monitor, brand…, model…, used for automatic data processing machine |
| Cổng kết nối | Thông số HDMI/DP/VGA/USB-C | Không chứng minh được khả năng kết nối trực tiếp với máy tính | Monitor with HDMI/DisplayPort/USB-C input, no TV tuner |
| Bộ thu truyền hình | Datasheet, user manual, ảnh cổng RF/tuner | Phân loại sang thiết bị thu hình/TV, phát sinh chính sách khác | Computer monitor without TV reception apparatus |
| Tính năng thông minh/tương tác | OS spec, CPU/RAM/storage, wireless module | Có thể không còn là màn hình rời thông thường | Nêu rõ nếu có touch module/Android board/CPU/Wi-Fi/Bluetooth |
| Nguồn/adapter | Label adapter, thông số điện áp, packing list | Sai mô tả bộ hàng, thiếu thông tin nhãn và an toàn điện | Monitor with external adapter, input/output rating… |
| Tình trạng hàng | Invoice, contract, hình ảnh thực tế | Hàng cũ/refurbished có thể thuộc diện kiểm soát nhập khẩu | Brand new 100%; nếu used/refurbished phải rà soát giấy phép trước khi ship |
HS Code – thuế – C/O
Mã HS đề xuất cho màn hình rời dùng cho máy tính là 8528.52.00 khi hàng có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. Mã này không tự động áp dụng cho màn hình có bộ thu truyền hình, interactive display, màn hình quảng cáo có bộ xử lý tích hợp, máy chiếu hoặc panel linh kiện.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế đề xuất tham khảo | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 8528.52.00 | Màn hình có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. | NK thông thường 5%; NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; FTA thường 0% nếu C/O hợp lệ. | Sai HS, sai thuế, bị bác C/O, bị yêu cầu giải trình công năng và cấu tạo. | Catalogue, datasheet, user manual, ảnh cổng kết nối, nhãn gốc, invoice, packing list. |
| 8528.59.xx | Màn hình khác, không chứng minh được thiết kế dùng trực tiếp cho máy xử lý dữ liệu tự động hoặc có công năng chuyên dụng khác. | Phải tra theo mã chi tiết; không áp dụng máy móc mức 0% của 8528.52.00. | Thiếu căn cứ phân loại, phát sinh chênh lệch thuế và kiểm tra sau thông quan. | Catalogue, công năng sử dụng, môi trường lắp đặt, tài liệu kỹ thuật. |
| 8528.72.xx | Thiết bị thu dùng trong truyền hình/TV/iDTV, có bộ thu hoặc giải mã tín hiệu truyền hình. | Phải tra theo mã chi tiết và chính sách chuyên ngành tương ứng. | Nhầm monitor với TV, bỏ sót công bố hợp quy/kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện. | Thông số tuner, DVB-T2, RF input, manual, phần mềm/firmware. |
Lưu ý về C/O: C/O chỉ có giá trị hưởng ưu đãi khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa và phù hợp mã HS khai báo. Nếu C/O ghi “display panel”, “interactive display” hoặc “TV monitor” không khớp hồ sơ, doanh nghiệp cần làm rõ trước ETA.
