Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu terminal

Tablet · PDA · Handheld Terminal · POS Handheld · Data Collector

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TERMINAL

Terminal cầm tay thường bị nhầm với tablet, PDA, POS handheld hoặc máy đọc mã vạch độc lập. Nếu doanh nghiệp chỉ khai “terminal” chung chung mà chưa đối chiếu catalogue, datasheet, module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, đầu đọc barcode/RFID/NFC, pin và bộ sạc, lô hàng có thể bị áp sai HS, phát sinh kiểm tra chuyên ngành, thiếu hồ sơ hợp quy hoặc lệch thông tin model giữa chứng từ và nhãn hàng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước ETA.

Sản phẩm áp dụngTerminal cầm tay / handheld terminal
HS đề xuất8471.30.90 nếu là máy xử lý dữ liệu tự động xách tay
Thuế đề xuấtMFN 0% · Thông thường 5% · VAT 10%
Điểm cần rà soátWi‑Fi/Bluetooth/4G/5G · NFC/RFID · barcode · pin

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soátGhi chú vận hành
Tên hàngTerminal cầm tay / handheld terminal / mobile data terminalKhông tự động áp dụng cho tablet, PDA, POS thanh toán, data collector chuyên dụng hoặc máy đọc mã vạch độc lập.
HS tham khảo8471.30.90Áp dụng khi terminal là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, khối lượng không quá 10 kg, có CPU, màn hình và bộ nhập liệu trong cùng vỏ.
Thuế đề xuấtMFN 0%; thuế thông thường 5%; VAT 10%Chỉ là mức đề xuất tham khảo cho HS 8471.30.90; phải đối chiếu biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngànhICT/hợp quy nếu có module vô tuyến; MMDS/ATTTM nếu có chức năng bảo mật/mã hóa chuyên dụngKhông kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa xem datasheet, module list, user manual và mục đích sử dụng.
Rủi ro thường gặpLệch model, mô tả terminal quá chung, thiếu test report, không rà soát pin lithium, nhầm terminal với POS paymentNên khóa hồ sơ kỹ thuật trước ETA để tránh bổ sung chứng từ sau khi hàng đến.
Lưu ý pháp lý: Bài viết không thay thế kết quả phân loại HS hoặc ý kiến xử lý của cơ quan hải quan/cơ quan chuyên ngành. Doanh nghiệp cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho terminal cầm tay dùng để thu thập, xử lý, truyền nhận dữ liệu trong kho, logistics, bán lẻ, sản xuất, kiểm kê tài sản hoặc quản lý vận hành. Thiết bị thường có màn hình cảm ứng, hệ điều hành Android/Windows/Linux embedded, bộ xử lý, bộ nhớ, đầu đọc barcode, NFC/RFID, Wi‑Fi, Bluetooth, 4G/5G, camera, pin lithium và bộ sạc.

Không tự động áp dụng chung

  • Tablet tiêu dùng hoặc tablet công nghiệp.
  • PDA không có đầu đọc dữ liệu chuyên dụng.
  • POS handheld có chức năng thanh toán/thẻ ngân hàng.
  • Data collector chuyên dụng đo đạc/kỹ thuật.
  • Máy đọc mã vạch độc lập không phải máy xử lý dữ liệu tự động.

