HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TERMINAL
Terminal cầm tay thường bị nhầm với tablet, PDA, POS handheld hoặc máy đọc mã vạch độc lập. Nếu doanh nghiệp chỉ khai “terminal” chung chung mà chưa đối chiếu catalogue, datasheet, module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, đầu đọc barcode/RFID/NFC, pin và bộ sạc, lô hàng có thể bị áp sai HS, phát sinh kiểm tra chuyên ngành, thiếu hồ sơ hợp quy hoặc lệch thông tin model giữa chứng từ và nhãn hàng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước ETA.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Terminal cầm tay / handheld terminal / mobile data terminal | Không tự động áp dụng cho tablet, PDA, POS thanh toán, data collector chuyên dụng hoặc máy đọc mã vạch độc lập. |
| HS tham khảo | 8471.30.90 | Áp dụng khi terminal là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, khối lượng không quá 10 kg, có CPU, màn hình và bộ nhập liệu trong cùng vỏ. |
| Thuế đề xuất | MFN 0%; thuế thông thường 5%; VAT 10% | Chỉ là mức đề xuất tham khảo cho HS 8471.30.90; phải đối chiếu biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | ICT/hợp quy nếu có module vô tuyến; MMDS/ATTTM nếu có chức năng bảo mật/mã hóa chuyên dụng | Không kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa xem datasheet, module list, user manual và mục đích sử dụng. |
| Rủi ro thường gặp | Lệch model, mô tả terminal quá chung, thiếu test report, không rà soát pin lithium, nhầm terminal với POS payment | Nên khóa hồ sơ kỹ thuật trước ETA để tránh bổ sung chứng từ sau khi hàng đến. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho terminal cầm tay dùng để thu thập, xử lý, truyền nhận dữ liệu trong kho, logistics, bán lẻ, sản xuất, kiểm kê tài sản hoặc quản lý vận hành. Thiết bị thường có màn hình cảm ứng, hệ điều hành Android/Windows/Linux embedded, bộ xử lý, bộ nhớ, đầu đọc barcode, NFC/RFID, Wi‑Fi, Bluetooth, 4G/5G, camera, pin lithium và bộ sạc.
Không tự động áp dụng chung
- Tablet tiêu dùng hoặc tablet công nghiệp.
- PDA không có đầu đọc dữ liệu chuyên dụng.
- POS handheld có chức năng thanh toán/thẻ ngân hàng.
- Data collector chuyên dụng đo đạc/kỹ thuật.
- Máy đọc mã vạch độc lập không phải máy xử lý dữ liệu tự động.
Trường hợp cần rà soát riêng
- Hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành.
- Terminal có SIM/4G/5G, NFC/RFID, mã hóa dữ liệu, bảo mật mạng.
- Terminal kèm dock sạc, adapter, pin rời, đầu đọc phụ kiện.
- Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc dự án có yêu cầu nghiệm thu kỹ thuật.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm mấu chốt khi nhập khẩu terminal là xác định công năng chính: thiết bị xử lý dữ liệu tự động cầm tay, thiết bị POS thanh toán, máy đọc mã vạch, thiết bị viễn thông hay thiết bị đo/thu thập dữ liệu chuyên dụng. Cùng tên gọi “terminal” nhưng HS và chính sách có thể khác nhau theo cấu hình kỹ thuật.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, datasheet, user manual | Nhầm giữa ADP terminal, POS payment hoặc barcode reader | Handheld terminal for data collection, model…, brand…, new 100% |
| Cấu hình xử lý dữ liệu | CPU, RAM, storage, operating system | Không đủ căn cứ áp HS 8471.30.90 | Nêu rõ có bộ xử lý, màn hình cảm ứng, bộ nhập liệu và chức năng xử lý dữ liệu |
| Kết nối vô tuyến | Module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, FCC/CE, test report | Bỏ sót hợp quy ICT hoặc quy chuẩn vô tuyến | Mô tả module kết nối theo datasheet, không ghi chung chung “wireless terminal” |
| Đầu đọc tích hợp | Barcode scanner, NFC, RFID, camera specification | Nhầm sang máy đọc mã vạch độc lập hoặc thiết bị RFID chuyên dụng | Terminal with integrated barcode/NFC/RFID reader nếu có |
| Pin và bộ sạc | MSDS, UN38.3, adapter label, packing instruction | Rủi ro vận chuyển hàng không, thiếu chứng từ DG | Nêu phụ kiện đi kèm: battery, charger, cradle/dock nếu có |
| Tình trạng hàng | Invoice, contract, serial list, hình ảnh nhãn | Hàng used/refurbished có thể phát sinh chính sách khác | Ghi rõ new 100% hoặc tình trạng thực tế; không dùng mô tả mơ hồ |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với terminal cầm tay có CPU, màn hình cảm ứng, bộ nhập liệu và khả năng xử lý dữ liệu, mã HS thường được rà soát theo nhóm máy xử lý dữ liệu tự động. Tuy nhiên, nếu thiết bị có chức năng thanh toán chính, máy đọc mã vạch độc lập hoặc thiết bị viễn thông chuyên dụng, doanh nghiệp phải phân loại lại theo bản chất kỹ thuật.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Thuế nhập khẩu thông thường | VAT | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | Terminal là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, không quá 10 kg, có CPU, màn hình và bộ nhập liệu | 0% | 5% | 10% | Áp sai sang POS, barcode reader hoặc thiết bị viễn thông | Catalogue, datasheet, user manual, model list, hình ảnh nhãn |
| 8471.90.10 | Trường hợp bản chất là máy đọc mã vạch độc lập, không phải terminal xử lý dữ liệu đầy đủ | 0% | 5% | 10% | Sai bản chất nếu thiết bị thực tế có CPU/OS/màn hình và xử lý dữ liệu | Catalogue đầu đọc, nguyên lý hoạt động, kết nối với host |
| 8470.50.00 / nhóm 84.70 | Chỉ xem xét nếu thiết bị là POS/cash register có chức năng tính toán/thanh toán là chính | 0% | 5% | 10% | Nhầm terminal logistics với POS thanh toán | Tài liệu chức năng thanh toán, chứng nhận bảo mật thanh toán nếu có |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Terminal tiêu chuẩn, không vô tuyến đặc thù | Hải quan, nhãn hàng hóa, HS, thuế | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue | Hệ thống hải quan VNACCS/VCIS | Trước ETA | Vẫn cần kiểm tra model và công năng chính. |
| Có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G | Quản lý ICT/hàng hóa nhóm 2 nếu mã HS và mô tả thuộc danh mục | Datasheet module, test report, công bố/chứng nhận hợp quy nếu áp dụng | Cơ quan quản lý chuyên ngành theo lĩnh vực ICT; cổng dịch vụ công/NSW nếu có thủ tục điện tử | Trước khi hàng về; không đợi phát sinh luồng Vàng/Đỏ | Terminal tích hợp nhiều module có thể phải rà soát nhiều QCVN. |
| Có NFC/RFID/đầu đọc barcode | Rà soát thêm theo tần số, công suất, chức năng đọc dữ liệu | RFID frequency, barcode engine spec, antenna/module list | Cơ quan chuyên ngành tùy nhóm sản phẩm | Trước khi chốt HS và policy | Nhầm với máy đọc mã vạch độc lập có thể làm sai HS. |
| Có mã hóa/bảo mật chuyên dụng | Rà soát MMDS/ATTTM nếu thuộc danh mục quản lý | Security/encryption function description, datasheet, user manual | Cơ quan quản lý mật mã dân sự/an toàn thông tin nếu thuộc diện | Trước ký hợp đồng nhập khẩu | Không mặc nhiên coi Wi‑Fi encryption thông thường là giấy phép MMDS; cần đánh giá chức năng thực tế. |