Chính sách chuyên ngành áp dụng
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Màn hình rời tiêu chuẩn, không TV tuner, không OS, không wireless | Rà soát HS, thuế, nhãn hàng hóa; chưa tự động áp dụng chính sách của desktop/laptop/tablet. | Catalogue, datasheet, ảnh cổng kết nối, nhãn gốc. | Hải quan; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông. | Trước khi chốt PO và trước ETA. | Không khẳng định miễn mọi chính sách nếu chưa xem model thực tế. |
| Màn hình có TV tuner/DVB-T2 hoặc chức năng thu hình | Có thể bị xem xét theo nhóm thiết bị thu dùng trong truyền hình, iDTV hoặc chính sách phát thanh-truyền hình. | Manual, tuner spec, RF input, firmware, test report nếu có. | Bộ Khoa học và Công nghệ/cơ quan được phân công; hải quan. | Trước khi ship hàng. | Sai phân loại có thể kéo theo QCVN và hồ sơ công bố hợp quy khác. |
| Interactive display / smart display có CPU, Android OS, Wi-Fi/Bluetooth | Không áp dụng máy móc như màn hình rời; cần rà soát theo công năng chính, module vô tuyến, thiết bị CNTT/viễn thông. | CPU/RAM/Storage, OS, wireless spec, model list, catalogue. | Cổng dịch vụ công/cơ quan chuyên ngành tùy chính sách xác định. | Giai đoạn báo giá/đàm phán hợp đồng. | Dễ nhầm với monitor 8528.52.00 nhưng bản chất có thể khác. |
| Màn hình có adapter/nguồn rời | Rà soát nhãn, an toàn điện, thông số nguồn, phạm vi hàng đi kèm. | Label adapter, test report, packing list. | Hải quan; tổ chức thử nghiệm/chứng nhận nếu phát sinh yêu cầu. | Trước ETA. | Adapter đi kèm nhưng chứng từ không thể hiện dễ bị hỏi khi kiểm hóa. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Cần rà soát quy định về sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và trường hợp được phép nhập khẩu. | Invoice thể hiện condition, hình ảnh hàng, giấy phép nếu thuộc diện, phương án sử dụng/xử lý. | Bộ Khoa học và Công nghệ; Cổng Dịch vụ công nếu có thủ tục cấp phép. | Trước khi đặt hàng. | Không xử lý như hàng mới 100%. |
| Hàng mẫu, bảo hành, dự án, EPE/FDI | Chính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu, trị giá, số lượng và loại hình tờ khai. | Contract/PO, mục đích nhập khẩu, văn bản giải trình, packing list. | Hải quan quản lý loại hình tương ứng. | Trước khi mở tờ khai. | Loại hình nhập khẩu sai có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm. |
Văn bản liên quan cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Còn phải đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Nền tảng thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế. | Quy định về hồ sơ hải quan và kiểm tra hải quan. | Đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có. |
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 2017 | Quốc hội | 01/01/2018 | Nguyên tắc quản lý hàng cấm, hạn chế, giấy phép. | Các biện pháp quản lý ngoại thương. | Áp dụng cùng nghị định hướng dẫn. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 15/05/2018 | Chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. | Phụ lục hàng cấm/hạn chế/giấy phép nếu có. | Đối chiếu nếu là hàng cũ/refurbished. |
| Nghị định/Thông tư | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP; Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC | Chính phủ/Bộ Tài chính | Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành | Thủ tục hải quan, khai báo, hồ sơ, trị giá và kiểm tra sau thông quan. | Hồ sơ hải quan, khai bổ sung, kiểm tra hồ sơ. | Không thay thế tư vấn hồ sơ cụ thể. |
| Danh mục HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | 30/12/2022 | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | Nhóm 8528, phân nhóm 8528.52.00 và các phân nhóm liên quan. | Đối chiếu mô tả hàng hóa thực tế. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | 15/07/2023 | Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và mức thuế liên quan. | Biểu thuế nhóm 8528. | Cần kiểm tra các nghị định sửa đổi tại ngày mở tờ khai. |
| Thông tư chuyên ngành | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT và viễn thông. | Phụ lục I/II; các nhóm desktop, laptop, tablet, thiết bị thu hình, set-top box, thiết bị vô tuyến nếu có. | Màn hình rời 8528.52.00 cần rà soát thực tế; không tự động áp chính sách của hàng khác. |
| Hàng đã qua sử dụng | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN; Nghị định 146/2025/NĐ-CP nếu thuộc phạm vi | Bộ Khoa học và Công nghệ/Chính phủ | 2025-2026 | Quy định về nhập khẩu hàng CNTT đã qua sử dụng thuộc diện cấm và trường hợp được phép. | Điều kiện, hồ sơ cấp phép, trường hợp đặc dụng/nghiên cứu/tái nhập bảo hành. | Chỉ áp dụng khi hàng là used/refurbished hoặc thuộc danh mục liên quan. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần đối chiếu cập nhật | Yêu cầu nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. | Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông số kỹ thuật. | Rà soát trước khi đưa hàng ra thị trường. |
Xem / tải văn bản gốc
Doanh nghiệp nên tra cứu văn bản theo số hiệu trên cổng chính thức hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng. Các nút dưới đây là đường dẫn tra cứu nhanh, không thay thế việc kiểm tra hiệu lực văn bản tại thời điểm mở tờ khai.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng. Không tra cứu duy nhất một nguồn; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành và dữ liệu hải quan nội bộ của doanh nghiệp.