Trường hợp cần rà soát riêng

  • Hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành.
  • Terminal có SIM/4G/5G, NFC/RFID, mã hóa dữ liệu, bảo mật mạng.
  • Terminal kèm dock sạc, adapter, pin rời, đầu đọc phụ kiện.
  • Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc dự án có yêu cầu nghiệm thu kỹ thuật.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm mấu chốt khi nhập khẩu terminal là xác định công năng chính: thiết bị xử lý dữ liệu tự động cầm tay, thiết bị POS thanh toán, máy đọc mã vạch, thiết bị viễn thông hay thiết bị đo/thu thập dữ liệu chuyên dụng. Cùng tên gọi “terminal” nhưng HS và chính sách có thể khác nhau theo cấu hình kỹ thuật.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công năng chínhCatalogue, datasheet, user manualNhầm giữa ADP terminal, POS payment hoặc barcode readerHandheld terminal for data collection, model…, brand…, new 100%
Cấu hình xử lý dữ liệuCPU, RAM, storage, operating systemKhông đủ căn cứ áp HS 8471.30.90Nêu rõ có bộ xử lý, màn hình cảm ứng, bộ nhập liệu và chức năng xử lý dữ liệu
Kết nối vô tuyếnModule Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, FCC/CE, test reportBỏ sót hợp quy ICT hoặc quy chuẩn vô tuyếnMô tả module kết nối theo datasheet, không ghi chung chung “wireless terminal”
Đầu đọc tích hợpBarcode scanner, NFC, RFID, camera specificationNhầm sang máy đọc mã vạch độc lập hoặc thiết bị RFID chuyên dụngTerminal with integrated barcode/NFC/RFID reader nếu có
Pin và bộ sạcMSDS, UN38.3, adapter label, packing instructionRủi ro vận chuyển hàng không, thiếu chứng từ DGNêu phụ kiện đi kèm: battery, charger, cradle/dock nếu có
Tình trạng hàngInvoice, contract, serial list, hình ảnh nhãnHàng used/refurbished có thể phát sinh chính sách khácGhi rõ new 100% hoặc tình trạng thực tế; không dùng mô tả mơ hồ