| Có pin lithium/adapter/dock sạc | Quy định vận tải hàng nguy hiểm, an toàn điện/nhãn nếu có | MSDS, UN38.3, battery spec, adapter label | Hãng bay/hãng tàu, forwarder, cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện | Trước booking | Thiếu chứng từ pin có thể kẹt booking hàng không. |
| Hàng used/refurbished/hàng bảo hành | Rà soát chính sách hàng đã qua sử dụng, điều kiện nhập khẩu, trị giá, bảo hành | Serial list, condition report, warranty document, hình ảnh hàng | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh | Trước khi mua hàng | Không áp dụng máy mới 100% cho hàng refurbished. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Còn hiệu lực, cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có | Cơ sở khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan | Quy định về khai hải quan, kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế | Áp dụng cho mọi lô hàng nhập khẩu. |
| Luật | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 | Quốc hội | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai | Cơ sở xác định thuế nhập khẩu, ưu đãi, ưu đãi đặc biệt | Quy định về thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thông thường | Rà soát theo xuất xứ và C/O. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Từ 15/07/2023; cần đối chiếu sửa đổi nếu có | Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Nhóm 84.71 | Căn cứ tham khảo cho MFN 0% mã 8471.30.90. |
| Quyết định | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Từ 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu thông thường | Mã 8471.30.90 | Tham khảo mức thuế thông thường 5%. |
| Luật | Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 | Quốc hội | Từ 01/07/2025 | Xác định VAT hàng nhập khẩu | Điều 9 về thuế suất | Terminal thường áp VAT 10% nếu không thuộc nhóm 0% hoặc 5%. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Từ 31/12/2025; thay thế Thông tư 02/2024/TT-BTTTT | Danh mục hàng hóa ICT có khả năng gây mất an toàn | Điều 1, Điều 3, Điều 4, phụ lục I/II | Chỉ áp dụng khi sản phẩm có mã HS và mô tả thuộc danh mục. |
| Thông tư | Thông tư 52/2025/TT-BCT | Bộ Công Thương | Từ 01/01/2026 | Danh mục/lộ trình dán nhãn năng lượng | Điều 2, Điều 3 | Terminal cầm tay không được nêu trực tiếp; rà soát nếu model được phân loại như laptop/desktop/màn hình. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổi | Chính phủ | Cần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi | Nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt | Nội dung bắt buộc trên nhãn | Model, xuất xứ, nhà sản xuất, thông số cần khớp hồ sơ. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, model list, hình ảnh nhãn.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Hồ sơ công bố/chứng nhận hợp quy ICT nếu thuộc diện.
- Test report RF/EMC/Safety theo QCVN áp dụng.
- Tài liệu module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G/NFC/RFID.
- MSDS/UN38.3 cho pin lithium khi vận chuyển.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
- Tài liệu MMDS/ATTTM nếu có chức năng chuyên dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai báo trị giá, số lượng, tên hàng | Importer/Seller | Tên hàng quá chung, thiếu model | Đối chiếu 100% tên hàng, model, số lượng, đơn giá |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETA | Forwarder/Carrier | Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng | Đối chiếu vận đơn với PL và booking |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual | Xác định HS, policy, chuyên ngành | Seller/Manufacturer | Thiếu module list, không rõ chức năng chính | Yêu cầu tài liệu model cụ thể, không dùng brochure chung |
| Chuyên ngành | Test report, hợp quy/công bố nếu áp dụng | Thông quan và lưu thông | Importer/đơn vị thử nghiệm | Làm sau ETA gây lưu bãi | Rà soát trước ETA theo HS và mô tả hàng hóa |
| Xuất xứ | C/O, vận đơn, invoice, packing list | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Seller/Importer | C/O sai mô tả hoặc HS | Đối chiếu form, tiêu chí xuất xứ, trị giá, số lượng, model |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS code | Terminal là ADP machine, POS hay barcode reader? | Catalogue, datasheet, user manual | Tranh luận HS, chuyển luồng, truy thu | Chốt công năng chính trước khi mở tờ khai |
| Model | Model trên invoice có khớp nhãn và datasheet không? | Model list, serial list, ảnh nhãn | Bổ sung chứng từ, nghi ngờ khai sai | Khóa model list trước khi phát hành invoice |
| Wireless | Có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G/NFC/RFID không? | Module spec, test report | Thiếu hồ sơ ICT/hợp quy | Rà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, HS, mô tả không? | C/O, invoice, PL, vận đơn | Không được hưởng ưu đãi thuế | Kiểm tra C/O draft trước khi phát hành bản gốc |
| Pin | Pin lithium đi kèm hay lắp trong máy? | MSDS, UN38.3, packing instruction | Kẹt booking, bị từ chối vận chuyển hàng không | Chốt hồ sơ pin trước khi book cargo |
| Nhãn | Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt đủ thông tin chưa? | Ảnh nhãn, packaging artwork | Không đủ điều kiện lưu thông | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về kho |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TERMINAL
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng “terminal” quá chung | Áp sai HS/policy | Ghi rõ handheld terminal for data collection, model, brand | Invoice, catalogue, datasheet |
| Lệch model giữa chứng từ và nhãn | Bổ sung hồ sơ, chậm thông quan | Lập model list/serial list trước khi ship | PL, ảnh nhãn, serial list |
| Thiếu hồ sơ Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G | Thiếu căn cứ hợp quy ICT | Xin module spec và test report từ nhà sản xuất | Datasheet, RF report |
| Không rà soát C/O | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Kiểm tra C/O draft trước ETA | C/O, invoice, vận đơn |
| Pin lithium không đủ chứng từ | Kẹt booking/không được bay | Yêu cầu MSDS, UN38.3 và packing instruction | Battery spec, MSDS, UN38.3 |
| Nhầm terminal với POS thanh toán | Sai HS và có thể phát sinh chính sách khác | Xác định chức năng thanh toán có phải công năng chính không | User manual, payment module spec |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Terminal nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Nếu terminal có module vô tuyến, mã hóa, bảo mật hoặc chức năng chuyên dụng, cần rà soát theo model và hồ sơ kỹ thuật.
Có cần kiểm tra chất lượng/hợp quy không?
Có thể phát sinh nếu hàng thuộc danh mục ICT nhóm 2 theo mã HS và mô tả sản phẩm. Cần kiểm tra Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và phụ lục tương ứng.
Terminal có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, khi lưu thông tại Việt Nam cần đáp ứng quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung tiếng Việt bắt buộc.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu biểu FTA áp dụng cho mã HS thực tế có ưu đãi và C/O hợp lệ. Với HS 8471.30.90, MFN đã là 0%, nhưng C/O vẫn có giá trị chứng minh xuất xứ và phục vụ hồ sơ thương mại.
Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống nhau. Mục đích nhập khẩu, trị giá, điều kiện thanh toán, chính sách chuyên ngành và hồ sơ bảo hành cần được rà soát riêng.
Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Cần yêu cầu nhà cung cấp sửa chứng từ hoặc bổ sung xác nhận tương thích model. Không nên mở tờ khai khi model chưa khớp giữa invoice, packing list, nhãn và datasheet.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với terminal. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực phối hợp E2E
Rà soát mã HS, C/O, thuế, nhãn hàng, catalogue/datasheet/model; phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn hàng, module wireless, pin và tài liệu kỹ thuật.
Khai báo và xử lý thông quan
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
Hậu kiểm và lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện, chứng từ thuế và dữ liệu giải trình sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
Thông tin trong bài cần được đối chiếu theo hồ sơ thực tế và văn bản có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu crypto appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NAS
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart plug
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu SAN controller
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart hub
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart lock – khóa thông minh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP camera Wi-Fi
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart Speaker
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị quản lý khóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Database Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DLP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị/mô-đun mã hóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Vulnerability scanner