Bộ hồ sơ chứng từ thông quan
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Tài liệu kỹ thuật về cổng kết nối và công năng.
- Test report/certificate nếu phát sinh yêu cầu.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ.
- Giấy phép/hồ sơ hàng đã qua sử dụng nếu thuộc diện.
- Hồ sơ giải trình model có wireless, TV tuner, OS, CPU hoặc interactive module.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Importer, supplier, purchasing | Tên hàng quá chung, lệch model/số lượng | So sánh từng model giữa chứng từ và catalogue. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Lấy lệnh, theo dõi ETA, mở tờ khai | Forwarder, hãng tàu/hãng bay | Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng | Đối chiếu Packing List và booking. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn | Phân loại HS và giải trình chính sách | Supplier, technical team | Không thể hiện TV tuner/wireless/OS | Yêu cầu bản đầy đủ trước khi hàng lên tàu. |
| Thuế/C/O | C/O form D/E/AK/VJ/VK/EUR.1 hoặc form phù hợp | Xin ưu đãi thuế đặc biệt | Supplier, exporter, importer | Sai mô tả hàng, sai HS, sai tiêu chí xuất xứ | Kiểm tra C/O draft trước khi phát hành bản chính. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến | Lưu thông sau thông quan | Importer, compliance | Thiếu xuất xứ, thông số điện, model, nhà chịu trách nhiệm | Chốt mẫu nhãn trước khi hàng về kho. |
Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Màn hình có đúng là 8528.52.00 không? | Catalogue, cổng kết nối, manual | Bị yêu cầu phân loại lại | Chuẩn hóa mô tả kỹ thuật và công năng chính. |
| TV tuner/DVB-T2 | Hàng có bộ thu truyền hình không? | Datasheet, ảnh cổng RF, manual | Áp sai chính sách của TV/iDTV | Xác nhận bằng văn bản từ nhà sản xuất nếu cần. |
| Interactive/smart | Có CPU, OS, Wi-Fi/Bluetooth hoặc touch module không? | Spec CPU/RAM/OS/wireless | Không còn là monitor thông thường | Rà soát lại HS và chính sách trước khi ship. |
| C/O | C/O có đúng mô tả, HS, xuất xứ không? | C/O draft, invoice, packing list | Bị bác ưu đãi thuế | Kiểm C/O draft trước ETA. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn có đủ model, thông số, xuất xứ, nhà chịu trách nhiệm không? | Nhãn gốc, nhãn phụ | Không đủ điều kiện lưu thông | Chuẩn hóa nhãn phụ trước khi kéo hàng về kho. |
| Hàng cũ/refurbished | Hàng có phải mới 100% không? | Invoice, contract, hình ảnh, giấy phép nếu có | Có thể bị dừng thông quan | Không đặt hàng trước khi xác định chính sách hàng cũ. |
Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu màn hình rời
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS 8528.52.00 hoặc mã khác nếu model có công năng đặc thù; kiểm tra thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng và khả năng phát sinh chính sách chuyên ngành.
Bước 2 – Khóa chứng từ
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list; bảo đảm tên hàng, số lượng, model, xuất xứ và thông số khớp nhau.
Bước 3 – Rà soát hồ sơ chuyên ngành nếu có
Nếu model có TV tuner, wireless, OS, CPU, interactive module hoặc là hàng cũ/refurbished, phải xác định giấy phép/kiểm tra/chứng nhận trước khi hàng về.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Bước 5 – Thông quan và kéo hàng
Hoàn tất thuế, lấy hàng, kiểm tra nhãn phụ, tem/nhãn nếu có, bàn giao kho và lưu hồ sơ theo lô.
Bước 6 – Hậu kiểm và lưu hồ sơ
Lưu bộ chứng từ, catalogue, C/O, hình ảnh hàng, nhãn và tài liệu giải trình để phục vụ kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường.