HS CODE – THUẾ – C/O

Với terminal cầm tay có CPU, màn hình cảm ứng, bộ nhập liệu và khả năng xử lý dữ liệu, mã HS thường được rà soát theo nhóm máy xử lý dữ liệu tự động. Tuy nhiên, nếu thiết bị có chức năng thanh toán chính, máy đọc mã vạch độc lập hoặc thiết bị viễn thông chuyên dụng, doanh nghiệp phải phân loại lại theo bản chất kỹ thuật.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNThuế nhập khẩu thông thườngVATRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8471.30.90Terminal là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, không quá 10 kg, có CPU, màn hình và bộ nhập liệu0%5%10%Áp sai sang POS, barcode reader hoặc thiết bị viễn thôngCatalogue, datasheet, user manual, model list, hình ảnh nhãn
8471.90.10Trường hợp bản chất là máy đọc mã vạch độc lập, không phải terminal xử lý dữ liệu đầy đủ0%5%10%Sai bản chất nếu thiết bị thực tế có CPU/OS/màn hình và xử lý dữ liệuCatalogue đầu đọc, nguyên lý hoạt động, kết nối với host
8470.50.00 / nhóm 84.70Chỉ xem xét nếu thiết bị là POS/cash register có chức năng tính toán/thanh toán là chính0%5%10%Nhầm terminal logistics với POS thanh toánTài liệu chức năng thanh toán, chứng nhận bảo mật thanh toán nếu có
Về C/O: C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) có thể giúp doanh nghiệp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu biểu FTA tương ứng cho mã HS áp dụng có mức ưu đãi và C/O đáp ứng đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa, trị giá, số lượng, model và mã HS. Không nên chỉ dựa vào tên hàng “terminal” để xin hoặc khai C/O.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Terminal tiêu chuẩn, không vô tuyến đặc thùHải quan, nhãn hàng hóa, HS, thuếInvoice, Packing List, B/L/AWB, catalogueHệ thống hải quan VNACCS/VCISTrước ETAVẫn cần kiểm tra model và công năng chính.
Có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5GQuản lý ICT/hàng hóa nhóm 2 nếu mã HS và mô tả thuộc danh mụcDatasheet module, test report, công bố/chứng nhận hợp quy nếu áp dụngCơ quan quản lý chuyên ngành theo lĩnh vực ICT; cổng dịch vụ công/NSW nếu có thủ tục điện tửTrước khi hàng về; không đợi phát sinh luồng Vàng/ĐỏTerminal tích hợp nhiều module có thể phải rà soát nhiều QCVN.
Có NFC/RFID/đầu đọc barcodeRà soát thêm theo tần số, công suất, chức năng đọc dữ liệuRFID frequency, barcode engine spec, antenna/module listCơ quan chuyên ngành tùy nhóm sản phẩmTrước khi chốt HS và policyNhầm với máy đọc mã vạch độc lập có thể làm sai HS.
Có mã hóa/bảo mật chuyên dụngRà soát MMDS/ATTTM nếu thuộc danh mục quản lýSecurity/encryption function description, datasheet, user manualCơ quan quản lý mật mã dân sự/an toàn thông tin nếu thuộc diệnTrước ký hợp đồng nhập khẩuKhông mặc nhiên coi Wi‑Fi encryption thông thường là giấy phép MMDS; cần đánh giá chức năng thực tế.
Có pin lithium/adapter/dock sạcQuy định vận tải hàng nguy hiểm, an toàn điện/nhãn nếu cóMSDS, UN38.3, battery spec, adapter labelHãng bay/hãng tàu, forwarder, cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diệnTrước bookingThiếu chứng từ pin có thể kẹt booking hàng không.
Hàng used/refurbished/hàng bảo hànhRà soát chính sách hàng đã qua sử dụng, điều kiện nhập khẩu, trị giá, bảo hànhSerial list, condition report, warranty document, hình ảnh hàngHải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinhTrước khi mua hàngKhông áp dụng máy mới 100% cho hàng refurbished.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật Hải quan 2014Quốc hộiCòn hiệu lực, cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu cóCơ sở khai báo, kiểm tra, giám sát hải quanQuy định về khai hải quan, kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tếÁp dụng cho mọi lô hàng nhập khẩu.
LuậtLuật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016Quốc hộiCần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm mở tờ khaiCơ sở xác định thuế nhập khẩu, ưu đãi, ưu đãi đặc biệtQuy định về thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thông thườngRà soát theo xuất xứ và C/O.
Nghị địnhNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủTừ 15/07/2023; cần đối chiếu sửa đổi nếu cóBiểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãiNhóm 84.71Căn cứ tham khảo cho MFN 0% mã 8471.30.90.
Quyết địnhQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủTừ 15/07/2023Biểu thuế nhập khẩu thông thườngMã 8471.30.90Tham khảo mức thuế thông thường 5%.
LuậtLuật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15Quốc hộiTừ 01/07/2025Xác định VAT hàng nhập khẩuĐiều 9 về thuế suấtTerminal thường áp VAT 10% nếu không thuộc nhóm 0% hoặc 5%.
Thông tưThông tư 29/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệTừ 31/12/2025; thay thế Thông tư 02/2024/TT-BTTTTDanh mục hàng hóa ICT có khả năng gây mất an toànĐiều 1, Điều 3, Điều 4, phụ lục I/IIChỉ áp dụng khi sản phẩm có mã HS và mô tả thuộc danh mục.
Thông tưThông tư 52/2025/TT-BCTBộ Công ThươngTừ 01/01/2026Danh mục/lộ trình dán nhãn năng lượngĐiều 2, Điều 3Terminal cầm tay không được nêu trực tiếp; rà soát nếu model được phân loại như laptop/desktop/màn hình.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổiChính phủCần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổiNhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng ViệtNội dung bắt buộc trên nhãnModel, xuất xứ, nhà sản xuất, thông số cần khớp hồ sơ.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, model list, hình ảnh nhãn.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Hồ sơ công bố/chứng nhận hợp quy ICT nếu thuộc diện.
  • Test report RF/EMC/Safety theo QCVN áp dụng.
  • Tài liệu module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G/NFC/RFID.
  • MSDS/UN38.3 cho pin lithium khi vận chuyển.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu MMDS/ATTTM nếu có chức năng chuyên dụng.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai báo trị giá, số lượng, tên hàngImporter/SellerTên hàng quá chung, thiếu modelĐối chiếu 100% tên hàng, model, số lượng, đơn giá
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alertLấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETAForwarder/CarrierSai consignee, sai số kiện/trọng lượngĐối chiếu vận đơn với PL và booking
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, user manualXác định HS, policy, chuyên ngànhSeller/ManufacturerThiếu module list, không rõ chức năng chínhYêu cầu tài liệu model cụ thể, không dùng brochure chung
Chuyên ngànhTest report, hợp quy/công bố nếu áp dụngThông quan và lưu thôngImporter/đơn vị thử nghiệmLàm sau ETA gây lưu bãiRà soát trước ETA theo HS và mô tả hàng hóa
Xuất xứC/O, vận đơn, invoice, packing listXin thuế ưu đãi đặc biệtSeller/ImporterC/O sai mô tả hoặc HSĐối chiếu form, tiêu chí xuất xứ, trị giá, số lượng, model