Checklist rủi ro trước ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form/sai HS/sai mô tả | Mất ưu đãi thuế, bị truy vấn hồ sơ | Kiểm C/O draft trước khi phát hành | C/O, invoice, packing list, HS table |
| Model trên chứng từ lệch catalogue/nhãn | Bị yêu cầu bổ sung hoặc kiểm hóa | Lập bảng đối chiếu model từng dòng hàng | Invoice, packing list, catalogue, label |
| Không phát hiện TV tuner/wireless/OS | Sai HS và chính sách chuyên ngành | Yêu cầu datasheet đầy đủ và ảnh cổng kết nối | Manual, datasheet, product photo |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Khó chứng minh mã HS 8528.52.00 | Ghi rõ computer monitor, cổng kết nối, không TV tuner nếu đúng | Invoice, packing list, tờ khai draft |
| Hàng refurbished nhưng khai mới | Nguy cơ bị dừng thông quan/xử phạt | Chốt condition bằng hợp đồng và ảnh hàng | Contract, invoice, hình ảnh thực tế |
| Thiếu nhãn phụ sau thông quan | Rủi ro khi lưu thông thị trường | Chuẩn hóa nhãn phụ trước khi hàng về kho | Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin importer |
FAQ – câu hỏi thường gặp
Màn hình rời có phải xin giấy phép nhập khẩu không?
Không nên kết luận chỉ bằng tên hàng. Với màn hình rời tiêu chuẩn, trọng tâm thường là HS, thuế, nhãn và hồ sơ kỹ thuật. Nếu có TV tuner, wireless, OS, CPU, interactive module hoặc là hàng đã qua sử dụng, phải rà soát chính sách riêng.
Mã HS 8528.52.00 có dùng cho mọi màn hình không?
Không. Mã này áp dụng khi hàng có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động nhóm 84.71. Interactive display, TV, màn hình quảng cáo và panel linh kiện có thể thuộc mã khác.
Thuế nhập khẩu màn hình rời là bao nhiêu?
Với HS tham khảo 8528.52.00, mức đề xuất tham khảo là NK thông thường 5%, NK ưu đãi MFN 0%, VAT 10%, ưu đãi đặc biệt thường 0% nếu có C/O hợp lệ. Cần tra lại tại ngày mở tờ khai.
Hàng có adapter đi kèm có cần ghi trên chứng từ không?
Có. Adapter/nguồn là thông tin kỹ thuật quan trọng, ảnh hưởng mô tả hàng, nhãn và cách đối chiếu bộ hàng khi kiểm tra thực tế.
Màn hình refurbished nhập được không?
Cần rà soát theo chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng trước khi mua hàng. Không xử lý như hàng mới 100% nếu Invoice/packing hoặc tình trạng thực tế thể hiện used/refurbished.
Bài viết liên quan
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho màn hình rời. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Với mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, tư cách thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA và năng lực triển khai vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa, TGIMEX có thể hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát lô hàng theo hướng E2E.
Rà soát trước ETA
Kiểm tra mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model và tình trạng hàng mới/cũ/refurbished.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report nếu có, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải và phương án giao nhận phù hợp tiến độ.
Khai báo hải quan
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
Hậu kiểm và lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, tem hợp quy/nhãn năng lượng nếu thuộc diện áp dụng và bộ chứng từ giải trình khi cần.
Hàng dự án/FDI/EPE
Rà soát loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, điều kiện giao nhận và phối hợp nhiều bên cho các lô hàng có yêu cầu kỹ thuật.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Ghi chú thuật ngữ
- ETA (Estimated Time of Arrival): thời gian dự kiến hàng đến cảng/sân bay.
- HS Code: mã phân loại hàng hóa dùng để xác định thuế và chính sách quản lý.
- C/O (Certificate of Origin): chứng nhận xuất xứ hàng hóa để xét ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện.
- TV tuner: bộ thu tín hiệu truyền hình; nếu có, màn hình có thể không còn là monitor thông thường.
- Interactive display: màn hình tương tác, thường có cảm ứng và có thể tích hợp hệ điều hành/bộ xử lý.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu terminal
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu PDA
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Tablet
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu scanner có Wi-Fi/Bluetooth
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu photocopier
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Printer có Wi‑Fi/Bluetooth
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu MFP có Wi-Fi/Bluetooth
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu interactive display
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màn hình rời
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Monitor
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu All-in-One PC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu workstation
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mini PC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Desktop
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Rugged Laptop