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS codeTerminal là ADP machine, POS hay barcode reader?Catalogue, datasheet, user manualTranh luận HS, chuyển luồng, truy thuChốt công năng chính trước khi mở tờ khai
ModelModel trên invoice có khớp nhãn và datasheet không?Model list, serial list, ảnh nhãnBổ sung chứng từ, nghi ngờ khai saiKhóa model list trước khi phát hành invoice
WirelessCó Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G/NFC/RFID không?Module spec, test reportThiếu hồ sơ ICT/hợp quyRà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN
C/OC/O có đúng form, tiêu chí, HS, mô tả không?C/O, invoice, PL, vận đơnKhông được hưởng ưu đãi thuếKiểm tra C/O draft trước khi phát hành bản gốc
PinPin lithium đi kèm hay lắp trong máy?MSDS, UN38.3, packing instructionKẹt booking, bị từ chối vận chuyển hàng khôngChốt hồ sơ pin trước khi book cargo
NhãnNhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt đủ thông tin chưa?Ảnh nhãn, packaging artworkKhông đủ điều kiện lưu thôngChuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về kho

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TERMINAL

Bước 1 – Rà soát trước ETA: chốt HS, policy, thuế, C/O, nhãn, module wireless, pin và tình trạng hàng.
Bước 2 – Khóa chứng từ: kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial list.
Bước 3 – Xử lý chuyên ngành nếu có: chuẩn bị test report, hợp quy/công bố, hồ sơ module vô tuyến hoặc giấy phép nếu thuộc diện.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan: xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, xuất xứ, policy và model.
Bước 5 – Thông quan và giao hàng: lấy hàng, dán nhãn phụ, kiểm tra serial, bàn giao kho, lưu hồ sơ lô.
Bước 6 – Hậu kiểm: lưu C/O, tờ khai, chứng từ thuế, hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ chuyên ngành để giải trình khi cần.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng “terminal” quá chungÁp sai HS/policyGhi rõ handheld terminal for data collection, model, brandInvoice, catalogue, datasheet
Lệch model giữa chứng từ và nhãnBổ sung hồ sơ, chậm thông quanLập model list/serial list trước khi shipPL, ảnh nhãn, serial list
Thiếu hồ sơ Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5GThiếu căn cứ hợp quy ICTXin module spec và test report từ nhà sản xuấtDatasheet, RF report
Không rà soát C/OKhông được hưởng ưu đãi đặc biệtKiểm tra C/O draft trước ETAC/O, invoice, vận đơn
Pin lithium không đủ chứng từKẹt booking/không được bayYêu cầu MSDS, UN38.3 và packing instructionBattery spec, MSDS, UN38.3
Nhầm terminal với POS thanh toánSai HS và có thể phát sinh chính sách khácXác định chức năng thanh toán có phải công năng chính khôngUser manual, payment module spec

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Terminal nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Nếu terminal có module vô tuyến, mã hóa, bảo mật hoặc chức năng chuyên dụng, cần rà soát theo model và hồ sơ kỹ thuật.

Có cần kiểm tra chất lượng/hợp quy không?

Có thể phát sinh nếu hàng thuộc danh mục ICT nhóm 2 theo mã HS và mô tả sản phẩm. Cần kiểm tra Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và phụ lục tương ứng.

Terminal có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, khi lưu thông tại Việt Nam cần đáp ứng quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung tiếng Việt bắt buộc.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu biểu FTA áp dụng cho mã HS thực tế có ưu đãi và C/O hợp lệ. Với HS 8471.30.90, MFN đã là 0%, nhưng C/O vẫn có giá trị chứng minh xuất xứ và phục vụ hồ sơ thương mại.

Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định giống nhau. Mục đích nhập khẩu, trị giá, điều kiện thanh toán, chính sách chuyên ngành và hồ sơ bảo hành cần được rà soát riêng.

Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?

Cần yêu cầu nhà cung cấp sửa chứng từ hoặc bổ sung xác nhận tương thích model. Không nên mở tờ khai khi model chưa khớp giữa invoice, packing list, nhãn và datasheet.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với terminal. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực phối hợp E2E

Rà soát mã HS, C/O, thuế, nhãn hàng, catalogue/datasheet/model; phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn hàng, module wireless, pin và tài liệu kỹ thuật.

Khai báo và xử lý thông quan

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Hậu kiểm và lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện, chứng từ thuế và dữ liệu giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

Thông tin trong bài cần được đối chiếu theo hồ sơ thực tế và văn bản có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc